Đề cương ôn tập cuối học kì I Hóa học 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập cuối học kì I Hóa học 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_cuoi_hoc_ki_i_hoa_hoc_12_nam_hoc_2024_2025_t.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập cuối học kì I Hóa học 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3
- TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I NHÓM HÓA HỌC Môn: HÓA HỌC – LỚP 12 Năm học 2024-2025 (Đề cương gồm có 04 trang) I. HÌNH THỨC KIỂM TRA Phần I: Trắc nghiệm 4 lựa chọn (18 câu). Phần II: Trắc nghiệm Đúng/Sai (4 câu). Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn (6 câu). II. THỜI GIAN LÀM BÀI : 45 phút. III. NỘI DUNG 1. Lý thuyết: KIẾN THỨC HÓA HỮU CƠ + PIN ĐIỆN TT Chủ đề Kiến thức trọng tâm ôn - Xác định được hợp chất thuộc loại ester, chất béo, xà phòng, chất giặt giữa tổng hợp. 1 Ester - Lipid - Gọi được tên ester, chất béo. - Tính chất vật lý, hóa học, điều chế ester. - Thí nghiệm thực nghiệm về phản ứng xà phòng hóa. - Xác định được hợp chất thuộc carbohydrate (glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột và cellulose). 2 Carbohydrate - Tính chất vật lý, hóa học, ứng dụng của hợp chất carbohydrate. - Thí nghiệm thực nghiệm về phản ứng tráng bạc, Cu(OH)2, thủy phân, hồ tinh bột với I2. - Xác định được hợp chất amine, amino acid, peptide. Hợp chất chứa 3 - Gọi được tên amine, amino acid, peptide. nitrogen - Tính chất hóa học của amine, amino acid, peptide. - Xác định được hợp chất thuộc polymer. 4 Polymer - Gọi được tên polymer. - Xác định được phản ứng trùng hợp, trùng ngưng. - Xác định được cặp oxi hóa, khử. 5 Pin điện - So sánh được tính khử, tính oxi hóa giữa các cặp oxi hóa khử. - Nguyên lí hoạt động, quá trình của pin Galvani. 2. Một số dạng bài tập lí thuyết và dạng toán cần lưu ý - Bài tập viết đồng phân và gọi tên ester, amine. - Gọi tên các hợp chất hữu cơ. - Bài tập thí nghiệm. - Bài tập biện luận CTCT của ester, carbohydrate, amine, amino acid. - Bài toán thủy phân ester trong môi trường acid, ester hóa, tráng gương, lên men. - Bài toán phản ứng của amine, amino acid. - Bài toán pin điện.
- 2 3. Một số câu hỏi minh họa PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Chất nào sau đây là ester? A. HCOOH. B. CH3CHO. C. CH3OH. D. CH3COOC2H5. Câu 2. Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong quả nho chín là A. glucose. B. fructose. C. saccharose. D. tinh bột. Câu 3. Chất nào sau đây là amine bậc III? A. C6H5NH2. B. (CH3)2NH. C. (CH3)3N. D. CH3NH2. Câu 4. Amino acid X có phân tử khối bằng 75. Tên gọi của X là A. glycine. B. lysine. C. alanine. D. glutamic acid. Câu 5. Cho tetrapeptide X: Gly-Ala-Gly-Val. Số liên kết peptide có trong X là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 6. Phản ứng của các peptide có từ 2 liên kết peptide trở lên với thuốc thử Cu(OH)2 gọi là phản ứng A. thủy phân B. tráng gương C. đốt cháy D. màu biuret Câu 7. Đoạn peptide Ala-Gly-Val-Ala được gọi là A. đipeptide B. tripeptide C. tetrapeptide D. Pentapeptide Câu 8 . Polymer nào dưới đây được điều chế bằng phản ứng trùng hợp? A. Tơ tằm. B. Cellulose. C. PVC. D. Tinh bột. Câu 9. PE là polyme có nhiều ứng dụng rộng rãi (áo mưa, khăn trải bàn, túi ni-lông). Có thể điều chế PE bằng phản ứng trùng hợp monome nào sau đây? A. CH2=CHCl. B. CH3CH3. C. CH2=CHCH3. D. CH2=CH2. Câu 10. Polymer X là chất dẻo trong suốt, cố khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas. Tên gọi của X là A. polyethylene. B. poly(methyl methacrylate). C. polypropylene. D. poly (vinyl chloride). Câu 11. Tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên? A. Tơ nitron. B. Tơ tằm. C. Tơ nylon-6,6. D. Tơ nylon-6. Câu 12. Vật liệu tổng hợp X có tính dai, bền, mềm mại, óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô, nhưng kém bền với nhiệt, với axit và bazơ, thường dùng để đệt vải may mặc, vải lót săm lốp xe, dệt bít tất Vật liệu X là A. nitron. B. bông. C. tằm. D. nylon-6,6. Câu 13. Khi pin Galvani Zn–Cu hoạt động thì A. Zn đóng vai trò cực âm, Cu đóng vai trò cực dương. B. ở điện cực âm, anode xảy ra quá trình khử Zn. C. ở điện cực dương, cathode xảy ra quá trình oxi hóa Cu. D. Dòng điện chạy từ Cu sang Zn. Câu 14. Giá trị hiệu điện thế giữa hai điện cực được xác định: A. Epin = E(+) – E(–). B. Epin = E(–) – E(+). C. Epin = E(+) + E(–). D. Epin = E(anot) - E(catot).
- 3 Câu 15. Một số ester được dùng trong tách, chiết các hợp chất hữu cơ là nhờ các ester A. là chất lỏng dễ bay hơi. B. có mùi thơm, an toàn với người. C. hòa tan tốt trong các hợp chất hữu cơ. D. đều có nguồn gốc từ thiên nhiên. Câu 16. Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là A. dung dịch NaOH. B. dung dịch NaCl. C. Cu(OH)2 D. quì tím. Câu 17. Protein có một số tính chất hóa học đặc trưng được thể hiện qua một số phản ứng sau: A. Đun nóng dung dịch lòng trắng trứng thấy hiện tượng đông tụ lại, tách ra khỏi dung dịch . B. Trộn lẫn lòng trắng trứng, dung dịch NaOH và một ít CuSO4 thấy xuất hiện màu đỏ gạch đặc trưng. C. Nhỏ vài giọt axit nitric đặc vào dung dịch lòng trắng trứng thấy kết tủa màu vàng D. Đốt cháy một mẫu lòng trắng trứng thấy xuất hiện mùi khét như mùi tóc cháy. Câu 18. Phản ứng hóa học sau: Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào sau đây ? A. cắt mạch polymer. B. giữ nguyên mạch carbon. C. tăng mạch carbon. D. trùng hợp polymer. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho các phản ứng sau: (1) CH3COOC2H5 + H2O (trong dung dịch H2SO4, đun nóng). (2) HCOOCH3 + NaOH (dung dịch, đun nóng). a. Phản ứng (1) và (2) đều là phản ứng thủy phân. b. Phản ứng (1) thuận nghịch, phản ứng (2) một chiều. c. Sản phẩm thủy phân phản ứng (1) và (2) đều thu được CH3OH. d. Vai trò NaOH trong phản ứng (2) là chất xúc tác. Câu 2. Cho các chất sau: lysine, ethylamine, Valine, Alanine. a. Dung dịch lysine làm quỳ tím hóa đỏ. b. Các dung dịch Valine, Alanine đều đều có tính lưỡng tính. c. Cho từ từ dung dịch ethylamine vào ống nghiệm chứa dung dịch hỗn hợp acid HC1 và NaNO2 ở nhiệt độ thường, thu được ethanol. d. Valine là một amino acid, valine tham gia vào nhiều chức năng của cơ thể, thúc đẩy quá trình phát triển cơ và phục hồi mô. Thiếu valine sẽ ảnh hưởng đến quá trình phát triển của cơ thể, gây trở ngại về thần kinh, thiếu máu. Dung dịch valine (C5H11NO2) không làm đổi màu quỳ tím. Câu 3. Trong tự nhiên có các protein sau: keratin (có ở tóc, móng); tơ tằm; abumine (có trong long trắng trứng); hemoglobin (có trong máu) a. Keratin tan được trong nước b. Abumine; hemoglobin tan trong nước tạo thành dung dịch keo. c. Lòng trắng trứng có phản ứng với Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH cho màu xanh lam. d. Các chất trên đều bị thuỷ phân trong môi trường kiềm.
- 4 Câu 4. Cho bảng số liệu và các phản ứng sau đây: Cặp oxi hóa - Zn2+/Zn Fe2+/Fe Cu2+/Cu Ag+/Ag Au+/Au khử E0(V) -0,763 -0,440 0,340 0,799 1,520 a. Au có tính khử mạnh nhất. + 2+ b. Ion Ag có tính oxi hoá mạnh hơn ion Fe . c. Nhúng một thanh Cu vào các dung dịch chứa các chất sau: Cu(NO3)2; Fe(NO3)2; AgNO3 có 1 phản ứng xảy ra. d. E0(Zn-Cu) > E0(Fe-Cu) (V) PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Có bao nhiêu ester có công thức phân tử C4H8O2? Câu 2. Capron là một tơ sợi tổng hợp, được điều chế từ monome (chất đơn phân) là Caprolactam ( ) Một loại tơ Capron có khối lượng phân tử là 14 916 đvC. Số đơn vị mắt xích có trong phân tử loại tơ sợi này là bao nhiêu? Câu 3. Cho bảng số liệu và các phản ứng sau đây: Cặp oxi hóa - Al3+/Al Zn2+/Zn Fe2+/Fe Cu2+/Cu Ag+/Ag Au+/Au khử E0(V) -1,676 -0,763 -0,440 0,340 0,799 1,520 (1) Cu + Fe2+ → (2) Cu + 2Ag+ → (3) Zn + Cu2+ → (4) Al3+ + Zn → (5) Zn + Fe2+→ Có bao nhiêu phản ứng có thể xảy ra ở điều kiện chuẩn? Câu 4. Dầu chuối (hay isoamyl acetate) có mùi thơm đặc trưng của quả chuối chín. Để tạo ra dầu chuối, người ta đun nóng hỗn hợp gồm 16,2 gam acetic acid và 15,2 gam isoamyl alcohol với sự xúc tác của sulfuric acid đặc. Sau phản ứng, thu được 14,16 gam dầu chuối. Hãy tính hiệu suất của phản ứng này. (Làm tròn đáp án đến phần chục sau dấu phẩy) Câu 5. Cho sơ đồ quá trình sản xuất ethanol (rượu) bằng phương pháp lên men như sau: + +H2 O(enzyme/H ) enzyme (men) (CHO)6 10 5 CHO 6 12 6 CHOH 2 5 Từ 10,125 kg gạo có chứa 80% tinh bột, có thể sản xuất được bao nhiêu lít dung dịch ethanol o (có độ cồn là 40 và khối lượng riêng là 0,8 g/mL) nếu hiệu suất toàn bộ quá trình là 75%. Biết độ rượu (hay độ cồn) là thể tích (mL) của ethanol nguyên chất trong 100mL dung dịch ethanol. (Làm tròn đáp án đến phần thập phân sau dấu phẩy) Câu 6. Có bao nhiêu tripeptide (mạch hở) khác loại mà khi thủy phân hoàn toàn đều thu được 3 amino acid: glycine, alanine và phenylalanine?

