Đề cương ôn tập cuối học kì I Hóa học Lớp 12
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập cuối học kì I Hóa học Lớp 12", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_cuoi_hoc_ki_i_hoa_hoc_lop_12.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập cuối học kì I Hóa học Lớp 12
- ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ 1 HÓA HỌC 12 Bao gồm 4 đề thi thử Sau khi các em làm xong cô gửi file đáp án riêng ĐỀ 1 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là A. CnH2nO (n≥2). B. CnH2nO2 (n≥2). C. CnHnO3 (n≥2). D. CnH2nO4 (n≥2). Câu 2. Hợp chất nào sau đây là ester? A. CH3COOH. B. CH3CHO. C. CH3COOCH3. D. CH3COCH3. Câu 3. Đối với ester đơn chức có công thức dạng RCOOR’, nhận xét nào sau đây đúng? A. R, R’ phải là gốc hydrocarbon. B. R, R’ có thể là nguyên tử H hoặc gốc hydrocarbon. C. R’ phải là gốc hydrocarbon, R có thể là gốc hydrocarbon hoặc nguyên tử H. D. R, R’ có thể là nguyên tử H hoặc gốc hydrocarbon và R R’. Câu 4. Có bao nhiêu đồng phân ester có công thức phân tử C4H8O2? A. 5. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 5. Tính chất vật lí nào sau đây không phải đặc trưng của este? A. Dễ bay hơi. B. Có mùi thơm. C. Tan tốt trong nước. D. Nhẹ hơn nước. Câu 6. Ester nào nào sau đây được dùng để điều chế thủy tinh hữu cơ – nhựa PMM? A. Methyl methacrylate. B. Methyl acetate. C. Ethyl methacrylate. D. Vinyl acetate. Câu 7. Dầu chuối hay còn được gọi với tên khoa học là là Isoamyl acetate hay Isopentyl acetate. Đây là một loại hợp chất hữu cơ este được điều chế từ isoamyl alcohol (CH3)2CHCH2CH2OH và acetic acid. Isoamyl acetate có công thức phân tử là A. C5H12O2. B. C5H10O2. C. C7H14O2. D. C6H12O2. Câu 8. Nhiệt độ sôi của C2H5OH, CH3COOH, HCOOCH3 giảm dần theo thứ tự A. CH3COOH > HCOOCH3 > C2H5OH. B. C2H5OH > CH3COOH > CH3COOCH3. C. CH3COOH > C2H5OH > HCOOCH3. D. C2H5OH > HCOOCH3 > CH3COOH. Câu 9. Thuỷ phân tripalmitin có công thức (C15H31COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH thu được glycerol và muối X. Công thức của X là A. C15H31COONa. B. C17H33COONa. C. HCOONa. D. CH3COONa. Câu 10. Công thức của triolein là A. (C17H35COO)3C3H5. B. (C17H33COO)3C3H5. C. (C15H31COO)3C3H5. D. (HCOO)3C3H5. Câu 11. Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau? A. Tinh bột và cellulose. B. Glucose và fructose. C. Saccharose và cellulose. D. Cellulose và glucose. Chúc các em thi tốt
- Câu 12. Để chứng minh trong phân tử của glucose có nhiều nhóm hydroxy liền kề, người ta cho dung dịch glucose phản ứng với A. kim loại Na. B. AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng. C. nước bromine. D. Cu(OH)2/NaOH ở nhiệt độ thường. Câu 13. Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide? A. tinh bột. B. cellulose. C. fructose. D. saccharose. Câu 14. Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp ethyl propionate và ethyl formate trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm A. 1 muối và 1 alcohol. B. 2 muối và 2 alcohol. C. 1 muối và 2 alcohol. D. 2 muối và 1 alcohol. Câu 15. Ester X mạch hở, có công thức phân tử C4H6O2. Đun nóng a mol X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4a mol Ag. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức cấu tạo của X là A. HCOO – CH=CH – CH3. B. CH2=CH – COO – CH3. C. CH3COO – CH=CH2. D. HCOO – CH2 – CH=CH2. Câu 16. Thủy phân hoàn toàn 89 gam tristearin (C17H35COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được dung dịch chứa b gam muối. Giá trị của b là A. 92,6. B. 85,3. C. 104,5. D. 91,8. Câu 17. Cho sơ đồ chuyển hoá: Tinh bột → X → Y → Z → CH3COOH. Hai chất Y, Z lần lượt là A. CH3CH2OH và CH2=CH2. B. CH3CHO và CH3CH2OH. C. CH3CH2OH và CH3CHO. D. CH3CH(OH)COOH và CH3CHO. Câu 18. Lên men 90 kg glucose thu được V lít ethyl alcohol (D = 0,8 g/mL) với hiệu suất của quá trình lên men là 80%. Giá trị của V là A. 46,0. B. 57,5. C. 23,0. D. 71,9. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Chất béo là triester (ester ba chức) của glycerol với các acid béo. Hãy cho biết những nhận xét sau là đúng hay sai? a. Dầu thực vật là một loại chất béo trong đó có chứa chủ yếu các gốc acid béo không no. b. Số nguyên tử carbon trong một phân tử chất béo là một số chẵn. c. Công thức chung của chất béo tạo bởi glycerol với 1 acid béo RCOOH là (RCOO)3C3H5. d. Chất béo còn được gọi là glyceride. Câu 2. Cho sơ đồ phản ứng sau (biết X, Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ đơn chức khác nhau): o menr î u CuO, t Br2 H 2 O CH 3 OH CHOXYZT6 12 6 o H24 SO ®Æc, t Hãy cho biết những nhận xét sau là đúng hay sai? a. Dung dịch chứa chất lỏng Z (nồng độ 2 – 5%) có thể dùng để tẩy cặn trong ấm đun nước. b. Chất T có tên là methyl acetate. Chúc các em thi tốt
- c. Chất Y có khả năng phản ứng với Cu(OH)2/NaOH đun nóng, tạo thành dung dịch màu xanh lam thẫm. d. Chất X có vùng hấp thụ trên phổ hồng ngoại (IR) ở khoảng sóng với peak đặc trưng có giá trị từ 3650 – 3200 cm–1. (Cho tín hiệu peak đặc trưng của OH (3650 – 3200 cm-1); C=O (1740 – 1685 cm-1) ; C – H (2830 - 2695) Câu 3. Cho các phát biểu về saccharose và maltose. Hãy cho biết những phát biểu sau là đúng hay sai? a. Saccharose và maltose đều có công thức phân tử C12H22O11 nên chúng là đồng đẳng của nhau. b. Mỗi phân tử saccharose và maltose đều gồm hai đơn vị monosaccharide. c. Saccharose có nhiều trong cây mía, củ cải đường, hoa thốt nốt còn maltose có nhiều trong mạch nha. d. Saccharose và maltose đều có cấu tạo dạng mạch hở và mạch vòng. Câu 4. Aspirin được sử dụng làm thuốc giảm đau, hạ sốt. Sau khi uống, aspirin bị thủy phân trong cơ thể tạo thành salicylic acid. Salicylic acid ức chế quá trình tổng hợp prostaglandin (chất gây đau, sốt và viêm khi nồng độ trong máu cao hơn mức bình thường). Hãy cho biết những phát biểu sau là đúng hay sai? a. Aspirin và salicylic acid đều là hợp chất hữu cơ tạp chức và hơn kém nhau 1 liên kết π. b. Aspirin và salicylic acid đều chứa hai nhóm chức ở vị trí tương đối meta- trên vòng benzene. c. Aspirin và salicylic acid đều tác dụng với dung dịch NaOH tối đa theo tỉ lệ mol 1 : 2. d. Công thức phân tử của aspirin và salicylic acid lần lượt là C9H8O4 và C7H6O3. PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Thủy phân ester mạch hở X có công thức phân tử C4H6O2, thu được sản phẩm có phản ứng tráng bạc. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp của X? Câu 2. Xà phòng được sản xuất từ phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm (NaOH, KOH), đun nóng. Từ 5,525 kg chất béo có chứa 80% triolein về khối lượng thu được bánh xà phòng. Biết rằng trong mỗi bánh xà phòng có chứa 60 gam sodium oleate. Câu 3. Cho các chất: methanol, glycerol, glucose, maltose, acetic acid, fructose, cellulose. Có bao nhiêu chất thuộc loại carbohydrate? Câu 4. Một loại gương soi có diện tích bề mặt là 0,4 m2. Để tráng được 10 chiếc gương trên với độ dày lớp bạc được tráng là 0,2 m thì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 75% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3. Giá trị của m bằng bao nhiêu? (làm tròn đến phần chục) Chúc các em thi tốt
- Câu 5. Aspirin là một hợp chất được sử dụng dự phòng các cơn nhồi máu cơ tim, đột quỵ, đau thắt ngực được điều chế theo phản ứng sau: o H2 SO 4 ®Æc , t (CH3CO)2O + HOC6H4COOH CH3COOC6H4COOH + CH3COOH acetic anhydride salicylic acid aspirin Cần bao nhiêu kg salicylic acid để sản xuất 4 triệu viên thuốc aspirin? Biết rằng mỗi viên thuốc chứa 81 mg aspirin và hiệu suất phản ứng đạt 75%. Câu 6. Từ 1 tấn tinh bột ngô có thể sản xuất được bao nhiêu m3 (làm tròn đến phần trăm) xăng E5 (chứa 5% etanol về thể tích). Biết tinh bột ngô chứa 25% tinh bột, hiệu suất chung của cả quá trình điều chế etanol là 70%, khối lượng riêng của etanol là 0,8 g/mL. -------------------------HẾT--------------------- ĐỀ SỐ 2 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Để chứng minh trong phân tử của glucose có nhiều nhóm hydroxy liền kề, người ta cho dung dịch glucose phản ứng với A. kim loại Na. B. thuốc thử Tollens, đun nóng. C. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng. D. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. Câu 2: Chất béo là triester của acid béo với A. glycerol. B. methanol. C. ethanol. D. formic acid. Câu 3: Carbohydrate là hợp chất hữu cơ A. đa chức, đa số có công thức chung Cn(H2O)m. B. tạp chức, đa số có công thức chung Cn(H2O)m. C. chứa nhiều nhóm hydroxy và nhóm carboxyl. D. chứa nhiều nhóm hydroxy và nhiều nhóm carbonyl. Câu 4: Chất nào sau đây thuộc loại ester? A. CH3COOC2H5. B. CH3COOH. C. H2N-CH2-COOH. D. CH3CHO. Câu 5: Cho sơ đồ: Tinh bột → A1 → A2 → A3 (A1, A2 và A3 là các chất có ứng dụng trong chế biến thực phẩm, đồ uống, ). Các chất A1, A2, A3 có công thức lần lượt là A. C6H12O6, C2H5OH, CH3COOH. B. C12H22O11, C2H5OH, CH3CHO. C. C2H5OH, C6H12O6, CH3COOH. D. C12H22O11, C2H5OH, CH3CHO. Câu 6: Hợp chất X có công thức cấu tạo CH3COOCH3. X có tên gọi nào sau đây? A. Methyl acetate. B. Ethyl acetate. C. Methyl formate. D. Vinyl acetate. Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Glucose và fructose là đồng phân cấu tạo của nhau. B. Có thể phân biệt glucose và fructose bằng phản ứng tráng bạc. C. Trong dung dịch, glucose tồn tại ở dạng mạch vòng ưu tiên hơn dạng mạch hở. D. Trong dung dịch, frutose tồn tại ở dạng mạch vòng ưu tiên hơn dạng mạch hở. Chúc các em thi tốt
- Câu 8: Chất X có công thức phân tử là C2H4O2 được tạo thành từ methyl alcohol và carboxylic acid nào sau đây? A. HCOOH. B. CH3COOH. C. C2H5COOH. D. HOOC-COOH. Câu 9: Thuốc thử nào sau đây được dùng để nhận biết tinh bột? A. Cu(OH)2. B. Thuốc thử Tollens. C. Dung dịch Br2. D. Dung dịch I2. Câu 10: Chất béo động vật hầu hết ở thể rắn là do phân tử chứa A. chủ yếu gốc acid béo không no. B. glycerol trong phân tử. C. chủ yếu gốc acid béo no. D. gốc acid béo. Câu 11: Loại dầu, mỡ nào dưới đây không thuộc loại lipid? A. Mỡ động vật. B. Dầu thực vật. C. Dầu cá. D. Dầu mazut. Câu 12: Bơ thực vật (margarine) là loại bơ có nguồn gốc từ thực vật, được chế biến từ dầu thực vật để làm thành các dạng cứng hoặc dẻo và có thể đóng thành bánh. Để chuyển hóa dầu thực vật thành bơ thực vật người ta thực hiện quá trình A. hydrogen hóa dầu thực vật (có xúc tác Ni, to). B. cô cạn dầu thực vật ở nhiệt độ cao. C. làm lạnh nhanh dầu thực vật dưới áp suất thấp. D. xà phòng hóa dầu thực vật. Câu 13: Chất nào sau đây là thành phần chủ yếu của xà phòng? A. CH3COOH. B. CH3CH2OH. C. CH3[CH2]16COOH. D. CH3[CH2]16COONa. Câu 14: Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide? A. Saccharose. B. Maltose. C. Cellulose. D. Fructose. Câu 15: Tinh bột và cellulose là các polymer tự nhiên tạo bởi các mắt xích tương ứng là A. α-fructose và β-glucose. B. β -fructose và β-glucose. C. α-glucose và β-glucose. D. α-glucose và β-fructose. Câu 16: Carbohydrate nào sau đây kém tan trong nước lạnh nhưng tan được trong nước nóng tạo dung dịch keo, nhớt? A. Glucose. B. Tinh bột. C. Cellulose. D. Saccharose. Câu 17: Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây có độ tan trong nước thấp nhất? A. C2H5OH. B. C3H5(OH)3. C. CH3COOC2H5. D. CH3COOH. Câu 18: Cho sơ đồ: CO2 (1) → (C6H10O5)n (2) → C6H12O6 (3) → C2H5OH (4) → CH3COOH Tên gọi của phản ứng nào sau đây là không đúng? A. (3): Phản ứng lên men tạo alcohol. B. (4): Phản ứng lên men giấm. C. (2): Phản ứng thủy phân. D. (1): Phản ứng cộng hợp. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Ester đơn chức có công thức tổng quát như sau: Chúc các em thi tốt
- Hãy cho biết những phát biểu sau là đúng hay sai? 1 2 a. Gốc R có thể là nguyên tử hydrogen hoặc gốc hydrocarbon và R là gốc hydrocarbon. b. Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là CnH2nO2 (n ≥ 2). c. Trên phổ hồng ngoại (IR), ester có peak đặc trưng ở các số sóng 1700 ± 50 cm–1 và 1300 – 1000 cm–1. 1 2 d. Nếu gốc R là CH3 và gốc R là C2H5 thì ester trên có tên là ethyl acetate. Câu 2: Xà phòng, chất giặt rửa được dùng để loại bỏ các vết bẩn bấm trên quần áo, bề mặt các vật dụng. Cho công thức của của muối sau: Phần 1 Phần 2 Hãy cho biết những phát biểu sau là đúng hay sai? a. Muối trên có trong thành phần chính của xà phòng và có tên là sodium palmitate. b. Có thể điều chế muối trên từ phản ứng giữa (C17H33COO)3C3H5 với dd NaOH vừa đủ. c. Phần 1 là phần phân cực (đuôi dài kị nước), phần 2: phần không phân cực (đầu ưa nước). d. Trong quá điều sản xuất xà phòng, có thể thêm vào muối trên một số chất phụ gia như chất độn, chất tạo màu, chất tạo hương, chất dưỡng da, chất diệt khuẩn,... Câu 3: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào ống nghiệm (1) một nhúm nhỏ bông và khoảng 2 mL dung dịch H2SO4 70%. Bước 2: Khuấy đều rồi đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng, thỉnh thoảng dùng đũa thuỷ tinh khuấy nhẹ, cho đến khi thu được dung dịch đồng nhất. Bước 3: Để nguội, lấy 1 mL dung dịch trong ống (1) cho vào ống (2). Bước 4: Cho từ từ dd NaOH 10% vào ống nghiệm (2) đến khi môi trường có tính kiềm. Bước 5: Cho tiếp 5 giọt dd CuSO4 5%. Lắc đều và đun nóng nhẹ dd trong ống nghiệm. Hãy cho biết những phát biểu sau đây là đúng hay sai? a. Ở bước 1, có thể thay dung dịch H2SO4 70% bằng dung dịch H2SO4 98%. b. Ở bước 2 xảy ra phản ứng thủy phân cellulose trong môi trường acid tạo thành glucose và fructose. c. Ở bước 4, mục đích duy nhất thêm dung dịch NaOH để trung hòa lượng acid còn dư. d. Ở bước 5, hiện tượng thu được ban đầu tạo kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan dần và thu được dung dịch xanh lam, cuối cùng thì kết tủa đỏ gạch xuất hiện sau khi đun nóng. Câu 4: Tinh bột (C6H10O5)n cũng bị thủy phân nhờ các enzyme trong nước bọt (amylase) thành dextrin (C6H10O5)x (x < n), maltose. Ở ruột, dextrin, maltose tiếp tục bị thủy phân tạo thành glucose nhờ enzyme trong dịch ruột. Cho hai loại gạo sau đây: Loại gạo Gạo trắng Gạo lứt Chỉ số đường huyết trung bình 73 68 GI (Glycemic Index) Chúc các em thi tốt
- Hãy cho biết những phát biểu sau đây là đúng hay sai? a. Trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh vào lúc đói có hàm lượng glucose cao hơn sau khi ăn cơm. b. Khi ăn cơm, nhai kĩ cơm không có vị. c. Người bị bệnh tiểu đường, thừa cân, béo phì nên sử dụng gạo lứt tốt hơn gạo trắng. d. Trong cơ thể người, sau khi thủy phân tinh bột tạo thành glucose được sử dụng để cung cấp năng lượng cho tế bào. PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: Xác định số liên kết π trong ester vinyl acetate? Câu 2: Có bao nhiêu ester là đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C4H8O2? Câu 3: Cần bao nhiêu tấn chất béo chứa 89% khối lượng tristearin (còn 11% tạp chất trơ bị loại bỏ trong quá trình nấu xà phòng) để sản xuất được 1 tấn xà phòng chứa 72% khối lượng sodium stearate? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm) Câu 4: Cho các phát biểu sau: (a) Glucose và fructose đều không có phản ứng thủy phân. (b) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng phản ứng tráng bạc. (c) Fructose có phản ứng ở nhóm -OH hemiacetal và phản ứng lên men. (d) Methyl glucoside không thể chuyển sang dạng mạch hở. (e) Lên men lactic glucose thu được formic acid. Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu không đúng? Câu 5: Cho 1 mol glucose lên men rượu hoàn toàn (H = 100%) thu được x mol ethanol. Giá trị của x là bao nhiêu? Câu 6: Theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7624:2007, khi chế tạo gương, chiều dày lớp bạc phủ trên bề mặt tấm kính (quy ra tổng lượng bạc trên một đơn vị m kính) phải đạt tối thiểu 0,7 gm−2. Một công ty cần sản xuất 10000 m2 gương có độ dày lớp bạc phủ ở mức 0,72 gm−2. Biết rằng lớp bạc được tạo thành qua phản ứng giữa silver nitrate và glucose trong điều kiện thích hợp với hiệu suất phản ứng 90%. Tính lượng silver nitrate và lượng glucose cần sư dụng để sản xuất 10000 m2 gương trên. ĐỀ SỐ 3 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Chất nào sau đây là ester? A. HCOOH. B. CH3CHO. C. CH3OH. D. CH3COOC2H5. Câu 2: Chất thuộc loại disaccharide là A. glucose. B. saccarose. C. cellulose. D. fructose. Câu 3: Acid nào sau đây là acid béo? A. formic acid. B. oleic acid. C. acrylic acid. D. Acetic acid. Chúc các em thi tốt
- Câu 4: Carbohydrate nào sau đây thuộc loại polysaccharide? A. Glucose. B. Tinh bột. C. Fructose. D. Saccharose. Câu 5: Một số ester được dùng trong hương liệu, mĩ phẩm, bột giặt là nhờ các ester A. là chất lỏng dễ bay hơi. B. có mùi thơm, an toàn với người. C. có thể bay hơi nhanh sau khi sử dụng. D. đều có nguồn gốc từ thiên nhiên. Câu 6: Đồng phân của glucose là A. fructose. B. tinh bột. C. saccharose. D. cellulose. Câu 7: Công thức của tristearin là A. (C2H5COO)3C3H5. B. (C17H35COO)3C3H5. C. (CH3COO)3C3H5. D. (HCOO)3C3H5. Câu 8: Ester ethyl formate có mùi thơm của đào và có thành phần trong hương vị của quả mâm xôi, đôi khi nó còn được tìm thấy trong táo, ester này công thức là A. CH3COOCH3. B. HCOOC2H5. C. HCOOCH=CH2. D. HCOOCH3. Câu 9: Ester X được tạo bởi methyl alcohol và acetic acid. Công thức của X là A. HCOOC2H5. B. CH3COOC2H5. C. CH3COOCH3. D. HCOOCH3. Câu 10: Trong phân tử của carbohydrate luôn có A. nhóm chức aldehyde. B. nhóm chức ketone. C. nhóm chức alcohol. D. nhóm chức acid. Câu 11: Dầu chuối là ester có tên isoamyl acetate, được điều chế từ A. CH3OH, CH3COOH. B. (CH3)2CH-CH2OH, CH3COOH. C. C2H5COOH, C2H5OH. D. CH3COOH, (CH3)2CH-CH2- CH2OH. Câu 12: Cho 6 carbohydrate sau: glucose, fructose, maltose, saccharose, tinh bột và cellulose. Có bao nhiêu carbohydrate đã cho thuộc nhóm polysaccharide? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 13: Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch NaOH tạo thành HCOONa và C2H5OH? A.HCOOC2H5. B. CH3COOC2H5. C. CH3COOCH3. D. HCOOCH3. Câu 14: Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu A. vàng. B. nâu đỏ. C. xanh tím. D. hồng. Câu 15: Chất phản ứng được với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng tạo ra kim loại Ag là A. glucose. B. saccharose. C. cellulose. D. tinh bột. Câu 16: Loại glucide không có tính khử là A. Glucose. B. Fructose. C. Saccharose. D. Maltose. Câu 17: Phản ứng điều chế xà phòng từ chất béo được gọi là phản ứng A. ester hóa. B. xà phòng hóa. C. trung hòa. D. hydrate Chúc các em thi tốt
- hóa. Câu 18: Cho dãy các dung dịch: glucose, saccharose, ethanol, glycerol. Số dung dịch trong dãy phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có màu xanh lam là A. 4. B. 1. C. 2. D. 3. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Chất béo là một trong ba nhóm chất dinh dưỡng đa lượng chính trong chế độ ăn uống của con người, cùng với carbohydrate và protein, và các thành phần chính của các sản phẩm thực phẩm thông thường như sữa, bơ, mỡ động vật, mỡ lợn, thịt xông khói và dầu ăn. Chất béo là triester của glycerol với các acid béo nên cũng có phản ứng thủy phân tương tự như ester. a) Phản ứng thủy phân trong môi trường acid H+ là phản ứng một chiều. b) Phản ứng thủy phân trong môi trường base (Phản ứng xà phòng hóa) là phản ứng một chiều. c) Thủy phân chất béo trong môi trường acid hay base thì luôn thu được glycerol. d) Muối của các acid béo như sodium palmitate, sodium stearate, được dùng để sản xuất xà phòng. Câu 2: Monosaccharide thường có công thức hoá học như sau: Cx(H2O)y, trong đó x ≥ 2. Monosaccharide được xếp loại theo số nguyên tử cacbon (giá trị của x) như: diose (2), triose (3), tetrose (4), pentose (5), hexose (6), heptose (7),... Trong đó các monosaccharide thuộc loại hexsoe (phân tử có 6 nguyên tử carbon) khá phổ biến trong đời sống, như: glucose, fructose. a) Glucose và fructose đều có công thức phân tử là C6H12O6. b) Phân tử glucose và fructose đều có chứa nhóm chức hydroxy và nhóm chức carbonyl. c) Ở dạng mạch hở, trong phân tử glucose và phân tử fructose đều chức nhóm aldehyde. d) Cả hai hợp chất glucose và fructose đều tổn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh. Câu 3: Tiến hành thí nghiệm thủy phân ethyl acetate theo các bước sau: Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm mỗi ống 2 ml ethyl acetate. Bước 2: Thêm 2 ml dung dịch H2SO4 20% vào ống thứ nhất; 4 ml dung dịch NaOH 30% vào ống thứ hai. Bước 3: Lắc đều cả hai ống nghiệm, lắp ống sinh hàn, đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, để nguội. a) Sau bước 2, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều phân thành hai lớp. b) Sau bước 2, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều đồng nhất. c) Sau bước 3, ở hai ống nghiệm đều thu được sản phẩm giống nhau. d) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng). Câu 21. Để chế tạo gương soi, ruột phích, người ta phủ lên thủy tinh một lớp bạc mỏng. Lớp bạc này thường được tạo thành từ phản ứng tráng bạc của glucose (phản ứng giữa glucose với thuốc thử Tollens). Một thí nghiệm về phản ứng tráng bạc của glucose trong phòng thí nghiệm được theo các bước sau: Bước 1: Cho 1 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch. Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3 5%, lắc đều cho đến khi kết tủa vừa tan hết. Chúc các em thi tốt
- Bước 3: Thêm tiếp vào ống nghiệm khoảng 1 mL dung dịch glucozơ 2%; lắc đều rồi để ống nghiệm cố định trong cốc nước nóng. a) Sau bước 2, trong dung dịch có chứa phức chất [Ag(NH3)2]OH. b) Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol. c) Sau bước 3, sản phẩm hữu cơ thu được là ammonium gluconate. d) Nếu thay thế dung dịch glucose bằng dung dịch nước mía thì phản ứng tráng bạc vẫn xảy ra. PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: Khi xà phòng hóa 1 mol triglyceride X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được sản phẩm gồm 1 mol glycerol, 2 mol sodium stearate và 1 mol sodium palmitate. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của X? Câu 2: Cho các ester: vinyl acetate, ethyl acetate, isoamyl acetate, phenyl acetate, methyl acetate. Có bao nhiêu ester có thể điều chế trực tiếp bằng phản ứng của carboxylic acid và alcohol tương ứng (có H2SO4 đặc làm xúc tác)? Câu 3: Cho các tính chất sau: - Phản ứng với thuốc thử Tollens. - - Tạo dung dịch màu xanh lam với Cu(OH)2/OH . - - Tạo kết tủa màu đỏ gạch với Cu(OH)2/OH khi đun nóng. - Làm mất màu dung dịch nước bromine. - Thủy phân trong môi trường acid HCl. Số tính chất mà cả glucose, fructose và saccharose đều có là bao nhiêu? Câu 4: Cho các carbohydrate: saccharose, fructose, maltose, tinh bột, cellulose. Số carbohydrate khi thuỷ phân hoàn toàn chỉ tạo glucose là bao nhiêu? Câu 5: Cho các phát biểu sau về carbohydrate: (a) Glucose và saccharose đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. (b) Maltose, tinh bột và cellulose đều là polysaccharide. - (c) Trong dung dịch, glucose và saccharose đều tạo kết tủa màu đỏ gạch với Cu(OH)2/OH khi đun nóng. (d) Khi -glucose phản ứng với CH3OH/HCl chỉ tạo sản phẩm là methyl -glucoside. (e) Khi đun nóng glucose (hoặc fructose) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag. (g) Glucose, fructose và saccharose đều bị khử bởi LiAlH4 do trong phân tử của mỗi chất có một nhóm carbonyl. Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên? Câu 6: Cho hai chất hữu cơ mạch hở E, F có cùng công thức đơn giản nhất là CH2O. Các chất E, F, X tham gia phản ứng theo đúng tỉ lệ mol như sơ đồ dưới đây: E + NaOH X + Y F + NaOH X + Z X + HCl T + NaCl Biết: X, Y, Z, T là các chất hữu cơ và ME < MF < 100. Cho các phát biểu sau: Chúc các em thi tốt
- (a) Chất X có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. (b) Từ chất Y điều chế trực tiếp được axit axetic. (c) Oxi hóa Z bằng CuO, thu được anđehit axetic. (d) Chất F làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ. (đ) Chất T có nhiệt độ sôi lớn hơn ancol etylic. Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên? -------------------------HẾT--------------------- ĐỀ SỐ 4 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Hợp chất nào sau đây là ester? A. CH3COOH. B. CH3CHO. C. CH3COOCH3. D. CH3COCH3. Câu 2. Thành phần chính của xà phòng là A. muối của acid béo. B. muối của acid vô cơ. C. muối sodium hoặc potassium của acid béo. D. muối sodium hoặc potassium của acid. Câu 3. Thuỷ phân tripalmitin có công thức (C15H31COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH thu được glycerol và muối X. Công thức của X là A. C15H31COONa. B. C17H33COONa. C. HCOONa. D. CH3COONa. Câu 4. Công thức của triolein là A. (C17H35COO)3C3H5. B. (C17H33COO)3C3H5. C. (C15H31COO)3C3H5. D. (HCOO)3C3H5. Câu 5. Dầu chuối hay còn được gọi với tên khoa học là là Isoamyl acetate hay Isopentyl acetate. Đây là một loại hợp chất hữu cơ este được điều chế từ isoamyl alcohol (CH3)2CHCH2CH2OH và acetic acid. Isoamyl acetate có công thức phân tử là A. C5H12O2. B. C5H10O2. C. C7H14O2. D. C6H12O2. Câu 6. Hàm lượng glucose trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh và lúc đói có một lượng nhỏ glucose với nồng độ khoảng ? A. 4,4 – 7,2 mmol/L B. 4,2 – 7,2 mmol/L C. 4,4 – 7,4 mmol/L D. 4,5 – 7,4 mmol/L Câu 7. Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là A. Glucose. B. Saccharose. C. Fructose. D. Maltose. Câu 8. Cho dãy các chất: glucose, fructose, cellulose, methyl acetate, saccharose. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Chúc các em thi tốt
- Câu 9. Nhỏ dung dịch iodine lên mặt cắt quả chuối xanh. Hiện tượng quan sát được là A. xuất hiện màu xanh tím. B. xuất hiện màu vàng. C. xuất hiện màu đỏ. D. xuất hiện màu cam. Câu 10. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 0,5% vào ống nghiệm sạch. Bước 2: Thêm 1 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc đều; gạn phần dung dịch, giữ lại kết tủa. Bước 3: Thêm tiếp 2 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, lắc đều. Phát biểu nào sau đây sai? A. Sau bước 3, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam. B. Nếu thay dung dịch NaOH ở bước 2 bằng dung dịch KOH thì hiện tượng ở bước 3 vẫn tương tự. C. Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde. D. Ở bước 3, nếu thay glucose bằng fructose thì hiện tượng xảy ra vẫn tương tự. Câu 11. Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau? A. Tinh bột và cellulose. B. Glucose và fructose. C. Saccharose và cellulose. D. Cellulose và glucose. Câu 12. Để chứng minh trong phân tử của glucose có nhiều nhóm hydroxy liền kề, người ta cho dung dịch glucose phản ứng với A. kim loại Na. B. AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng. C. nước bromine. D. Cu(OH)2/NaOH ở nhiệt độ thường. Câu 13. Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide? A. tinh bột. B. cellulose. C. fructose. D. saccharose. Câu 14. Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp ethyl propionate và ethyl formate trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm A. 1 muối và 1 alcohol. B. 2 muối và 2 alcohol. C. 1 muối và 2 alcohol. D. 2 muối và 1 alcohol. Câu 15. Ester X mạch hở, có công thức phân tử C4H6O2. Đun nóng a mol X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4a mol Ag. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức cấu tạo của X là A. HCOO – CH=CH – CH3. B. CH2=CH – COO – CH3. C. CH3COO – CH=CH2. D. HCOO – CH2 – CH=CH2. Câu 16. Thủy phân hoàn toàn 89 gam tristearin (C17H35COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được dung dịch chứa b gam muối. Giá trị của b là A. 92,6. B. 85,3. C. 104,5. D. 91,8. Câu 17. Cho sơ đồ chuyển hoá: Tinh bột → X → Y → Z → CH3COOH. Hai chất Y, Z lần lượt là A. CH3CH2OH và CH2=CH2. B. CH3CHO và CH3CH2OH. C. CH3CH2OH và CH3CHO. D. CH3CH(OH)COOH và CH3CHO. Câu 18. Lên men 90 kg glucose thu được V lít ethyl alcohol (D = 0,8 g/mL) với hiệu suất của quá trình lên men là 80%. Giá trị của V là Chúc các em thi tốt
- A. 46,0. B. 57,5. C. 23,0. D. 71,9. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Chất X có công thức CH3COOCH2C6H5 (C6H5-: phenyl) có mùi thơm của hoa nhài. a. X là ester. b. X có tên gọi phenyl acetate. c. Xà phòng hoá hoàn toàn 1 mol X cần vừa đủ 2 mol NaOH. d. Phần trăm khối lượng của O trong X khoảng 21,3% Câu 2. Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ sau: Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 mL dầu thực vật và 3 mL dung dịch NaOH đặc (40%). Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thuỷ tinh trong khoảng 10 phút, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất. Bước 3: Đổ hỗn hợp vào cốc thuỷ tinh chứa dung dịch NaCl bão hoà, khuấy nhẹ. Để nguội hỗn hợp. a. Thành phần chính của dầu thực vật là chất béo. b. Sau bước 1 thu được dung dịch đồng nhất. c. Ở bước 2 sản phẩm thu được có thể hoà tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam. d. Sau bước 3 xuất hiện chất rắn màu trắng ở đáy cốc. Câu 3. Carbohydrat X là chất được sử dụng như một chất làm ngọt phổ biến trong sản xuất thực phẩm như bánh, kẹo, nước giải khát và đồ uống có gas, X được tổng hợp trong thực vật từ glucose và fructose. a. X có trong máu với nồng độ khoảng 4,4-7,2 mmol/L. b. X dùng để tráng gương, tráng ruột phích, là nguyên liệu để sản xuất ethanol. c. Dung dịch X có khả năng hoà tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam, tráng Ag, làm mất màu dinh dịch nước bromine. d. Dung dịch X sau khi thuỷ phân có khả năng hoà tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam, tráng Ag, làm mất màu dinh dịch nước bromine. Câu 4. Cho cacbohydrate X có cấu tạo như sau: Chúc các em thi tốt
- a. X có công thức phân tử (C6H10O5)n, mỗi mắt xích của X chứa 5 nhóm OH. b. X cấu tạo từ nhiều đơn vị -glucose qua liên kết -1,4-glycoside và hình thành chuỗi không nhánh. c. Thuỷ phân không hoàn toàn X có thể thu được saccharose. d. Khi đun nóng X với hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc có thể thu được cellulose trinitrate, là chất dễ cháy và nổ mạnh, dùng để chế tạo thuốc súng không khói. Để thu được 2,97 kg cellulose trinitrate (hiệu suất phản ứng đạt 60%) cần dùng 2 lít dung dịch HNO3 63% (khối lượng riêng 1,5 g/mL). PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: Cho các chất lỏng sau: giấm ăn, rượu nho, nước cốt chanh, dầu dừa, bơ thực vật, dầu luyn, dầu chuối, xăng E5. Có bao nhiêu chất có thành phần chính là ester? Câu 2: Số nguyên tử C trong 1 phân tử triolein là bao nhiêu? Câu 3: Xà phòng hoá hoàn toàn 400 kg tristearin (hiệu suất 100%) bằng dung dịch NaOH vừa đủ, lượng chất rắn thu được đem trộn thêm phụ gia để sản xuất xà phòng. Tính số bánh xà phòng thu được, biết mỗi bánh nặng 100 gam và lượng phụ gia thêm vào chiếm 31,5% khối lượng xà phòng. Câu 4: Trong dung dịch, fructose tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng có bao nhiêu cạnh? Câu 5: Cho các chất: glucose, fructose, saccharose, maltose, amilose, amilopectin, cellulose. Có bao nhiêu chất bị thuỷ phân trong môi trường acid? Câu 6: Để làm rượu nếp, người ta nấu cơm nếp rồi trộn đều với men, sau đó đem ủ. Một bạn học sinh mua 1 kg gạo nếp (giả lượng tinh bột chiếm 60%), sau quá trình ủ, lượng rượu thu được là 500 mL dung dịch C2H5OH 30 độ (khối lượng riêng của C2H5OH nguyên chất là 0,789 g/mL. Tính hiệu suất phản ứng lên men (làm tròn đến hàng đơn vị). Chúc các em thi tốt

