Đề cương ôn tập giữa học kì I Vật lí 12 - Năm học 2024-2025

pdf 9 trang An Diệp 11/05/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kì I Vật lí 12 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_i_vat_li_12_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập giữa học kì I Vật lí 12 - Năm học 2024-2025

  1. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2024-2025, MÔN: VẬT LÍ 12 I- LÝ THUYẾT CƠ BẢN Chủ đề 1: CẤU TRÚC CỦA CHẤT – SỰ CHUYỂN THỂ 1. Mô hình động lực phân tử về cấu tạo chất Mô hình động học phân tử về cấu tạo chất có những nội dung sau đây: - Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử. - Các phân tử chuyển động hỗn loạn, không ngừng. Nhiệt độ của vật càng cao thì tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn. - Giữa các phân tử có lực hút và đẩy gọi chung là lực liên kết phân tử. Khi các phân tử gần nhau thì lực đẩy chiếm ưu thế và khi xa nhau thì lực hút chiếm ưu thế. 2. Cấu trúc của chất rắn , chất lỏng , chất khí Dựa vào các đặc điểm sau đây của phân tử có thể nêu được sơ lược cấu trúc của hầu hết các chất rắn, chất lỏng, chất khí: - Khoảng cách giữa các phân tử lớn thì lực liên kết giữa chúng yếu. - Các phân tử sắp xếp có trật tự thì lực liên kết giữa chúng mạnh. Cấu trúc Thể rắn Thể lỏng Thể khí Rất xa nhau (gấp Khoảng cách giữa Rất gần nhau (cỡ kích Xa nhau hàng chục lần kích các phân tử thương phân tử) thước phân tử) Sự sắp xếp của các Trật tự Kém trật tự hơn Không có trật tự phân tử Dao động quanh vị Chuyển động của các Chỉ dao động quanh vị Chuyển động hỗn trí cân bằng luôn phân tử trí cân bằng cố định loạn luôn thay đổi Phụ thuộc phần bình Hình dạng Xác định Phụ thuộc bình chứa chứa nó Thể tích Xác định Xác định Phụ thuộc bình chứa * Chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình. Chất rắn kết tinh Chất rắn vô định hình - Có cấu trúc tinh thể (các nguyên tử sắp xếp theo những - Không có cấu trúc tinh thể (các nguyên dạng hình học xác định như lập phương, hộp chữ nhật, tử sắp xếp không theo trật tự nào). trụ, chóp, ). - Không có nhiệt độ nóng chảy xác định - Có nhiệt độ nóng chảy xác định (mỗi chất có một nhiệt (khi được nung nóng, chúng mềm dần và độ nóng chảy xác định). chuyển sang thể lỏng). Ví dụ: - Có tính đẳng hướng. Chất Nhiệt độ nóng chảy (0C) - Ví dụ: thuỷ tinh, các loại nhựa, cao su, Nước đá 0 Thiếc 232 Chì 327 Nhôm 659 Bạc 960 Vàng 1063 Đồng 1083 Sắt 1530 - Gồm: Chất rắn đơn tinh thể có tính dị hướng (tính chất Vật lí theo các hướng khác nhau là khác nhau) và chất rắn đa tinh thể có tính đẳng hướng (tính chất Vật lí theo mọi hướng đều giống nhau).
  2. Ví dụ: Đơn tinh thể: hạt muối, miếng thạch anh, viên kim cương Đa tinh thể: hầu hết các kim loại (sắt, nhôm, đồng, ) Lưu ý: Một số chất rắn như đường, lưu huỳnh, có thể tồn tại ở dạng tinh thể hoặc vô định hình. Chủ đề 2 : NỘI NĂNG – ĐỊNH LUẬT I NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC 1. Khái niệm nội năng - Tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật được gọi là nội năng của vật. Nội năng được kí hiệu bằng chữ U và có đơn vị là Jun (J). - Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật (Nhiệt độ ảnh hưởng đến tốc độ và động năng của các phân tử. Thể tích ảnh hưởng đến khoảng cách giữa và thế năng của các phân tử). 2. Các cách làm thay đổi nội năng - Thực hiện công: Quá trình thực hiện công làm cho nội năng của vật thay đổi, vật nhận công thì nội năng tăng, hệ thực hiện công cho vật khác thì nội năng giảm. - Truyền nhiệt: Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau thì xảy ra quá trình truyền nhiệt. Quá trình này làm thay đổi nội năng của các vật. 3. Nhiệt lượng – Nhiệt dung riêng Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận được hoặc mất đi trong quá trình truyền nhiệt. Nhiệt lượng mà một vật có khối lượng m trao đổi khi thay đổi nhiệt độ từ T1 đến T2 là: Q = mc(T2 – T1) Trong đó: c là hằng số phụ thuộc vào chất tạo nên vật, gọi là nhiệt dung riêng của chất đó, đơn vị là [J/kg.K]. Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng để làm tăng nhiệt độ của 1 kg của chất đó lên 1 K (hoặc 10C). - Q > 0: vật nhận nhiệt lượng, nhiệt độ của vật tăng lên. - Q < 0: vật truyền nhiệt lượng cho vật khác, nhiệt độ của vật giảm xuống. Lưu ý: Nhiệt lượng không phải nội năng. 4. Định luật I – Nhiệt động lực học - Nội dung: Độ biến thiên nội năng của hệ bằng tổng công và nhiệt lượng mà hệ nhận được.- Biểu thức: ΔU = A + Q. + ΔU là độ biến thiên nội năng của hệ. + Q > 0: vật nhận nhiệt lượng. + Q < 0: vật truyền nhiệt lượng. + A > 0: vật nhận công. + A < 0: vật thực hiện công. Chủ đề 3: NHIỆT ĐỘ. THANG NHIỆT ĐỘ. NHIỆT KẾ 1. Ý nghĩa khái niệm nhiệt độ Nhiệt độ cho biết trạng thái cân bằng nhiệt của các vật tiếp xúc nhau và chiều truyền nhiệt năng: - Khi hai vật có nhiệt độ chênh lệch tiếp xúc nhau thì nhiệt năng truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn. - Khi hai vật tiếp xúc nhau có nhiệt độ bằng nhau thì không có sự truyền nhiệt năng giữa chúng. Hai vật ở trạng thái cân bằng nhiệt.
  3. 2. Các thang đo nhiệt độ a) Thang nhiệt độ Celsius - Thang Celsius là thang đo nhiệt độ có một mốc là nhiệt độ nóng chảy của nước đá tinh khiết (quy ước là 00C) và mốc còn lại là nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (quy ước là 100oC). Khoảng giữa hai mốc nhiệt độ này được chia thành 100 khoảng bằng nhau. - Nhiệt độ trong thang Celsius thường được kí hiệu bằng chữ t, đơn vị là độ C (0C). - Các nhiệt độ cao hơn 00C có giá trị dương, thấp hơn 00C có giá trị âm. - Thang nhiệt độ chúng ta vẫn dùng hằng ngày là thang Celsius. b) Thang nhiệt độ Kelvin - Thang nhiệt độ Kelvin, còn được gọi là thang đo nhiệt động, là thang đo nhiệt độ sử dụng mốc gồm hai nhiệt độ cố định: - Nhiệt độ thấp nhất mà các vật có thể có, được gọi là độ không tuyệt đối, được định nghĩa là 0 K. Không có vật ở bất kì trạng thái nào có thể có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ này. - Nhiệt độ mà nước tinh khiết có thể tồn tại đồng thời ở cả ba thể rắn, lỏng và hơi, trong trạng thái cân bằng nhiệt ở áp suất tiêu chuẩn (được định nghĩa là 273,15 K, tương đương với 0,010C), được gọi là nhiệt độ điểm ba của nước. c) Thang nhiệt độ Fahrenheit Trong thang nhiệt độ Fahrenheit được nhà vật lí người Đức là Daniel Fahrenheit (Đa-ni-en Ga- ri-eo Fa-ren-hai) đề xuất năm 1724. Ông chọn hai mốc nhiệt độ tương ứng với nhiệt độ của nước đá đang tan ở áp suất 1 atm là 32 0F và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất 1 atm là 212 0F. Trong khoảng giữa hai mốc nhiệt độ này, chia thành 180 khoảng bằng nhau, mỗi khoảng ứng với 10F. Thang đo này được sử dụng phổ biến ở các nước phương Tây. d) Sự chuyển đổi giữa các thang đo nhiệt độ Với quy ước như vậy, công thức chuyển đổi giữa hai thang nhiệt độ sẽ là: T (K) = t (0C) + 273,15 Người ta thường làm tròn số như sau: T (K) = t (0C) + 273; T (0F) = 1,8t (0C) + 32 3. Nhiệt kế - Nhiệt kế là thiết bị dùng để đo nhiệt độ. Nhiệt kế được chế tạo dựa trên một số tính chất vật lí phụ thuộc vào nhiệt độ của các chất, các vật liệu, các linh kiện điện và điện tử, - Nguyên lí hoạt động của một số loại nhiệt kế Các nhiệt kế thường dùng: Các loại nhiệt kế kim loại: Nhiệt kế hồng ngoại điện tử: dựa trên sự nở dài của cột chất dựa trên sự nở dài của một Bất kể vật nào có nhiệt độ trên - lỏng trong ống thuỷ tinh (nhiệt thanh kim loại mỏng thằng 2730C đều phát ra bức xạ điện từ. kế rượu, nhiệt kế thuỷ ngân, hoặc xoắn ốc. Nhờ vào đó mà cảm biến hồng nhiệt kế dầu). ngoại sẽ đo được mức năng lượng và từ đó sẽ tính toán ra nhiệt độ. - Các loại nhiệt kế khí: dựa trên sự nở vì nhiệt của thể tích một lượng khí xác định ở áp suất không đổi. Chủ đề 4: SỰ CHUYỂN THỂ 1. Sự chuyển thể. - Khi các điều kiện như nhiệt độ, áp suất thay đổi, chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác.
  4. - Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của các chất được gọi là sự nóng chảy. Quá trình chuyển ngược lại, từ thể lỏng sang thể rắn được gọi là sự đông đặc. - Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi) của các chất được gọi là sự hoá hơi. Quá trình chuyển ngược lại, từ thể khí (hơi) sang thể lỏng được gọi là sự ngưng tụ. - Một số chất rắn như iodine (i-ốt), băng phiến, đá khô (CO2 ở thể rắn), có khả năng chuyển trực tiếp sang thể hơi khi nó nhận nhiệt. Hiện tượng trên gọi là sự thăng hoa. Quá trình ngược gọi là sự ngưng kết. 2. Dùng mô hình động học phân tử giải thích sự chuyển thể. - Giải thích sự hoá hơi: Sự hoá hơi có thể xảy ra dưới hai hình thức là bay hơi và sôi. + Sự bay hơi: là sự hoá hơi xảy ra ở mặt thoáng của chất lỏng. Nước đựng trong một cốc không đậy kín cạn dần là một ví dụ về sự bay hơi. Do các phân tử chuyển động hỗn loạn có thể va chạm vào nhau, truyền năng lượng cho nhau nên có một số phân tử ở gần mặt thoáng của chất lỏng có thể có động năng đủ lớn để thắng lực hút cua các phân tử chât khác thì thoát được ra khỏi mặt thoáng của chất lỏng trở thành các phân tử ở thể hơi. + Sự sôi: Nếu tiếp tục được đun, số phân tử chất lỏng nhận được năng lượng để bứt ra khỏi khối chất lỏng tăng dần, lớn gấp nhiều lần số phân tử khí (hơi) ngưng tụ, chất lỏng hoá hơi, chuyển dần thành chất khí. Trong quá trình đó, nhiệt độ chất lỏng tăng dần và nếu nhận đủ nhiệt lượng, chất lỏng sẽ sôi. Khi chất lỏng sôi, sự hoá hơi của chất lỏng xảy ra ở cả trong lòng và bề mặt chất lỏng. - Giải thích sự nóng chảy: + Khi nung nóng một vật rắn kết tinh, các phân tử của vật rắn nhận được nhiệt lượng, dao động của các phân tử mạnh lên, các phân tử tăng. + Nhiệt độ của vật rắn tăng đến một giá trị nào đó thì một số phân tử thắng được lực tương tác với các phân tử xung quanh và thoát khỏi liên kết với chúng, đó là sự khởi đầu của quá trình nóng chảy. Từ lúc này, vật Hình 1.5. Đồ thị sự thay đổi của chất rắn rắn nhận nhiệt lượng để tiếp tục phá vỡ các liên kết kết tính khi được làm nóng chảy tinh thể. Khi trật tự của tinh thể bị phá vỡ hoàn toàn + Giai đoạn a: Chất rắn chưa nóng chảy; thì quá trình nóng chảy kết thúc, vật rắn chuyển thành + Giai đoạn b: Chất rắn đang nóng chảy; khối lỏng. + Giai đoạn c: Chất rắn đã nóng chảy hoàn toàn. Lưu ý: Trong quá trình chuyển thể, nhiệt độ của khối chất không đổi. 3. Nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hoá hơi riêng - Nhiệt dung riêng (c) là nhiệt lượng cần thiết cần cung cấp để 1 kg một chất tăng thêm 10C (hoặc 1 độ K). Đơn vị c là J/kg.K. - Nhiệt nóng chảy riêng (λ) là nhiệt lượng cần thiết cần cung cấp để 1 kg một chất nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy. Đơn vị λ là J/kg. - Nhiệt hoá hơi riêng (L) là nhiệt lượng cần thiết cần cung cấp để 1 kg một chất hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi. Đơn vị L là J/kg. * Lưu ý: c, λ, L phụ thuộc bản chất của vật. 4. Nhiệt chuyển thể - Nhiệt lượng cần để một khối chất tăng nhiệt độ từ t0 đến t là: Q = m.c.Δt = m.c.(t – t0) - Nhiệt lượng cần để một khối chất nóng chảy hoàn toàn là: Q = λ.m. - Nhiệt lượng cần để một khối chất hoá hơi hoàn toàn là: Q = L.m. II- BÀI TẬP PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
  5. Câu 1( B). Nhiệt hóa hơi được xác định bằng công thức A. B. C. D. Câu 2 (B). Khi nấu cơm ta mở nắp vung ra thì thấy bên trong nắp có các giọt nước bám vào là do A. hơi푄 = nước . 훥푡trong. nồi ngưng tụ.푄 = 휆 . B. hạt푄 = gạo퐿 bị. nóng chảy. 푄 = 훥푈 − . C. hơi nước bên ngoài nồi ngưng tụ. D. hơi nước bên ngoài nồi đông đặc. Câu 3 (B). Nước sôi ở A. 1000C B. 10000C C. 990C D. 00C Câu 4 (H). Nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.10 J/kg. Phát biểu nào dưới đây là đúng? A. Một lượng nước bất kỳ cần thu một nhiệt lượng6 là 2,3.10 để bay hơi hoàn toàn. B. Mỗi kilôgam nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3.10 để6 bay hơi hoàn toàn. C. Mỗi kilôgam nước sẽ tỏa ra một lượng nhiệt là 2,3.106 khi퐽 bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi. D. Mỗi kilôgam nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3.10 퐽6 để bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi và áp suất tiêu chuẩn . 6 퐽 Câu 5 (H). Một khối khí ban đầu ở trạng thái . Giãn퐽 đẳng nhiệt đến thể tích sao đó biến đổi đẳng áp về lại thể tích ban đầu. Đồ thị nào sau đây diễn tả đúng quá trình trên ? 0, 0, 0 4 0 A. B. C. D. Câu 6 (B). Dụng cụ nào sau đây dùng để đo nhiệt độ? A.Cân đồng hồ. B. Nhiệt kế. C. Vôn kế. D. Tốc kế. Câu 7 (H). Hình bên là đồ thị sự thay đổi nhiệt độ của vật rắn kết tinh khi được làm nóng chảy. Trong khoảng thời gian từ ta đến tb thì A. vật rắn không nhận năng lượng. B. nhiệt độ của vật rắn tăng. C. nhiệt độ của vật rắn giảm. D. vật rắn đang nóng chảy. Câu 8 (B). 104 0F ứng với bao nhiêu K? A. 313 K. B. 298 K. C. 328 K. D. 293 K. Câu 9 (B). Kết luận nào dưới đây là không đúng với thang nhiệt độ Xen-xi-út? A. Kí hiệu của nhiệt độ là t. B. Chọn mốc nhiệt độ nước đá đang tan ở áp suất 1 atm là 00C. C. 10C tương ứng với 273 K. D. Đơn vị đo nhiệt độ là 0C.
  6. Câu 10 (B). Khi ôtô đóng kín cửa để ngoài trời nắng nóng, nhiệt độ không khí trong xe tăng rất cao so với nhiệt độ bên ngoài, làm giảm tuổi thọ các thiết bị trong xe. Nguyên nhân gây ra sự tăng nhiệt độ này là A. Do thể tích khối khí trong ôtô thay đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm tăng nội năng của khối khí. B. Do thể tích khối khí trong ôtô không đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm giảm nội năng của khối khí. C. Do thể tích khối khí trong ôtô thay đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm tăng nội giảm của khối khí. D. Do thể tích khối khí trong ôtô không đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm tăng nội năng của khối khí. Câu 11 (H). Với 100 g chì được truyền nhiệt lượng 260 J, thì tăng nhiệt độ từ 150C đến 350C. Nhiệt dung riêng của chì là A. 130 J/kg.K. B. 26 J/kg.K. C. 130 kJ/kg.K. D. 260 kJ/kg.K. Câu 12 (H). Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là J/kg. Nhiệt lượng Q cần cung cấp 0 để làm nóng chảy 100 g nước đá ở 0 C bằng 5 A.0,34.103 J. B.340.105 J. 휆C. =34.10 3,4.107 J. D. 34.103 J. Câu 13 (B). Hệ thức đúng của áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử là A. . B. . C. . D. . Câu 14 (VD).2 Một2 người muốn đun1 sôi 1,52 kg nước ở áp3 suất tiêu2 chuẩn bằng bếp gas.2 Do sơ suất 3 ̅̅̅ 3 ̅̅̅ 2 ̅̅̅ ̅̅̅ nên bạnp =quênμmv không tắt bếp khip nước = μmv sôi. Biết nhiệt hóap = hơiμmv riêng của nước làp 2,3.10 = μmv6 J/kg và khối lượng riêng của nước là 103 kg/m3. Nhiệt lượng đã làm hóa hơi 1 lít nước trong ấm do sơ suất đó bằng A. 3,45.106J. B. 1,5.106 J. C. 2,3.106 J. D. 1,53.106 J. Câu 16 (VD). Một lượng khí đựng trong bình có lít ở áp suất 1,5 atm, . Đun nóng khí đến do bình hở nên một nửa lượng khí thoát ra ngoài. Áp suất khí trong0 bình 2 1 1 lúc này bằng 0 = 2 푡 = 27 A. 3 atm. 푡2 = 127 B. 1 atm. C. 4 atm.D.2,25 atm. Câu 17 (VD). Một bình chứa 0.5 mol khí oxygen ở áp suất 2 atm và nhiệt độ 25°C. Bình này có thể tích là bao nhiêu lít? A. 5.6 lít. B. 11.2 lít. C. 22.4 lít. D. 6,11 lít Câu 18 (VD). | Một quả bóng khối lượng 100 g rơi từ độ cao 10 m xuống sân và nảy lên được 7 m. Lấy m/s2. Độ biến thiên nội năng của quả bóng trong quá trình trên bằng A. 2,94 J. B. 3,00 J. C. 294 J. D. 6,86 J. = 9,8 Câu 19. Nhiệt độ trung bình của nước ở thang nhiệt độ Celsius là ứng với thang nhiệt độ Kelvin nhiệt độ của nước là 0 27 A. 273 K B. 300 K C. 246 K D. 327 K Câu 20. ứng với bao nhiêu ? A. 0 B. C. D. 15 0퐹 Câu 21: 0Người ta cung cấp nhiệt 0lượng cho chất khí đựng0 trong 1 xilanh đặt nằm ngang.0 Chất 40 퐹 5 퐹 14 퐹 41 퐹 khí nở ra, đẩy pittong đi đều một đoạn 5 cm. Biết lực ma sát giữa pittong và xilanh có độ lớn là 20N. 1,5퐽 Trong các câu sau đây, câu nào đúng, sai? a) Chất khí nhận một công  b) Theo quy ước, chất khí nhận nhiệt lượng nên .  = 1퐽 c) Chất khí nhận nhiệt, sinh công làm tăng nội năng của hệ.  푄 = −1,5퐽 d) Độ biến thiên nội năng của chất khí:  훥푈 = 푄 + = 0,5퐽
  7. Giải Đáp án: S – S – Đ – Đ - Khí nhận nhiệt sinh công, do đó: - Pittong đi đều nên công chất khí sinh ra là: 0 - Độ biến thiên nội năng: = 푭 ⋅ 풅 = ⋅ , = (푱) Câu 22. Xét một khối khí lí tưởng biến đổi trạng thái từ (1) sang (2) như hình vẽ 훥푈 = +푄=−1+1,5=0,5(퐽) a) Ban đầu, lượng khí được nén đẳng nhiệt đến áp suất  b) Ban đầu, lượng khí được giãn đẳng nhiệt đến áp suất  1 c) Ở quá trình tiếp theo, lương khí thực hiện quá trình đẳng áp  1 d) Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (2) lớn hơn nhiệt độ ở trạng thái (1)  Đáp số: Đ-S-Đ-Đ Giải - Từ trạng thái (1) sang trạng thái (2’), thể tích giảm nên lượng khí được nén đẳng nhiệt đến áp suất . - Từ trạng thái (2’) sang trạng thái (2) ta thấy đồ thị là một đoạn thẳng vuông góc với trục Op nên 1 đây là quá trình đẳng áp. - Từ trạng thái (2’) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng áp nên V và T tỉ lệ thuận với nhau. Ta có . Mà từ trạng thái (1) sang trạng thái (2’) là quá trình đẳng nhiệt nên . Vậy . 2′ < 2 ⇒ 2′ < 2 1 = 2′ Câu 23. Một bình khí oxi đang ở trạng thái (1) có thể tích , áp suất là 1 atm và nhiệt độ là 200 1 < 2 K. Làm nóng khí này đạt đến trạng thái (2) có nhiệt độ 400 K, đồng3 thời nén khí đến thể tích chỉ còn 3 một nửa. Rồi sau đó, đưa khí đến trạng thái (3) bằng cách nâng nhiệt độ lên 600 K mà không thay đổi áp suất. a) Thể tích khí trạng thái (2) là .  b) Áp suất trạng thái (2) là 2 atm. 3  1,5 c) Áp suất trạng thái (2) (3) là 4 atm.  d) Thể tích cuối cùng là  Đáp số: Đ-S-Đ-S 3 3 Giải a) . 1 3 3 b) 2 Áp= dụng2 = phương2 = 1,5 trình( )trạng thái khí lý tưởng ta có:
  8. 1 1 2 2 1.3 2. 1,5 c) Từ (2) sang (3) là quá trình đẳng= áp nên:⇔ = ⇔ 2 = 4( 푡 ) 1 2 200 400 d) Áp dụng quá trình đẳng áp: 3 = 2 = 4( 푡 ) 2 3 1,5 3 3 Câu 24: Hình bên là đồ thị biểu 2 diễn= 3sự⇔ phụ400 thuộc= 600 của⇔ nhiệt 3 = độ 2,25 theo( thời) gian của một khối nước đá ở nhiệt độ . Trong các câu sau đây, câu nào đúng, sai? 0 −15 e) a) Trong 3 phút đầu tiên, khối nước đá nhận nhiệt lượng và chuyển hoàn toàn  thành nước ở Auafbnqadfi2442024hfoquafj57 b) Từ phút thứ0 3 đến phút thứ 6 nước đá nóng chảy chuyển hoàn toàn thành 0  nước ở nhiệt độ c) Từ phút thứ 6 đến0 phút thứ 13, nước nhận nhiệt lượng và tăng nhiệt độ lên 0  đến d) Từ phút0 thứ 13 đến phút thứ 22, bắt đầu có sự chuyển thể từ nước sang hơi 100 nước ở . Ở phút thứ 22, toàn bộ lượng nước đã chuyển thành hơi ở nhiệt  độ 0 100 Đáp án:0 S – S – Đ – Đ 100 Câu 25. Một thùng nhôm khối lượng 1,2 kg, đựng 4kg nước ở . Cho biết nhôm có nước có . Nhiệt lượng toả ra khi nhiệt0 độ hạ còn bằng bao 90 1 = nhiêu kJ? Làm tròn đến hàng đơn vị (ĐS: ) 0 0,92 퐽/ ⋅ 퐾 2 = 4186퐽/ ⋅ 퐾 30 Giải 1071퐽 - Câu 26. Tính nhiệt lượng cần thiết để tăng nhiệt độ của một miếng nhôm có khối lượng 810g từ 푄 = ( 1 1 + 2 2)훥푡 = 1071( 퐽) đến . Biết nhiệt dung riêng của nhôm là (ĐS: 39204 ) 0 20 0 Giải 75 880퐽/ . 퐾 퐽 - Câu 27. Một mol khí helium ở nhiệt độ 25°C chiếm một thể tích là bao nhiêu lít nếu áp suất là 1 atm? 푄 = ⋅ ⋅ 훥푡 = 39204(퐽) A. 21.4 lít. B. 24.4 lít. C. 25.0 lít. D. 26.2 lít Câu 28. Nếu một lượng khí có nhiệt độ tăng từ đến và thể tích giảm từ 300 đến . Nếu áp suất cuối cùng là 2,75 atm thì áp suất0 ban đầu của0 nó là bao nhiêu ? (ĐS: 31,07) 217 480 3 Giải 180 - Trạng thái 1: 1 ; Trạng thái 2: 2 =? ( 푡 )3 = 2,75( 푡 3 ) { 1 = 300( ) { 2 = 180( ) - Áp dụng phương 1 trình= 217 trạng+ 273 thái =khí490 lý (tưởng:퐾) 2 = 480 + 273 = 753(퐾)
  9. 1 1 2 2 1. 300 2,75.180 = ⇔ = ⇔ 1 = 1,07( 푡 ) 1 2 490 753