Đề cương ôn tập giữa học kì II Hóa học 12

docx 6 trang An Diệp 10/01/2026 210
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kì II Hóa học 12", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_ii_hoa_hoc_12.docx

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập giữa học kì II Hóa học 12

  1. ĐỀ GỐC THI GIỮA KÌ 2 Phần 1 ( 4,5 điểm) Trắc nghiệm 4 đáp án Chủ đề 1: Điện phân Câu 1. Phản ứng nào xảy ra ở cathode trong quá trình điện phân MgCl2 nóng chảy? A. Sự oxi hóa ion Mg2+ B. Sự khử ion Mg2+ C. Sự oxi hóa ion Cl- D. Sự khử ion Cl- (biết)- HH1.1 Câu 2. Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng graphite, ở anode xảy ra quá trình nào dưới đây? - + A. 2H2O +2e→ H2+ 2OH .. B. 2H2O → 4 H + O2 + 4e. C. Cu2+ + 2e → Cu.D. Cu → Cu2+ + 2e. (biết) HH1.1 Câu 3. Trong công nghiệp, việc tinh chế đồng từ đồng thô được thực hiện bằng phương pháp điện phân dung dịch với anode làm bằng A. graphite.B. platinum. C. thép. D. đồng thô. (biết)-HH1.1 Câu 4. Điện phân đến hoàn toàn dung dịch chất nào dưới đây (với điện cực trơ), thu được dung dịch sau điện phân có khả năng làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ? A. CuCl2.B. NaCl. C. CuSO 4.D. Na 2SO4. (hiểu)-HH1.2 Chủ đề 2. Đại cương về kim loại 2. 1. Tính chất vật lí và tính chất hóa học của kim loại Câu 5. Tính chất nào sau đây không phải là tính chất vật lý chung của kim loại? A. Tính cứng. B. Tính dẻo. C. Tính dẫn điện. D. Tính dẫn nhiệt. (biết) –HH1.1 Câu 6. Đồ vật làm bằng bạc (silver) khi sử dụng lâu ngày trong không khí thường bị hoá đen ở bề mặt là do chủ yếu xảy ra phản ứng nào dưới đây? A. 4Ag + O2  2Ag2O. B. 2Ag + H2S  Ag2S + H2. C. 4Ag + 2H2S + O2  2Ag2S + 2H2O. D. 2Ag + 2H2O  2AgOH + H2. (biết) HH1.1 Câu 7: Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử của kim loại: Cặp oxi hoá – khử Fe2+/Fe Na+/Na Ag+/Ag Mg2+/Mg Cu2+/Cu Thế điện cực chuẩn, V –0,44 V –2,713 0,799 –2,353 +0,340 Ở điều kiện chuẩn, kim loại khử được Fe2+ thành Fe là A. Na . B. Ag. C. Mg. D. Cu. (hiểu)-HH1.4
  2. Câu 8. Cầu chì là một phần tử hay thiết bị bảo vệ mạch điện bằng cách làm đứt mạch điện. Cầu chì được sử dụng nhằm phòng tránh các hiện tượng quá tải trên đường dây. Dây cầu chì thường được làm kim loại chì (Pb), thiếc trắng (Sn) hoặc cadmium (Cd). Ứng dụng này dựa trên tính chất nào của các kim loại trên? A. Có tính dẻo cao. B. Có nhiệt độ nóng chảy tương đối thấp. C. Có độ dẫn điện cao. D. Có độ cứng tương đối thấp. (hiểu)-HH1.2 2.2.Kim loại trong tự nhiên và phương pháp tách kim loại Câu 9. Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là A. điện phân dung dịch. B. điện phân nóng chảy. C. nhiệt luyện. D. thủy luyện. (biết)- HH1.1 Câu 10. Kim loại nào sau đây không được tái chế trong công nghiệp? A. Na. B. Al. C. Fe. D. Cu. (biết)-HH1.1 Câu 11. Trong tự nhiên hàm lượng Vàng (Au) trong quặng hoặc trong đất thường rất thấp vì vậy rất khó tách Au bằng phương pháp cơ học. Vì vậy trong công nghiệp, người ta tách vàng từ quặng theo sơ đồ sau: O2 KCN H2O Zn d­ Quặng chứa vàng (Au)  K[Au(CN)2] (aq)  Au(s) Phương pháp điều chế kim loại nào đã được sử dụng trong quá trình sản xuất vàng theo sơ đồ trên? A. Phương pháp thuỷ luyện. B. Phương pháp nhiệt luyện. C. Phương pháp điện phân. D. Phương pháp đãi vàng (biết) – HH1.5 2. 3. Sự ăn mòn kim loại Câu 12 . Quấn sợi dây kim loại X quanh một đinh sắt rồi nhúng vào ống nghiệm đựng dung dịch HCl loãng. Biết rằng thí nghiệm xảy ra sự ăn mòn điện hoá của đinh sắt. Kim loại X là? A. Mg. B. Al. C. Cu. D. Zn. (biết) – HH1.1 Câu 13: Để một vật làm bằng hợp kim Zn – Cu trong không khí ẩm, quá trình xảy ra ở cực âm (anode) là? A. Zn → Zn2+ + 2e. B. Cu → Cu2+ +2e. C. 2H+ + 2e → H2. D. 2H2O + O2 + 4e → 4OH-. (hiểu)- HH1.1 Câu 14. Trường hợp nào sau đây kim loại bị phá huỷ chủ yếu do ăn mòn hoá học? A. Thiết bị làm bằng thép trong lò đốt lâu ngày bị phá huỷ. B. Thép xây dựng bị gỉ khi để lâu ngày trong không khí ẩm. C. Ống nước làm bằng gang bị gì khi chôn dưới đất lâu ngày. D. Vỏ tàu biển làm bằng thép bị gỉ sau một thời gian sử dụng. (hiểu)- HH2.1 Chủ đề 3. KIM LOẠI NHÓM IA Câu 15. Nhận định nào sau đây về các kim loại nhóm IA không đúng?
  3. A. Độ cứng thấp. B. Dễ nóng chảy. C. Khối lượng riêng lớn. D. Dẫn điện tốt. (biết) – HH1.1 Câu 16. Một loại muối (X) của kim loại kiềm được dùng làm phân bón, cung cấp cả hai nguyên tố dinh dưỡng đa lượng cho cây trồng. Công thức hoá học của muối X là A. ΚΝΟ3. B. K2CO3. C. NaNO3. D. Na3PO4. Biết – HH1.1 Câu 17. Nhúng que platinum sạch vào dung dịch chất X, sau đó đưa lên ngọn lửa đèn khí, đèn khí cháy với ngọn lửa màu vàng. Mặt khác, thêm vài giọt dung dịch chất X vào dung dịch silver nitrate thấy xuất hiện kết tủa vàng. X có thể là chất nào sau đây? (1) Potassium iodide. (2) Sodium iodide. (3) Sodium phosphate. (4) Potassium phosphate. A. (1) hoặc (4). B. (2) hoặc (3). C. (2). D. (3) hoặc (4). Hiểu-HH2.2 Câu 18. Cho một mẩu Na vào dung dịch CuSO4 dư, thu được kết tủa X và chất khí Y. Hai chất X, Y lần lượt là A. Cu, O2. B. Cu, H2. C. Cu(OH)2, H2. D.Cu(OH)2, O2. Hiểu-HH1.3 Phần 2. ( 4 điểm) Trắc nghiệm đúng sai Chủ đề 1: Điện phân Câu 1. Quá trình điện phân để mạ đồng lên một chiếc chìa khoá được làm từ thép không gỉ, được mô tả ở hình vẽ sau: a) Anode được gắn với thanh kim loại làm bằng đồng, dung dịch điện phân là dung dịch muối CuSO4. HH1.1 b) Trong quá trình điện phân, điện cực anode tan dần. HH.2.2 c) Khi có dòng điện đi qua, ion Cu2+ di chuyển về cathode và bị oxi hóa thành Cu bám lên bề mặt chiếc chìa khóa. HH1.2 d) Nếu chiếc chìa khóa có diện tích mỗi mặt là 30 cm 2 thì bề dày lớp đồng bám trên chiếc chìa khóa là 0,006 cm. Biết cường độ dòng điện không đổi là 10A, thời gian điện phân là 16 phút 5 giây, Cu có khối lượng riêng là 8,9 gam/cm3 và nguyên tử khối Cu là 64, F = 96500 C/mol. HH2.4
  4. Chủ đề 2. Đại cương về kim loại 2.1. Tính chất vật lí và tính chất hóa học của kim loại Câu 2. Thả một đinh sắt nặng m1 gam đã được đánh sạch bề mặt vào cốc chứa dung dịch copper(II) sulfate (CuSO4) màu xanh. Sau một thời gian thấy toàn bộ lượng đồng sinh ra đã bám vào "đinh sắt" (thực chất là phần đinh sắt chưa phản ứng). Lấy "đinh sắt" ra khỏi cốc dung dịch, sấy khô, đem cân được m2 gam. (Cho biết cặp Fe2+/Fe đứng trước Cu2+/Cu, Cu2+/Cu đứng trước Fe3+/Fe2+ trong dãy điện hóa) a) Phản ứng diễn ra là: 2Fe(s)+3CuSO4 (aq) 2Fe2 (SO4 )3 (aq)+3Cu(s) Biết HH1.1 b) Màu xanh của dung dịch copper(II) sulfate nhạt dần. Biết HH2.2 c) So sánh, thu được kết quả m2 m1 . Hiểu HH1.4 d) Nếu thay đinh sắt ban đầu bằng thanh kẽm thì màu xanh của dung dịch không thay đổi. Hiểu HH 2.2 2. 3. Ăn mòn hóa học Câu 3. Tiến hành thí nghiệm về ăn mòn điện hoá như hình sau: a) Điện cực Zn là anode, điện cực Cu là cathode. Biết HH1.1 2+ b) Tại anode xảy ra quá trình oxi hóa: Zn Zn + 2e, tại caothode xảy ra chủ yếu quá trình khử : 2H2O + 2e - H2 + 2OH Hiểu HH.1.1 c) Nồng độ cation Zn2+ trong dung dịch tăng dần. Hiểu HH2.2 d) Sau một thời gian tốc độ thoát khí sẽ giảm dần và màu xanh của dung dịch đậm dần. Vận dụng HH2.2 Chủ đề 3. Kim loại nhóm IA Câu 4. Xét phản ứng xảy ra khi đốt cháy Na trong khí Cl2 ở điều kiện chuẩn: o 2Na(s) + Cl2(g) 2NaCl(s) rH298 882,2 kJ a) Phản ứng có sự tỏa nhiệt vào môi trường.
  5. Biết HH1.1 b) Nhiệt tạo thành chuẩn của NaCl(s) là – 882,2 kJ/mol. Hiểu HH1.2 c) Phân tử NaCl tạo thành có chứa liên kết ion Hiểu HH 1.3 hoặc HH1.2 d)Trong phản ứng trên Na là chất bị oxi hóa, Cl2 là chất bị khử. Hiểu HH1.2 hoặc HH1.1 Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn Chủ đề 2. Đại cương về kim loại 2.3. Sự ăn mòn kim loại Câu 1. Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cho khí CO đi qua ống đựng Fe2O3 nung nóng. (2) Ngâm một đinh sắt (thường làm bằng thép) vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4. (3) Nhỏ từng giọt dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3. (4) Đặt một thanh thép trong không khí ẩm. (5) Ngâm một lá kẽm nguyên chất vào dung dịch CuSO4. (6) Quấn hai sợi dây điện làm bằng nhôm và đồng rồi để trong không khí ẩm. Có bao nhiêu trường hợp xảy ra ăn mòn điện hoá là bao nhiêu? A. 4 (vận dụng)- HH1.2 2.2. Kim loại trong tự nhiên và phương pháp điều chế kim loại Câu 2. Quá trình sản xuất gang từ nguyên liệu là quặng hematite, than cốc, chất chảy trong lò cao xảy ra các phản ứng chính: Khoảng nhiệt độ (oC) Phản ứng to 400 (1) Fe2O3 + CO  Fe3O4 + CO2 to 500 – 600 (2) Fe3O4 + CO  FeO + CO2 to 700 – 800 (3) FeO + CO  Fe + CO2 to 1000 (4) CaCO3  CaO + CO2 to 1300 (5) CaO + SiO2  CaSiO3 to 1500 (6) C + CO2  2CO to 1800 (7) C + O2  CO2 Trong các phản ứng trên có bao nhiêu phản ứng oxi hoá – khử? A. 5 (hiểu) – HH1.1 Câu 3. Một mẫu quặng bauxite có chứa 40% Al 2O3. Người ta dùng 150 tấn quặng bauxite để điều chế nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3, giả sử toàn bộ lượng nhôm điều chế được dùng để sản xuất thanh nhôm làm cửa thì sản xuất được x thanh. Biết rằng khối lượng nhôm trong một thanh nhôm là 5 kg và hiệu suất của quá trình điều chế nhôm là 85%. Giá trị của x bằng bao nhiêu? ( làm tròn đến phần nguyên) A. 5400 (vận dụng) HH2.5
  6. 2.3. Sự ăn mòn kim loại Câu 6. Tiến hành thí nghiệm sau: Bước 1: Rót vào ống nghiệm 1 và 2, mỗi ống khoảng 3 mL dung dịch H 2SO4 loãng cùng nồng độ và cho vào mỗi ống một mẩu zinc như nhau. Bước 2: Nhỏ thêm 2 - 3 giọt dung dịch CuSO4 vào ống nghiệm 2. Cho các phát biểu sau đây: (1) Bọt khí thoát ra ở ống nghiệm 2 nhanh hơn so với ống nghiệm 1. (2) Ống nghiệm 1 chỉ xảy ra ăn mòn hoá học còn ống nghiệm 2 chỉ xảy ra ăn mòn điện hoá. (3) Ở bước 1, nếu thay kim loại zinc bằng kim loại copper thì hiện tượng vẫn xảy ra tương tự. (4) Ở bước 2, nếu thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch MgSO4 thì hiện tượng vẫn xảy ra tương tự. Số phát biểu đúng là bao nhiêu? A. 1 Vận dụng – HH2.2