Đề cương ôn tập Hóa học 12 - Chuyên đề: Glucose và fructose - Nguyễn Thị Tâm

pdf 7 trang An Diệp 10/01/2026 160
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Hóa học 12 - Chuyên đề: Glucose và fructose - Nguyễn Thị Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_hoa_hoc_12_chuyen_de_glucose_va_fructose_ngu.pdf

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập Hóa học 12 - Chuyên đề: Glucose và fructose - Nguyễn Thị Tâm

  1. CHUYÊN ĐỀ: GLUCOSE VÀ FRUCTOSE GV: Nguyễn Thị Tâm  CÂU HỎI SÁCH BÀI TẬP Câu 1. Chất nào sau đây không thuộc nhóm hợp chất carbohydrate? A. Tinh bột. B. Glucosamine. C. Fructose. D. Glucose. Câu 2. Phát biểu nào sau đây không đúng về glucose và fructose? A. Chúng đều có công thức phân tử C6H12O6. B. Chúng đều là các hợp chất carbohydrate. C. Chúng đều là các monoaccharide. D. Chúng có tính chất hóa học tương tự nhau. Câu 3. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào không đúng? A. Glucose và fructose là hai đồng phân cấu tạo. B. Saccharose và maltose là hai đồng phân cấu tạo. C. Tinh bột và cellulose là hai đồng phân cấu tạo. D. Glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột, cellulose đều là carbohydrate. Câu 4. [CTST - SBT] Carbohydrate nào sau đây là thành phần chính của mật ong? A. Glucose. B. Maltose. C. Saccharose. D. Fructose. Câu 5. Cho các phát biểu sau về glucose và fructose: (1) Glucose và fructose là hai đồng phân lập thể. (2) Fructose còn được gọi là đường trái cây và là carbohydrate tự nhiên có vị ngọt nhất. (3) Glucose là carbohydrate mà có thể sử dụng làm nhiên liệu. (4) Người mắc bệnh đái tháo đường có lượng glucose trong máu cao hơn mức bình thường. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 6. Hormone nào sau đây làm giảm lượng glucose trong máu? A. Adrenaline. B. Thyroxine. C. Insuline. D. Oxytocine. Câu 7. Tuyến nội tiết nào sau đây giữ cho nồng độ glucose trong máu ổn định? A. Tuyến yên. B. Tuyến tụy. C. Tuyến thượng thận. D. Tuyến giáp. Câu 8. Nồng độ glucose trong máu là 6 mmol/L có nghĩa 1 dL máu chứa bao nhiêu mg glucose? A. 1080,0. B. 108,0. C. 10800,0. D. 10,8. Sử dụng đồ thị trên để trả lời các câu 17 và 18 Câu 9. Khi sử dụng đồ uống có đường, nồng độ glucose trong máu tăng cao nhất sau khi A. sử dụng khoảng 20 phút. B. sử dụng khoảng 2 giờ. C. sử dụng khoảng 50 phút. D. sử dụng khoảng 3 giờ. 1
  2. Câu 10. Carbohydrate là hợp chất hữu cơ A. chứa đồng thời nhóm amino và nhóm carboxyl. B. chứa đồng thời nhóm hydroxy và nhóm carboxyl. C. tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m. D. đa chức, chứa nhiều nhóm hydroxy liên tiếp. Câu 11. Glucose và fructose thuộc loại carbohydrate nào sau đây? A. Monosaccharide. B. Disaccharide. C. Polysaccharide. D. Oligosaccharide. Câu 12. Công thức phân tử chung của glucose và fructose là A. C6H10O5. B. C6H12O6 C. C5H10O5. D. C12H22O11 Câu 13. Nhóm chức nào sau đây không có trong cấu tạo của glucose? A. Aldehyde. B. Hydroxy. C. Ketone. D. Hemiacetal. Câu 14. Fructose có bao nhiêu nhóm hydroxy trong cấu tạo? A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 15. Glucose và fructose không có điểm chung nào sau đây? A. Dễ tan trong nước. B. Có vị ngọt. C. Chất rắn ở điều kiện thường. D. Hình thành trực tiếp từ quá trình quang hợp. Câu 16. Dung dịch glucose không có tính chất hoá học nào sau đây? A. Phản ứng với Cu(OH)2. B. Phản ứng với thuốc thử Tollens. C. Phản ứng với nước bromine. D. Phản ứng thuỷ phân. Câu 17. Chất nào sau đây có thể điều chế từ glucose qua quá trình lên men? A. Ethanol. C. Methane. B. Lactic acid. D. Fructose. Câu 18. Trong môi trường kiềm, glucose và fructose có thể chuyển hoá lẫn nhau. Điều đó chứng tỏ hai chất này A. đều phản ứng với thuốc thử Tollens. B. đều là những disaccharide. C. đều làm mất màu nước bromine. D. đều không có nhóm hydroxy. Câu 19. Glucose quan trọng đối với cơ thể sống vì nó A. là nguồn cung cấp nước và carbon dioxide. B. cung cấp năng lượng cho quá trình sinh hoá tế bào. C. xúc tác cho các quá trình sinh hoá. D. làm giảm quá trình oxi hoá của gốc tự do. Câu 20. Trong các chất dưới đây, chất nào không được tạo thành chỉ từ các đơn vị glucose? A. Maltose. B. Saccharose. C. Tinh bột. D. Cellulose. 2
  3. Câu hỏi trả lời đúng sai Câu 1. Carbohydrate gồm nhiều hợp chất thiên nhiên có vai trò quan trọng đối với sinh vật: a. Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đa chức thường có công thức chung là Cn(H2O)m. b. Carbohydrate có thể được chia thành ba loại chính: monosaccharide, disaccharide và polysaccharide c. Disaccharide là những carbohydrate khi bị thuỷ phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành hai phân tử monosaccharide d. Polysaccharide là những carbohydrate khi thuỷ phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành ba phân tử monosaccharide BIÊN SOẠN CÂU HỎI ĐÚNG – SAI Hướng dẫn giải a. Sai vì carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức chứ không phải đa chức b. Đúng c. Đúng. d. Sai vì khi thủy phân hoàn toàn polysaccharide thì mỗi phân tử tạo thành nhiều nhiều phân tử monosaccharide chứ không chỉ là ba phân tử. Câu 2. Glucose hình thành nhờ quá trình quang hợp của thực vật. Sơ đồ quang hợp ở thực vật Glucose có trạng thái tự nhiên như sau: a. Chất rắn, tan nhiều trong nước, có vị ngọt b. Có trong hầu hết các bộ phận của cây như hoa, lá, thân . và nhất là trong quả nho chín nên gọi là đường nho c. Do cây xanh tổng hợp nên không có trong cơ thể người và động vật d. Máu người mắc bệnh tiểu đường mới có một lượng nhỏ glucose với nồng độ khoảng 4,4 - 7,2 mmol/l (hay 80 -130mg/dL) Hướng dẫn giải a. Đúng. b. Đúng c. Sai vì glucose có trong cơ thể người và động vật d. Sai vì người mắc bệnh tiểu đường có chỉ số glucose cao hơn, nồng độ glucose khoảng 4,4 – 2,1 mmol/l ( hay 80 – 130 mg/dL là chỉ số bình thường của người lớn khỏe mạnh đo khi đói 3
  4. Câu 3. Glucose có công thức phân tử C6H12O6: a. Trong dung dịch, glucose tồn tại dạng mạch thẳng. b. sự hình thành cấu tạo vòng của glucose là do nhóm –OH trên carbon số 4 với nhóm – CH=O c. Glucose là nguyên liệu dùng trong công nghiệp tráng gương, tráng ruôṭ phích. d. Nước ép của quả nho chín có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc . Hướng dẫn giải a. Sai vì trong dung dịch, glucose chủ yếu tồn tại dạng mạch vòng 6 cạnh ( dang α và β ) b. Sai vì cấu tạo vòng của glucose là do nhóm –OH trên carbon số 5 với nhóm –CH=O c. Đúng d. Đúng Câu 4. Fructose có công thức phân tử C6H12O6 a. D o có nhiều fructose nên mật ong có vị ngọt sắc. b. Tồn tại dạng mạch hở và mạch vòng 6 cạnh c. Không thể dùng nước bromine để phân biệt glucose với fructose d. Sử dụng nhiều fructose có lợi cho sức khỏe Hướng dẫn giải a. Đúng. b. Sai vì fructose tồn tại dạng mạch hở và mạch vòng 5 cạnh. c. Sai vì glucose phản ứng với nước bromine, fructose không phản ứng nên có thể dùng nước brom để phân biệt glucose với fructose d. Sai vì dùng nhiều fructose có thể gây hại cho cơ thể, lạm dụng có thể gây ra béo phì, các vấn đề về gan.. Câu 5. Nhận xét về cấu trúc phân tử glucose và fructose: a. Đều có năm nhóm hydroxy và một nhóm aldehyde b. Là hai dạng thù hình của cùng một chất. c. Đều tồn tại đồng thời ở dạng mạch hở và mạch vòng chuyển hóa qua lại lẫn nhau . d. Trong môi trường acid, glucose và fructose có thể chuyển hoá qua lại lẫn nhau.. Hướng dẫn giải a. Sai vì fructose có năm nhóm hydroxy và một nhóm ketone b. Sai vì glucose và fructose là hai dạng đồng phân của nhau c. Đúng d. Sai vì trong môi trường base, glucose và fructose có thể chuyển hoá qua lại lẫn nhau Câu 6. Glucose và fructose thuộc loại carbonhydrate a. đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. b. là những monosaccharide. c. cả hai chất đều có trong mật ong, nhưng glucose chiếm tỷ lệ nhiều hơn fructose d. là nguồn dinh dưỡng có giá trị đóng vài trò cung cấp năng lượng cho tế bào Hướng dẫn giải a. Đúng. 4
  5. b. Đúng c. Sai vì trong mật ong, fructose chiểm tỷ lệ nhiều hơn so với glucose d. Đúng Câu 7. Tiến hành thí nghiệm phản ứng của glucose với Cu(OH)2 theo các bước sau đây: Bước 1: Cho vào ống nghiệm 5 giọt dung dịch CuSO4 5% và 1 ml dung dịch NaOH 10%. Bước 2: Lắc nhẹ, gạn bỏ lớp dung dịch, giữ lại kết tủa. Bước 3: Thêm 2 ml dung dịch glucose 10% vào ống nghiệm, lắc nhẹ. Cho các nhận định sau: a. Sau bước 1, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu xanh. b . Thí nghiệm trên chứng minh phân tử gluco se có nhiều nhóm OH liền kề . c . Ở thí nghiệm trên, nếu thay glucozơ bằng fructose thì thu được kết quả tương tự. d. Ở thí nghiệm trên, nếu thay muối CuSO4 bằng muối FeSO4 thì thu được kết quả tương tự Hướng dẫn giải a. Đúng. b. Đúng c. Đúng d. Sai vì Fe(OH)2 không có khả năng tạo phức với các nhóm OH liền kề như Cu(OH)2 Câu 8. Tiến hành thí nghiệm phản ứng tráng gương của glucose theo các bước sau đây: - Bước 1: Rửa sạch ống nghiệm thủy tinh bằng cách cho vào một ít kiềm, đun nóng nhẹ, tráng đều, sau đó đổ đi và tráng lại ống nghiệm bằng nước cất. - Bước 2: Nhỏ vào ống nghiệm trên 1 ml dung dịch AgNO3 1%, sau đó thêm từng giọt NH3, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa nâu xám, nhỏ tiếp vài giọt dung dịch NH3 đến khi kết tủa tan hết. - Bước 3: Thêm tiếp 1 ml dung dịch glucose 1%, đun nóng nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn một thời gian thấy thành ống nghiệm sáng bóng như gương. Cho các phát biểu sau: a. Trong phản ứng trên, glucose đã bị khử bởi dung dịch AgNO3/NH3. b. Trong bước 3, để kết tủa bạc nhanh bám vào thành ống nghiệm ta phải luôn lắc đều hoặc đun sôi hỗn hợp phản ứng. c. Ở thí nghiệm trên, nếu thay glucose bằng fructose thì đều thu được kết tủa tương tự d. Thí nghiệm trên chứng tỏ glucose là hợp chất tạp chức, phân tử chứa nhiều nhóm -OH và một nhóm -CHO. Hướng dẫn giải a. Sai, vì glucose bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3/NH3. b. Sai vì khi lắc mạnh hoặc đun sôi thì Ag dễ kết tủa nhiều, khó bám vào thành ống nghiệm c. Đúng vì trong môi trường kiềm, fructose chuyển hóa thành glucose tham gia phản ứng tráng gương d. Sai vì thí nghiệm này không chứng minh được phân tử có nhiều nhóm –OH liền kề Câu 9. Glucose và fructose thuộc loại carbohydrate đơn giản có cùng công thức phân tử C6H12O6 a. Để chứng minh trong phân tử của glucose và fructose có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch của hai chất này phản ứng với thuốc thử Tollens 5
  6. b. Có thể phân glucose và fructose bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 c. Trong môi trường base, glucose và fructose có thể chuyển hoá qua lại d. Ở dạng cấu tạo mạch thẳng, nhóm –OH hemicetal của glucose tác dụng với methanol khi có mặt của HCl khan, tạo thành methyl glucoside Hướng dẫn giải a. Sai vì để chứng minh trong phân tử của glucose và fructose có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch của hai chất này phản ứng với Cu(OH)2. b. Sai vì trong môi trường kiềm thì fructose và glucose đều tham gia phản ứng với AgNO3/NH3 c. Đúng d. Sai vì ở dạng mạch vòng, nhóm –OH hemicetal của glucose tác dụng với methanol khi có mặt của HCl khan tạo thành methyl glucoside chứ không phải dạng mạch thẳng Câu 10. Cho sơ đồ phản ứng: Cho các phát biểu sau: a. Chất Y có vị ngọt, còn gọi là đường nho b. Chất Z không duy trì sự sống, sự cháy c. Chất G đươc sử dụng làm nhiên liệu sinh học d. Chất X gây ra hiệu ứng nhà kính Hướng dẫn giải a. Đúng. b. Sai vì Z là khí O2 có khả năng duy trì sự sống sự cháy c. Đúng d. Đúng CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN. Câu 1. Một mẫu nước cam có khối lượng riêng 1,05 g/mL, chứa 2,5% fructose và 2,0% glucose về khối lượng. Tính khối lượng mỗi loại đường này trong 250 mL mẫu nước cam trên. Hướng dẫn giải Khối lượng mẫu nước cam = 250.1,05 = 262,5 (g). Khối lượng fructose = 262,5. 2,5% ≈ 6,56 (g). Khối lượng glucose = 262,5. 2% ≈ 5,25 (g). Câu 2. Một nhóm học sinh muốn thử nghiệm phản ứng tráng bạc lên kính bằng nguyên liệu đầu là glucose. Giả sử lớp bạc có diện tích là 100 cm2 và độ dày là 0,5 μm. Biết rằng khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3 và khối lượng mol của glucose là 180 g/mol. Tính lượng glucose cần dùng với giả thiết hiệu suất phản ứng là 100%. Hướng dẫn giải Phương trình hóa học: 6
  7. 100 .0,5 .10−4 .10, 49 =0 ,4856 .10−3 Số mol Ag= 108 ( mol) 0 ,4856 .10−3 .180 =0 ,044 gam Khối lượng glucose= 2 Câu 3. Một nhà máy sản xuất rượu vang sử dụng 500 kg nho cho một mẻ lên men. Tính khối lượng ethanol thu được. (Giả thiết hiệu suất phản ứng lên men đạt 100%, trong mỗi kg nho chứa 200 g glucose.) Hướng dẫn giải PTHH: C6 H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2 500.0,2 . 2. 46 =51kg Khối lượng ethanol = 1 .180 Câu 4. Trong một thử nghiệm y tế để đo khả năng dung nạp carbohydrate của có thể người, một người trưởng thành được cho uống dung dịch glucose 20%. Đối với một trẻ nhỏ, nồng độ glucose phải được giảm xuống còn 10%. Cần dùng bao nhiêu gam dung dịch glucose 20% và bao nhiêu gam nước để pha được 8 g dung dịch glucose 10%? Hướng dẫn giải mglucose 20 10 10 mnước 0 10 mglucose 10 → = → mglucose = mnước mà mdung dịch glucose = 8 g → mglucose = mnước = 4 g mnước 10 Câu 5. Độ tan trong nước của glucose ở 250C là 91 g trong 100 g nước và ở 500C là 244 g trong 100 g nước. Khối lượng glucose kết tinh thu được khi làm lạnh 172 g dung dịch glucose bão hòa ở 500C xuống 250C là bao nhiêu? Giả thiết khi làm lạnh, sự bay hơi nước xảy ra không đáng kể. Hướng dẫn giải 172.244 m = = 122 (g) glucose trong 172 g dung dịch 344 → mnước = 172 - 122 = 50 (g) 50.91 m = = 45,5 (g) glucose hòa tan trong 50 g nước 100 → mglucose kết tinh = 122 - 45,5 = 76,5 (g) Câu 6. Đun nóng dung dịch chứa 10 gam glucose vói dung dịch AgNO3 (dư) trong ammonia thấy có kim loại silver tách ra. Tính khối lượng kim loại silver tối đa thu được trong thí nghiệm. Hướng dẫn giải 10 1 1 1 1 nC H O = = (mol) → nAg = 2nC H O =2 = (mol) → nAg = .108 = 12 (gam) 6 12 6 180 18 6 12 6 18 9 9 7