Đề cương ôn tập Hóa học 12 - Chuyên đề: Hợp kim và ăn mòn kim loại - Năm học 2024-2025

pdf 13 trang An Diệp 10/01/2026 200
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Hóa học 12 - Chuyên đề: Hợp kim và ăn mòn kim loại - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_hoa_hoc_12_chuyen_de_hop_kim_va_an_mon_kim_l.pdf

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập Hóa học 12 - Chuyên đề: Hợp kim và ăn mòn kim loại - Năm học 2024-2025

  1. CHUYÊN ĐỀ: HỢP KIM VÀ ĂN MÒN KIM LOẠI Tháng 2/2025 I. KHÁI NIỆM VÀ ỨNG DỤNG CỦA HỢP KIM 1) Khái niệm hợp kim Hợp kim là vật liệu kim loại chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại khác hoặc phi kim. Ví dụ: Thép, gang là hợp kim của Fe với C và một số nguyên tố khác (Mn, Si,.); Duralumin là hợp kim của Al với Cu, Mn, Mg, Si. Hợp kim thường được điều chế bằng cách nung chảy các thành phần rồi để nguội. 2) Tính chất, ứng dụng của hợp kim Trong lĩnh vực chế tạo máy bay, ô tô,. sử dụng những hợp kim nhẹ, bền, chịu nhiệt,. Ngành công nghiệp hoá chất sử dụng những hợp kim có tính bền hoá học và cơ học cao,. Tính chất hóa học của hợp kim thường tương tự tính chất hóa học của các đơn chất thành phần tham gia tạo hợp kim. Tính chất vật lí và tính chất cơ học của hợp kim thường khác nhiều so với tính chất của các đơn chất thành phần tham gia tạo hợp kim. Chẳng hạn, so với đơn chất kim loại, hợp kim có thể cứng hơn, nóng chảy ở nhiệt độ thấp hơn hoặc cao hơn. II. MỘT SỐ HỢP KIM CỦA SẮT VÀ NHÔM 1) Hợp kim của sắt a) Gang Gang là hợp kim của Fe và C, trong đó C chiếm khoảng từ 2%−5% về khối lượng. Trong gang có một lượng nhỏ các nguyên tố khác như: Si, S, Mn, P, Gang cứng hơn nhưng cũng giòn hơn sắt. Gang được sử dụng để làm nguyên liệu sản xuất thép, chế tạo dụng cụ đun nấu, các chi tiết máy,. b) Thép - Thép là hợp kim của sắt chứa ít hơn 2,0% carbon và một số nguyên tố như chromium, manganese, silicon,. tạo cho thép có tính cứng, tính chịu nhiệt và các tính chất quý khác. Thép là vật liệu chủ yếu trong ngành chế tạo máy, xây dựng và nhiều lĩnh vực khác của đời sống và sản xuất. - Các tính chất của thép có thể được điều chỉnh để phù hợp với mục đích sử dụng, thường bằng cách thêm các kim loại như titanium, vanadium, manganese,. vào hợp kim. Bảng 6.1. Thành phần, tính chất và ứng dụng của một số loại thép Loại thép Thành phần Tính chất Ứng dụng Thép tấm, xây dựng nhà cửa, Thép carbon Fe, C Cứng vật dụng trong đời sống,. Cứng, chống Đường ray xe lửa, két sắt, máy Thép manganese Fe, C, Mn mài mòn nghiển đá,. Chống ăn Dụng cụ y tế, nhà bếp; vòng Thép không gỉ Fe, C, Cr, Ni mòn bi, vỏ xe bọc thép;. 2) Hợp kim của nhôm
  2. - Đặc điểm nổi bật nhất của hợp kim nhôm là nhẹ. - Duralumin (hay dural) là loại hợp kim quan trọng nhất của nhôm, có thành phần gồm nhôm, đồng, magnesium, manganese - Tính chất nổi bật của duralumin là nhẹ, cứng và bền. Duralumin được sử dụng nhiều trong lĩnh vực hàng không vũ trụ để chế tạo cánh máy bay; áp giáp, khiên bảo vệ; lĩnh vực chế tạo ô tô, chế tạo máy; III. ĂN MÒN KIM LOẠI 1) Khái niệm Ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim dưới tác dụng của các chất trong môi trường, trong đó kim loại bị oxi hoá. 2) Các dạng ăn mòn kim loại trong tự nhiên - Bản chất của ăn mòn kim loại: M Mn+ + ne - Có hai loại ăn mòn kim loại: Ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa: a) Ăn mòn hoá học Khi để kim loại trong không khí, có thể xảy ra hiện tượng ăn mòn hoá học. Nguyên nhân của hiện tượng trên là do xảy ra phản ứng oxi hoá - khử trực tiếp giữa kim loại với các chất oxi hoá có trong môi trường. Ví dụ: Bộ phận của thiết bị lò đốt bằng sắt bị ăn mòn bởi khí oxygen: 3Fe(s) + 2O2(g) Fe3O4(s) b) Ăn mòn điện hóa - Ăn mòn điện hóa học (hay ăn mòn điện hóa) là quá trình ăn mòn kim loại do sự tạo thành pin điện hóa. - Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa: Hai kim loại khác nhau (hoặc kim loại và phi kim) tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau thông qua dây dẫn và cùng tiếp xúc với một dung dịch chất điện li. Ví dụ 1: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuCl2 Fe + CuCl2 FeCl2 + Cu↓ → Cu tạo ra bám lên thanh Fe → Tạo ra cặp pin điện hóa Fe-Cu tiếp xúc trực tiếp với dung dịch chất điện li là CuCl2 → Xảy ra ăn mòn điện hóa. Ví dụ 2: Thép bị gỉ trong không khí ẩm - Trong không khí ẩm, trên bề mặt của gang, thép luôn có một lớp nước rất mỏng đã hòa tan khí oxygen và carbon dioxide trong khí quyển, tạo thành dung dịch chất điện li. - Gang, thép có thành phần chính là sắt và carbon cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li tạo nên vô số pin rất nhỏ mà sắt là anode và carbon là cathode. Tại anode, sắt bị oxid hóa thành ion Fe2+: Fe(s) Fe2+(aq) + 2e Tại cathode, khí oxygen hòa tan trong nước bị khử thành ion OH−: − O2(g) + H2O(l) + 2e 2OH (aq) 2+ − Fe tiếp tục bị oxi hóa bởi O2 trong không khí khi có mặt ion OH tạo ra gỉ sắt màu nâu đỏ (có thành phần chủ yếu là Fe2O3.nH2O).
  3. Ăn mòn hóa học Ăn mòn điện hóa Khi chưa có dây dẫn Khi có dây dẫn Zn Zn2+ + 2e Cực âm (anode): Zn Zn2+ + 2e + + 2H + 2e H2↑ Cực dương (cathode): 2H + 2e H2↑ - Không sinh ra dòng điện. - Kim điện kế quay → Có sinh ra dòng điện. - Không tạo ra cặp pin điện hóa, các electron của - Tạo ra cặp pin điện hóa Zn-Cu, dòng electron kim loại chuyển trực tiếp đến các chất trong môi chuyển dời từ cực âm đến cực dương. trường. - Khí H2 sinh ra trên bề điện cực Cu, khi đó Zn bị - Khí H2 thoát ra trên bề mặt Zn, khi đó Zn bị ăn ăn mòn nhanh hơn. mòn chậm. 3) CHỐNG ĂN MÒN KIM LOẠI a) Phương pháp điện hoá - Nguyên tắc bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn bằng phương pháp điện hoá là gắn lên kim loại cần bảo vệ một kim loại khác hoạt động hoá học mạnh hơn. Khi đó, kim loại hoạt động hoá học mạnh hơn bị ăn mòn. - Ví dụ: Để bảo vệ tàu biển làm bằng thép, người ta gắn các tấm kẽm lên vỏ tàu (phần chìm dưới nước). b) Phương pháp phủ bề mặt - Ngăn kim loại tiếp xúc trực tiếp với môi trường bằng cách: + Phủ kim loại cần bảo vệ bằng các kim loại khác không bị gỉ như Au, Sn, Zn. Ví dụ: Vỏ đồng hồ mạ vàng; tráng thiếc lên lá thép (sắt tây); tráng kẽm lên lá thép (tôn). + Phủ kim loại cần bảo vệ bằng các hợp chất vô cơ hoặc hữu cơ như sơn, dầu, mỡ,. Ví dụ: Các đồ vật bằng sắt thường được sơn hoặc tra dầu, mỡ. A. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI Câu 1: Cho các phát biểu sau: a) Trong hợp kim, kim loại chính có hàm lượng lớn nhất được gọi là kim loại cơ bản. b) Trong hợp kim, tên của kim loại cơ bản được sử dụng làm tên gọi của hợp kim. c) Trong hợp kim, kim loại cơ bản có hàm lượng lớn nhất được gọi là chất tan. d) Trong hợp kim, kim loại cơ bản có hàm lượng trên 90%. Câu 2: Hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai? a) Thép là hợp kim của iron chứa từ 2-5% khối lượng carbon. b) Hợp kim có nhiều tính chất hóa học tương tự kim loại thành phần. c) Hợp kim aluminium (dural) dùng làm vật liệu chế tạo máy bay, ô tô, tên lửa, d) Inox là hợp kim của aluminium. Câu 3: Hợp kim duralumin được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp chế tạo máy bay. a) Hợp kim duralumin là hợp kim của nhôm (aluminium). b) Hợp kim duralumin có đặc điểm nhẹ, cứng, bền cơ học. c) Hợp kim duralumin được sản xuất bằng cách nấu chảy quặng bauxite. d) Hợp kim duralumin bền trong môi trường acid và môi trường kiềm.
  4. Câu 4: Trong không khí ẩm, các vật dụng, thiết bị làm bằng gang, thép rất dễ bị ăn mòn và bị phá huỷ ở điều kiện thường. Phát biểu sau đây đúng hay sai khi nói về sự ăn mòn của gang, thép carbon trong không khí ẩm? a) Gang, thép carbon bị phá huỷ chủ yếu do ăn mòn điện hoá học. b) Chất oxi hoá trong quá trình ăn mòn là oxygen trong không khí. c) Khi để trong không khí ẩm, trên bề mặt gang và thép xuất hiện vô số pin điện hoá. d) Các electron của sắt (iron) được chuyển trực tiếp cho oxygen trong không khí. Câu 5: Hãy tìm các phát biểu đúng, sai trong các phát biểu sau: a) Gang và thép là hai loại hợp kim của kim loại iron. b) Inox hay còn gọi là thép không gỉ là hợp kim của iron với carbon, chromium, nickel, ) c) Hợp kim có tính dẫn điện tốt hơn kim loại thành phần. d) Hàm lượng carbon trong gang cao hơn trong thép. Câu 6: Kim loại có độ dẫn nhiệt, dẫn điện tốt,. nên được ứng dụng nhiều trong thực tế. Tuy nhiên, nhiều thiết bị, đồ dùng phục vụ cho đời sống và sản xuất được làm từ hợp kim. a) Những hợp kim nhẹ, bền, chịu được nhiệt độ cao, áp suất cao được dùng để chế tạo tên lửa, tàu vũ trụ, máy bay. b) Hợp kim có nhiều tính chất vật lí, tính chất cơ học vượt trội so với kim loại thành phần trong hợp kim. c) Hợp kim hay bị gỉ, mềm, chịu nhiệu tốt, chịu ma sát tốt. d) Hợp kim không có tính dẫn điện, dẫn nhiệt, tính dẻo và ánh kim. Câu 7: Hợp kim có nhiều ứng dụng trong đời sống dựa vào tính chất vật lý, tính cơ học và tính chất hóa học. a) Tính chất vật lí của kim loại tinh khiết bị thay đổi khi tạo thành hợp kim. b) Hợp kim dẫn điện, dẫn nhiệt tốt hơn kim loại nguyên chất tạo thành hợp kim. c) Hợp kim có tính cứng và bền dùng để xây nhà cửa, cầu cống. d) Thép không gỉ chứa chromium dùng để chế tạo dụng cụ y tế, đồ dùng nhà bếp. Câu 8: Sự ăn mòn điện hoá xảy ra khi: a) cho miếng hợp kim Ag – Cu trong dung dịch HCl loãng. b) đặt hợp kim Zn – Cu trong không khí ẩm. c) đốt hợp kim Zn – Fe trong bình chứa khí O₂ dư. d) ngâm kim loại Cu tinh khiết trong dung dịch muối ăn. Câu 9: Các thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa khi: a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng; b) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3; c) Cho lá Zn vào dung dịch HCl; d) Để miếng gang ngoài không khí ẩm. Hướng dẫn giải (a) Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu↓ → Cu tạo ra bám vào lá Fe → Tạo ra cặp pin điện hóa Fe- Cu, tiếp xúc với dung dịch H2SO4 → Xảy ra ăn mòn điện hóa. (b) → Chỉ có một kim loại Cu → Không tạo ra cặp pin điện hóa → Không xảy ra ăn mòn điện hóa. (c) Zn + 2HCl ZnCl2 + H2↑ → chỉ có một kim loại Zn → Không tạo ra cặp pin điện hóa → Không xảy ra ăn mòn điện hóa.
  5. (d) Tạo ra cặp pin điện hóa Fe-C tiếp xúc với dung dịch chất điện li là H2O → Xảy ra ăn mòn điện hóa. → Các thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là: (a), (d). Câu 10: Thí nghiệm xảy ra cả ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa: a) Cho Fe vào dung dịch FeCl3; b) Cho mẫu gang vào dung dịch H2SO4 loãng; c) Cho hợp kim Fe - Cu vào dung dịch HCl; d) Cho hợp kim Zn - Fe vào dung dịch NaCl (không có O2 hòa tan);. Câu 11: Chuẩn bị hai dây thép sạch cùng loại có kích thước như nhau, hai cốc chứa cùng thể tích nước muối có nồng độ NaCl như nhau. Quấn một dây kẽm vào một dây thép rồi cho vào cốc (1), quấn dây đồng vào dây thép còn lại rồi cho vào cốc (2). Để yên vài ngày trong không khí. a) Ở cốc (1) xảy ra hiện ăn mòn điện hoá, ở cốc (2) không xảy ra ăn mòn kim loại. b) Dây thép ở cốc (1) bị gỉ chậm hơn dây thép ở cốc (2). c) Nếu thay cốc nước muối bằng cốc nước cất thì dây thép sẽ bị gỉ chậm hơn. d) Dung dịch trong cốc (2) có màu xanh xuất hiện. Câu 12: Các thí nghiệm sau xảy ra ăn mòn điện hóa: a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng; b) Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2; c) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3; d) Cho lá Zn vào dung dịch HCl. Hướng dẫn giải (a) Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu → Tạo ra cặp pin điện hóa Fe-Cu tiếp xúc với dung dịch H2SO4 → Xảy ra ăn mòn điện hóa. (b) Fe + O2 Fe3O4 → chỉ có một kim loại Fe → Không tạo ra cặp pin điện hóa → Không xảy ra ăn mòn điện hóa. (c) Cu + 2Fe(NO3)3 Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2 → chỉ có một kim loại Cu → Không tạo ra cặp pin điện hóa → Không xảy ra ăn mòn điện hóa. (d) Zn + 2HCl ZnCl2 + H2↑ → chỉ có một kim loại Zn → Không tạo ra cặp pin điện hóa → Không xảy ra ăn mòn điện hóa. Câu 13: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1. Cho 1 viên kẽm (zinc, Zn) vào ống nghiệm chứa 5 mL dung dịch H2SO4 1 M. Để yên khoảng 2 phút. Bước 2. Sau bước 1, nhỏ tiếp 5 giọt dung dịch CuSO4 1M vào ống nghiệm trên. a) Ở bước 1, viên kẽm tan và có khí không màu thoát ra. b) Ở bước 2, xuất hiện chất rắn màu đỏ bám lên viên Zn. c) Ở bước 2, tốc độ thoát khí tăng lên so với thời điểm cuối bước 1. d) Ở bước 1, nếu thay dung dịch H2SO4 1M bằng dung dịch HCl 1M thì tốc độ hoà tan Zn vẫn không đổi. Câu 14: Khi để trong không khí ẩm lâu ngày, các vật dụng làm bằng thép carbon sẽ bị gỉ (bị ăn mòn). Cho các phát biểu sau về sự ăn mòn của thép: a) Thép bị ăn mòn trong không khí ẩm chủ yếu là do ăn mòn điện hoá học. b) Khi xảy ra ăn mòn, có sự di chuyển electron từ nguyên tử iron sang nguyên tử carbon. c) Sản phẩm quá trình ăn mòn của thép chủ yếu là Fe(OH)2. d) Nếu thép được ngâm trong dầu hoả hoặc dầu nhờn sẽ chống được ăn mòn. Câu 15: Thí nghiệm mà Fe không bị ăn mòn điện hóa học:
  6. a) Thả một viên Fe vào dung dịch HCl. b) Thả một viên Fe vào dung dịch Cu(NO3)2. c) Nối một dây Cu với một dây Fe rồi để trong không khí ẩm. d) Đốt một dây Fe trong bình kín chứa đầy khí O2. Câu 16: Tiến hành thí nghiệm (như hình vẽ): Rót dung dịch NaCl bão hoà vào cốc 1, cốc 2, cốc 3; cho dầu nhờn vào cốc 4. Cho vào cốc 1 và cốc 4 một đinh sắt sạch, cho vào cốc 2 đinh sắt sạch được quấn bởi dây kẽm, cho vào cốc 3 đinh sắt sạch được quấn bởi dây đồng. Để 4 cốc trong không khí khoảng 5 ngày. a) Ở cốc 4, đinh sắt không bị gỉ (không bị ăn mòn). b) Ở cốc 2, đinh sắt không bị gỉ, dây Zn bị ăn mòn và có khí thoát ra. c) Ở cốc 3, đinh sắt bị gi nhiều nhất và dây đồng không bị ăn mòn. d) Ở cốc 1, đinh sắt bị gỉ và dung dịch có màu vàng của FeCl2. B. TRẮC NGIỆM TRẢ LỜI NGẮN Câu 17: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Ngâm lá đồng trong dung dịch AgNO3. (2) Ngâm lá kẽm trong dung dịch HCl loãng. (4) Ngâm lá sắt được cuộn dây đồng trong dung dịch HCl. (5) Đặt một vật làm bằng gang ngoài không khí ẩm trong nhiều ngày. (6) Ngâm một miếng đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3. Có bao nhiêu thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hoá? Đ/S: 3. Câu 18: Có 6 dung dịch riêng biệt: Fe(NO3)3, AgNO3, CuSO4, ZnCl2, Na2SO4, MgSO4. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Cu kim loại. Có bao nhiêu trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa? Đ/S: 1 Hướng dẫn giải Các trường hợp: Fe(NO3)3, CuSO4, ZnCl2, Na2SO4, MgSO4, vì không tạo ra cặp pin điện hóa → Không xảy ra ăn mòn điện hóa. Trường hợp nhúng Cu vào AgNO3 xảy ra ăn mòn điện hóa vì tạo ra cặp pin điện hóa Cu-Ag cùng tiếp xúc với dung dịch AgNO3. Câu 19: Tiến hành các thí nghiệm sau: - Thí nghiệm 1: Cho thanh Fe vào dung dịch H2SO4 loãng. - Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch H2SO4 loãng có thêm vài giọt dung dịch CuSO4. - Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3. - Thí nghiệm 4: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3. Có bao nhiêu thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa? Đ/S: 1 Hướng dẫn giải - Thí nghiệm 1: Fe + H2SO4 FeSO4 + H2↑
  7. Chỉ có một điện cực Fe→ Xảy ra ăn mòn hóa học. - Thí nghiệm 2: Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu↓ → Cu tạo ra bám lên đinh Fe → Tạo ra cặp pin điện hóa Fe-Cu tiếp xúc với dung dịch chất điện li là Cu(NO3)2 → Xảy ra ăn mòn điện hóa. - Thí nghiệm 3: Cu + 2FeCl3 CuCl2 + 2FeCl2 → Chỉ có một điện cực Cu → Xảy ra ăn mòn hóa học. - Thí nghiệm 4: Fe +2FeCl3 3FeCl2 Chỉ có một điện cực Fe→ Xảy ra ăn mòn hóa học. Câu 20: Để xảy ra ăn mòn điện hoá học thì cần đủ các yếu tố nào sau đây? (1) Phải có hai điện cực khác chất nhau (hai kim loại khác nhau hoặc kim loại với phi kim). (2) Hai điện cực phải tiếp xúc với nhau (trực tiếp hoặc gián tiếp qua dây dẫn). (3) Hai điện cực phải được nối qua vôn kế hoặc ampe kế. (4) Hai điện cực phải cùng tiếp xúc với một dung dịch chất điện li. ĐS: 1 2 4. Câu 21: Để lợp nhà, các tấm tôn (thép mỏng mạ kẽm) được gắn với nhau bởi các đinh thép. Theo thời gian, các tấm tôn bị ăn mòn. Những nhận định nào sau đây là đúng? (1) Vị trí đóng đinh thép dễ xảy ra ăn mòn hơn các vị trí khác. (2) Tấm tôn bị ăn mòn từ trong ra ngoài do thép bị ăn mòn trước kẽm. (3) Sắt trong tấm tôn không bị ăn mòn theo thời gian. (4) Lớp tráng kẽm bị ăn mòn trước. Liệt kê các yếu tố theo số thứ tự tăng dần những nhận định đúng Đ/S: 1 4. Câu 22: Thép không gỉ là loại thép có khả năng chống ăn mòn. Dao kéo ở nhà của bạn có thể được làm bằng vật liệu này. Thép không gỉ phải chứa ít nhất 10,5% chromium. Cần bao nhiêu khối lượng chromium để làm ra một chiếc nĩa bằng thép không gỉ có khối lượng 60,5 gam? Đ/S: 6,35. Câu 23: Hợp kim duralumin có thể bị phá huỷ trong dung dịch kiềm do xảy ra phản ứng: 2A1 + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2. Để xác định hàm lượng Al trong hợp kim duralumin, người ta ngâm 10 gam mẫu hợp kim trong dung dịch kiềm dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc lấy chất rắn, làm khô cân lại thấy còn 0,8 gam chất rắn không tan. Giả sử chỉ có Al tan trong kiềm. Trong hợp kim duralumin trên, Al chiếm bao nhiêu phần trăm về khối lượng? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười) Đ/S: 92,0. Câu 24: Đồng thau là hợp kim của đồng và kẽm (các tạp chất khác không đáng kể). Đồng thau được sử dụng để trang trí, làm ổ khoá, bánh răng, vòng bi, tay nắm cửa, vỏ đạn, các hệ thống ống nước, điện và một số nhạc cụ,. Để xác định hàm lượng Cu trong một loại đồng thau, người ta cho 10 gam mảnh đồng thau vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư); sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc lấy phần chất rắn đem làm khô, cân lại thu được 6,5 gam chất rắn. Hàm lượng đồng trong loại đồng thau trên bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười) ĐS:65,0. C. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰU CHỌN Câu 25: Đồng đỏ hay đồng thiếc là một hợp kim của A. đồng và nickel. B. đồng và sắt. C. đồng và thiếc. D. đồng và nhôm. Câu 26: Chất hay hỗn hợp chất nào sau đây không phải là hợp kim? A. Thép. B. Đồng. C. Đồng thau. D. Đồng thiếc. Câu 27: Duralumin là hợp kim của nhôm có thành phần chính là
  8. A. nhôm và đồng. B. nhôm và sắt. C. nhôm và carbon. D. nhôm và thuỷ ngân. Câu 28: Hợp kim nào sau đây được sử dụng để làm cấu trúc thân vỏ máy bay? A. Duralumin. B. Đồng thau (Brass). C. Đồng thiếc (Bronze). D. Manganin. Câu 29: Hợp kim là A. một kim loại tinh khiết. B. hỗn hợp các loại kim có thành phần tùy ý. C. hỗn hợp của kim loại nền với kim loại khác hoặc phi kim, có thành phần xác định. D. hỗn hợp hai phi kim. Câu 30: Thép là hợp kim của sắt và carbon, có thể chứa chromium và nickel. Tính chất của thép phụ thuộc vào hàm lượng các nguyên tố pha tạp. Loại thép nào sau đây được sử dụng để làm dụng cụ y tế? A. Thép có hàm lượng carbon cao. B. Thép có hàm lượng carbon thấp. C. Thép không gỉ. D. Thép silicon. Câu 31: Đồng thau là hợp kim chứa khoảng 70% đồng và 30% kẽm. Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của đồng thau? A. Làm thiết bị dẫn điện. B. Làm dụng cụ nấu ăn. C. Làm thân vỏ máy bay. D. Làm nhạc cụ. Câu 32: Trường hợp nào sau đây đã sử dụng phương pháp điện hoá để chống ăn mòn kim loại? A. Mạ vàng lên quai đồng hồ. B. Bôi dầu mỡ lên xích xe đạp. C. Gắn tấm kẽm lên mặt ngoài vỏ tàu biển. D. Sơn kín bề mặt khung cửa thép. Câu 33: Trường hợp nào sau đây không xảy ra sự ăn mòn kim loại? A. Tàu đánh cá làm bằng thép bị hoen gỉ sau thời gian đi biển về. B. Trống đồng bị chuyển màu xanh khi để lâu ngày trong không khí ẩm. C. Vòng tay làm bằng bạc kim loại bị hoá đen khi sử dụng lâu ngày. D. Nấu chảy vàng để đúc khuôn khi chế tác vàng trang sức. Câu 34: Nguyên nhân chủ yếu làm cho hợp kim cứng hơn các kim loại thành phần là do A. hợp kim chứa các nguyên tử của các nguyên tố khác nhau làm cho các lớp tinh thể kim loại trong hợp kim khó trượt lên nhau. B. hợp kim chứa các kim loại pha trộn cứng hơn kim loại cơ bản. C. trong hợp kim, các nguyên tố khác nhau tạo nên hợp chất hoá học. D. hợp kim được chế tạo ở nhiệt độ cao làm cho hợp kim cứng hơn kim loại nguyên chất. Câu 35: Nhôm nguyên chất là kim loại nhẹ nhưng không được sử dụng để chế tạo thân vỏ máy bay là do A. nhôm là kim loại giòn. B. nhôm bị ăn mòn dễ dàng. C. nhôm mềm, không phù hợp làm thân vỏ máy bay. D. nhôm dẫn điện. Câu 36: Cho một miếng Fe vào cốc đựng dung dịch H2SO4 loãng, bọt khí H2 sẽ bay ra nhanh hơn khi ta thêm vào cốc trên dung dịch nào trong các dung dịch sau A. ZnSO4. B. Na2SO4. C. CuSO4. D. MgSO4 Hướng dẫn giải Khi thêm vài giọt dung dịch CuSO4 vào dung dịch, ban đầu Cu tạo ra bám vào miếng Fe tạo ra cặp pin điện hóa Fe-Cu → H2 thoát ra ở điện cực Cu → Fe có nhiều diện tích tiếp xúc với Acid hơn → khí H2 thoát ra nhanh hơn. → Đáp án C. Câu 37: Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra ăn mòn điện hoá?
  9. A. Đốt cháy dây sắt trong không khí khô. B. Cho hợp kim Fe - Cu vào dung dịch CuSO4. C. Đặt mẩu gang lâu ngày trong không khí ẩm. D. Cho kim loại Fe vào dung dịch AgNO3. Câu 38: Cho lá Al vào dung dịch HCl, có khí thoát ra. Thêm vài giọt dung dịch CuSO4 vào thì A. phản ứng ngừng lại. B. tốc độ thoát khí không đổi. C. tốc độ thoát khí giảm. D. tốc độ thoát khí tăng Hướng dẫn giải Khi thêm vài giọt dung dịch CuSO4 vào dung dịch, ban đầu Cu tạo ra bám vào lá Al tạo ra cặp pin điện hóa Al-Cu làm cho khí H2 thoát ra nhanh hơn. → Đáp án D. Câu 39: Cho bột sắt vào dung dịch HCl sau đó thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO4. Quan sát thấy hiện tượng nào sau đây? A. Bọt khí bay lên ít và chậm dần. B. Bọt khí bay lên nhanh và nhiều dần lên. C. Không có bọt khí bay lên. D. Dung dịch không chuyển màu. Hướng dẫn giải Cho bột sắt vào dung dịch HCl sau đó thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO4 sẽ tạo ra cặp pin điện hóa Fe-Cu làm cho khí H2 thoát ra nhanh hơn → Đáp án B. Câu 40: Phát biểu nào dưới đây không đúng? A. Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử. B. bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa - khử. C. Ăn mòn hóa học phát sinh dòng điện. D. Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại. Hướng dẫn giải C sai vì: Ăn mòn hóa học không phát sinh dòng điện; ăn mòn có phát sinh dòng điện là ăn mòn điện hóa → Đáp ánC. Câu 41: Trong quá trình ăn mòn điện hoá học, xảy ra A. sự oxygen hoá ở cực dương và sự khử ở cực âm. B. sự oxygen hoá ở cực âm và sự khử ở cực dương. C. sự oxygen hoá ở cực dương. D. sự khử ở cực âm. Hướng dẫn giải Trong quá trình ăn mòn điện hóa, sự oxi hóa ở cực âm anode, và sự khử ở cực dương cathode → Đáp án B. Câu 42: Cho miếng hợp kim Fe-C vào dung dịch HCl loãng, khi đó xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa học ứng với sự tạo thành pin điện. Tại cực dương xảy ra quá trình: A. . B. . C. . D. Hướng dẫn giải Tại cực âm, anode: xảy ra quá trình oxi hóa: Tại cực dương, cathode: xảy ra quá trình khử: → Đáp án D. Câu 43: Vật làm bằng hợp kim Zn-Fe trong môi trường không khí ẩm (hơi nước có hòa tan oxygen) đã xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa. Tại anode xảy ra quá trình: A. Oxi hóa Fe. B. Khử O2. C. Khử Zn. D. Oxi hóa Zn
  10. Hướng dẫn giải Tại anode xảy ra quá trình oxi hóa: Zn Zn2+ + 2e → Đáp án D. Câu 44: Đặc điểm của ăn mòn điện hóa là: A. Không phát sinh dòng điện. B. Có phát sinh dòng điện. C. Tốc độ ăn mòn phụ thuộc vào nhiệt độ. D. Tốc độ ăn mòn không phụ thuộc vào nhiệt độ. Hướng dẫn giải Ăn mòn điện hóa tạo ra cặp pin điện, có dòng electron chuyển dời từ cực âm sang cực dương, có phát sinh dòng điện. → Đáp án B. Câu 45: Khi vật bằng gang, thép (hợp kim của Fe-C) bị ăn mòn điện hoá trong không khí ẩm, nhận định nào sau đây đúng? A. Tinh thể carbon là anode, xảy ra quá trình oxygen hoá. B. Tinh thể sắt là anode, xảy ra quá trình oxygen hoá. C. Tinh thể carbon là cathode, xảy ra quá trình oxygen hoá. D. Tinh thể sắt là anode, xảy ra quá trình khử. Hướng dẫn giải Tinh thể carbon là cathode, xảy ra quá trình khử → Loại A, C, D Tinh thể sắt là anode, xảy ra quá trình oxi hóa → Đáp án B. Câu 46: Nếu vật làm bằng hợp kim Fe-Zn bị ăn mòn điện hoá thì trong quá trình ăn mòn: A. Sắt đóng vai trò cathode và bị oxygen hoá. B. Zinc đóng vai trò cathode và bị oxygen hoá. C. Zinc đóng vai trò anode và bị oxygen hoá. D. Sắt đóng vai trò anode và bị oxygen hoá. Hướng dẫn giải Hợp kim Fe-Zn bị ăn mòn điện hóa, khi đó zinc đóng vai trò là anode và bị oxi hóa → Đáp án C. Câu 47: Tàu biển với lớp vỏ thép dễ bị ăn mòn bởi môi trường không khí và nước biển. Để bảo vệ các tàu thép ngoài việc sơn bảo vệ, người ta còn gắn vào vỏ tàu một số tấm kim loại. Tấm kim loại đó là: A. thiếc. B. copper. C. lead. D. zinc Hướng dẫn giải Để bảo vệ vỏ tàu người ta gắn tấm Zn lên vỏ tàu thủy → Tạo ra cặp pin điện hóa Zn-Fe → Zn bị ăn mòn → Vỏ tàu thủy (làm bằng Fe) được bảo vệ → Đáp án D. Câu 48: Người ta gắn tấm Zn vào vỏ ngoài của tàu thủy ở phần chìm trong nước biển để: A. Chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp điện hóa. B. Chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp cách li kim loại với môi trường. C. Vỏ tàu được chắc hơn. D. Chống ăn mòn bằng cách dùng chất chống ăn mòn. Hướng dẫn giải Vỏ tàu thủy làm bằng Fe, người ta gắn tấm Zn vào vỏ ngoài của tàu thủy → Tạo ra cặp pin điện hóa Zn-Fe tiếp xúc với dung dịch nước biển sẽ tạo răn mòn điện hóa → Zn bị ăn mòn và Fe được bảo vệ → Chống ăn mòn kim loại Fe bằng phương pháp điện hóa → Đáp án A. Câu 49: Ở thí nghiệm nào sau đây Fe chỉ bị ăn mòn hóa học? A. Cho Fe vào dung dịch AgNO3. B. Đốt cháy dây sắt trong không khí khô.
  11. C. Cho hợp kim Fe-Cu vào dung dịch CuSO4. D. Để mẫu gang lâu ngày trong không khí ẩm Hướng dẫn giải A sai vì: Fe +2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2Ag↓ → Tạo ra cặp pin Fe-Ag tiếp xúc với dung dịch AgNO3 → Xảy ra ăn mòn điện hóa. B đúng vì: không tạo ra cặp pin điện hóa → Xảy ra ăn mòn hóa học. C sai vì: Tạo ra cặp pin Fe-Cu tiếp xúc với dung dịch CuSO4 → Xảy ra ăn mòn điện hóa. D sai vì: gang là hợp kim Fe-C → Tạo ra cặp pin Fe-C tiếp xúc với dung dịch chất điện li là H2O → Xảy ra ăn mòn điện hóa. → Đáp án B. Câu 50: Có 4 dung dịch riêng biệt: (a) HCl, (b) CuCl2, (c) FeCl3, (d) HCl có lẫn CuCl2. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là A. 0. B. 1. C. 2. D. 3. Hướng dẫn giải Thí nghiệm (a): chỉ có 1 kim loại Fe nên không tạo ra cặp pin điện hóa → Xảy ra ăn mòn hóa học. Thí nghiệm (b) xảy ra ăn mòn điện hóa vì: Fe + CuCl2 FeCl2 + Cu↓ → Cu tạo ra bám lên thanh Fe → Tạo ra cặp pin điện hóa Fe-Cu tiếp xúc trực tiếp với dung dịch chất điện li là CuCl2 → Xảy ra ăn mòn điện hóa. Thí nghiệm (c): Fe + 2FeCl3 3FeCl3 → có một kim loại Fe nên không tạo ra cặp pin điện hóa → Xảy ra ăn mòn hóa học. Thí nghiệm (d): Fe + CuCl2 FeCl2 + Cu↓ → Cu tạo ra bám lên thanh Fe → Tạo ra cặp pin điện hóa Fe-Cu tiếp xúc trực tiếp với dung dịch chất điện li là HCl → Xảy ra ăn mòn điện hóa. → Các thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là (b) và (d) → Đáp án C. Câu 51: Có những cặp kim loại sau đây tiếp xúc với nhau, khi xảy ra sự ăn mòn điện hóa thì trong cặp nào sắt không bị ăn mòn: A. Fe-Sn. B. Fe-Zn. C. Fe-Cu. D. Fe-Pb Hướng dẫn giải Trong ăn mòn điện hóa, kim loại có tính khử hơn bị ăn mòn, kim loại có tính khử yếu hơn được bảo vệ → Cặp Fe-Zn xảy ra sự ăn mòn Zn → Đáp án B. Câu 52: Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch Acid, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là A. 4. B. 1. C. 2. D. 3. Hướng dẫn giải Trong ăn mòn điện hóa, kim loại có tính khử mạnh hơn bị ăn mòn trước → Các cặp kim loại mà Fe bị ăn mòn trước là: Fe và Pb, Fe và Sn, Fe và Ni. → Đáp án D. Câu 53: Cho các hợp kim: Fe – Cu; Fe – C; Zn – Fe; Mg – Fe tiếp xúc với không khí ẩm. Số hợp kim trong đó Fe bị ăn mòn điêṇ hóa là: A. 3. B. 2. C. 4. D. 1 Hướng dẫn giải
  12. Các hợp kim mà Fe bị ăn mòn điện hóa là: Fe – Cu; Fe – C → Đáp án B. Câu 54: Cho các hợp kim sau: Al – Zn (1); Fe – Zn (2); Zn – Cu (3); Mg – Zn (4). Khi tiếp xúc với dung dịch Acid H2SO4 loãng thì các hợp kim mà trong đó Zn bị ăn mòn điện hóa học là A. (2), (3) và (4). B. (3) và (4). C. (1), (2) và (3). D. (2) và (3). Hướng dẫn giải Trong ăn mòn điện hóa, kim loại có tính khử mạnh hơn bị ăn mòn trước → Các hợp kim mà Zn bị ăn mòn trước là: (2) và (3) → Đáp án D. Câu 55: Để các hợp kim: Fe - Cu; Fe - C; Zn - Fe; Mg - Fe lâu ngày trong không khí ẩm. Số hợp kim mà trong đó Fe bị ăn mòn điện hoá là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 56: Cho 4 dung dịch riêng biệt: (1) HCl, (2) CuCl2, (3) FeCl3, (4) hỗn hợp HCl, CuCl2. Nhúng một thanh sắt nguyên chất vào mỗi dung dịch nếu trên, số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là A. 0. B. 1. C. 2. D. 3. Câu 57: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Nhúng sợi dây bạc trong dung dịch HNO3. (2) Đốt dây nhôm trong không khí. (3) Lấy sợi dây đồng quấn quanh đinh sắt rồi nhúng vào dung dịch HCl. (4) Nhúng thanh kẽm trong dung dịch CuSO4. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 58: Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hoá? A. Sợi dây silver nhúng trong dung dịch HNO3. B. Đốt lá sắt trong khí Cl2. C. Thanh nhôm nhúng trong dung dịch H2SO4 loãng. D. Thanh zinc nhúng trong dung dịch CuSO4. Hướng dẫn giải Các phương án A, B, C bị loại vì chỉ có một kim loại, không tạo ra cặp pin điện hóa → không xảy ra ăn mòn điện hóa. D đúng vì: Zn + CuSO4 ZnSO4 + Cu → Tạo ra cặp pin điện hóa Zn-Cu tiếp xúc với dung dịch CuSO4 → Xảy ra ăn mòn điện hóa. → Đáp án D. Câu 59: Phát biểu nào dưới đây không đúng ? A. bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxygen hoá-khử. B. Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại. C . Ăn mòn hoá học phát sinh dòng điện. D. Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử. Hướng dẫn giải C không đúng vì : ăn mòn hóa học không phát sinh ra dòng điện → Đáp án C. Câu 60: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Thả đinh sắt vào dung dịch HCl. (2) Thả đinh sắt vào dung dịch FeCl3. (3) Thả đinh sắt vào dung dịch Cu(NO3)2. (4) Đốt đinh sắt trong bình kín chứa đầy khí O2.
  13. (5) Nối một dây nickel với một dây sắt rồi để trong không khí ẩm. (6) Thả đinh sắt vào dung dịch chứa đồng thời CuSO4 và H2SO4 loãng. Số thí nghiệm mà sắt bị ăn mòn điện hoá là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. BẢNG ĐÁP ÁN 6.3 25.C 26.C 27.A 28.A 29.C 30.C 31.C 32.C 33.D 34.A 35.C 36.C 37.C 38.D 39.B 40.C 41.B 42.D 43.D 44.B 45.B 46.C 47.D 48.A 49.B 50.C 51.B 52.D 53.B 54.D 55.A 56.C 57.A 58.D 59.C 60.B