Đề cương ôn tập Hóa học 12 - Chuyên đề: Ôn tập kiến thức Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm và hợp chất

pdf 4 trang An Diệp 30/04/2026 140
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Hóa học 12 - Chuyên đề: Ôn tập kiến thức Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm và hợp chất", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_hoa_hoc_12_chuyen_de_on_tap_kien_thuc_kim_lo.pdf

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập Hóa học 12 - Chuyên đề: Ôn tập kiến thức Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm và hợp chất

  1. 1 HÓA HỌC 12 ÔN TẬP KIẾN THỨC KIM LOẠI KIỀM, KIỀM THỔ, NHÔM VÀ HỢP CHẤT 1. Tên gọi và kí hiệu nguyên tố? Kim loại kiềm Kim loại kiềm thổ Nhôm Liti Li Beri Be Al Natri Na Magie Mg Kali K Canxi Ca Rubiđi Rb Stronti Sr Xesi Cs Bari Ba Franxi Fr* Rađi Ra* 2. Hóa trị + Hóa trị và số oxi hóa của KLK: I, +1. + Hóa trị và số oxi hóa của KLKT: II, +2. + Hóa trị và số oxi hóa của Nhôm: III, + 3. 3. Tính chất hóa học đặc trưng? Trả lời: Kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm đều có tính khử mạnh. 4. So sánh tính khử của kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm? Trả lời: KLK > KLKT > Nhôm (Do số electron lớp ngoài cùng của KLK, KLKT, Nhôm lần lượt là 1, 2, 3. Việc nhường 1 electron là dễ nhất, nhương 3 electron là khó nhất). 5. Màu sắc của kim loại kiềm khi đốt cháy? Kim loại kiềm Màu sắc khi đốt Li Đỏ tía Na Vàng K Tím Rb Tím hồng Cs Xanh lam
  2. 2 HÓA HỌC 12 6. Khả năng phản ứng với nước? Trả lời: + Kim loại kiềm phản ứng mãnh liệt với nước (tăng dần từ Li → Cs). + Be không phản ứng với nước, Mg phản ứng ở nhiệt độ cao; Ca, Sr, Ba phản ứng mạnh ở nhiệt độ thường. + Al không phản ứng với nước dù nhiệt độ cao (nếu loại bỏ lớp Al2O3 thì nhôm phản ứng với nước). 7. Tại sao nhôm bền với không khí và nước? Trả lời: Do bề mặt nhôm có lớp màng oxit (Al2O3) bền vững bảo vệ. 8. Cách điều chế kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm? Trả lời: * Phương pháp điện phân nóng chảy. + Với KLK, KLKT: Đpnc muối clorua tương ứng. + Với nhôm: Đpnc Al2O3. 9. Tại sao có thể sử dụng thùng nhôm để đựng axit HNO3, H2SO4 đặc nguội? Trả lời: Do nhôm bị thụ động hóa trong axit HNO3, H2SO4 đặc nguội. 10. Có thể dập tắt đám cháy Magie bằng cát hoặc bình chữa cháy (CO2)? Không vì ở nhiệt độ cao có xảy ra phản ứng: 2Mg + CO2 → 2MgO + C 2Mg + SiO2 (cát) → 2MgO + Si 11. Nước cứng là gì? Nước mềm là gì? Trả lời: + Nước cứng là nước chứa nhiều cation Ca2+, Mg2+. + Nước mềm là nước chứa ít cation Ca2+, Mg2+. 12. Quá trình “tôi vôi”? Trả lời: CaO + H2O → Ca(OH)2 (Vôi sống) (Vôi tôi) * Dung dịch Ca(OH)2: nước vôi trong. 13. Quá trình hình thành thạch nhũ? Trả lời: CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O (phương trình hình thành thạch nhũ) 14. Vai trò của criolit? Trả lời:
  3. 3 HÓA HỌC 12 + Công thức của criolit: Na3AlF6 (muối kép). *Vai trò: + Hạ nhiệt độ nóng chảy (từ 2050oC → 900oC). + Tăng tính dẫn điện của chất lỏng. + Ngăn nhôm tiếp xúc với không khí và bị oxi hóa. 15. Al có phải kim loại lưỡng tính? Trả lời: Mặc dù Al vừa tác dụng được với dung dịch axit, vừa tác dụng được với dung dịch bazơ mạnh nhưng Al không lưỡng tính. 16. Hợp chất lưỡng tính? Trả lời: + Lưỡng tính là chất vừa có khả năng nhận proton H+ và nhường proton H+ (hay vừa tác dụng với axit vừa tác dụng với bazơ). + Một số hợp chất lưỡng tính: NaHCO3, Al2O3, Al(OH)3, 17. Hỗn hợp tecmit: Al, Fe2O3. 18. Công thức của phèn chua: K2SO4. Al2(SO4)3.24H2O → Ứng dụng: Làm trong nước, chất cầm màu, 19. Thạch cao + Thạch cao sống: CaSO4.2H2O + Thạch cao nung: CaSO4.H2O → Ứng dụng: Bó bột gãy xương, nặn tượng, + Thạch cao khan: CaSO4 Một số phương trình cần nhớ 1. Phản ứng với phi kim 4Na + O2 → 2Na2O 2K + Cl2 → 2KCl 2Mg + O2 → 2MgO 4Al + 3O2 → 2Al2O3 2. Phản ứng với nước Na + H2O → NaOH + 1/2H2 K + H2O → KOH + 1/2H2 Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2 3. Phản ứng với axit HCl, H2SO4 loãng Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 4. Phản ứng nhiệt nhôm 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe 5. Phản ứng với dung dịch kiềm mạnh của nhôm Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2H2 6. Phản ứng của các hợp chất có tính lưỡng tính. NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
  4. 4 HÓA HỌC 12 NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O Al2O3 + HCl → AlCl3 + H2O Al2O3 + KOH → KAlO2 + H2O Al(OH)3 + HCl → AlCl3 + H2O Al(OH)3 + KOH → KAlO2 + H2O Lười biếng là tự sỉ nhục mình