Đề cương ôn tập Hóa học 12 (Kết nối tri thức) - Bài 12: Đại cương về polymer
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Hóa học 12 (Kết nối tri thức) - Bài 12: Đại cương về polymer", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_hoa_hoc_12_ket_noi_tri_thuc_bai_12_dai_cuong.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập Hóa học 12 (Kết nối tri thức) - Bài 12: Đại cương về polymer
- BÀI 12: ĐẠI CƯƠNG VỀ POLYMER A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT I. KHÁI NIỆM, DANH PHÁP. 1. Khái niệm Polymer là những hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị nhỏ (gọi là mắt xích) liên kết với nhau tạo nên. Ví dụ: Nylon–6 (–NH[CH2]5CO–)n. polyethylene (-CH2-CH2-)n Hệ số n được gọi là hệ số polymer hóa hay độ polymer hóa. Các phân tử tạo nên từng mắt xích của polymer được gọi là monomer Monomer là những phân tử nhỏ, phản ứng với nhau để tạo polymer. 2. Danh pháp: poly + tên monomer tương ứng Nếu tên monomer gồm 2 từ trở lên hoặc từ hai monomer tạo nên polymer thì tên của monomer phải để ở trong ngoặc đơn Ví dụ: (–CH2–CHCl–)n: poly(vinyl chloride) (PVC). Một số polymer có tên riêng (tên thông thường). Thí dụ: Teflon: (–CF2–CF2–)n; nylon–6: (– NH[CH2]5CO–)n; cellulose: (C6H10O5)n; 3. Phân loại Theo nguồn gốc: + Polymer thiên nhiên (có nguồn gốc từ thiên nhiên) như cao su thiên nhiên, cellulose, ... + Polymer tổng hợp (do con người tổng hợp nên) như polyethylene, poly(phenol–formalđehyde), ... + Polymer nhân tạo hay bán tổng hợp (do chế biến một phần polymer trong thiên nhiên) như cellulose trinitrate, tơ visco, ... Theo cách tổng hợp: + Polymer trùng hợp (tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp) + Polymer trùng ngưng (tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng) II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ – Polymer là chất rắn, không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định mà nóng chảy ở một khoảng nhiệt độ khá rộng. - Khi nóng chảy, các Polymer cho chất lỏng nhớt, để nguội sẽ rắn lại gọi là chất nhiệt dẻo. Một số Polymer không nóng chảy mà bị phân hủy khi đun nóng, gọi là chất nhiệt rắn. – Đa số Polymer không tan trong các dung môi thông thường, một số tan được trong dung môi thích hợp cho dung dịch nhớt, thí dụ: cao su tan trong benzene, toluene, ... – Nhiều Polymer có tính dẻo (polyethylene, polypropylene,...), một số khác có tính đàn hồi (cao su), số khác có thể kéo được thành sợi dai bền (nylon–6, nylon–6,6, ...). Có Polymer trong suốt mà không giòn như poly(metyl metacrylate). Nhiều Polymer có tính cách điện, cách nhiệt (polyethylene, poly (vinyl chloride), ...) hoặc có tính bán dẫn. III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC Polymer có thể tham gia phản ứng phân cắt mạch, giữ nguyên mạch và phát triển mạch polymer. 1. Phản ứng phân cắt mạch polymer - Tinh bột, cenlulose có thể bị thuỷ phân hoàn toàn trong môi trường acid hoặc bởi enzyme thu được glucose (CeH10O5)n + nH2O nC6H12O6 1
- Polyamide có thể bị thuỷ phân hoàn toàn trong môi trường acid hoặc môi trường base thu được amino acid: (–NH[CH2]5CO–)n + nH2O nH2N[CH2]5COOH polystyrene bị nhiệt phân cho styrene, cao su thiên nhiên bị nhiệt phân cho isoprene. 2. Phản ứng tăng mạch polymer - Khi có điều kiện thích hợp như nhiệt độ, chất xúc tác,... các mạch polymer có thể nối với nhau thành mạch dài hơn hoặc thành mạng lưới. Ví dụ: Khi đun cao su với lưu huỳnh thì thu được cao su lưu hoá. ở cao su lưu hoá, các mạch polymer được nối với nhau chủ yếu bởi các cầu nối -S-S- (cầu nối disulfide). nS,t Cầu nối disulfide ° cao su lưu hoá cao su 3. Phản ứng giữ nguyên mạch polymer Các nhóm thế đính vào mạch Polymer có thể tham gia phản ứng mà không làm thay đổi mạch Polymer. Thí dụ: Poly (vinyl acetate) bị thủy phân cho poly (vinyl ancohol). Những Polymer có liên kết đôi trong mạch có thể tham gia phản ứng cộng vào liên kết đôi mà không làm thay đổi mạch cacbon. Phản ứng có thể xảy ra ở nhóm thế đính vào mạch polymer . III. PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP 1. Phương pháp trùng hợp Trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer), giống nhau hay tương tự nhau thành phân tử rất lớn (polymer). Điều kiện cần về cấu tạo của monomer tham gia phản ứng trùng hợp: phân tử phải có liên kết bội (như CH2=CH2, CH2=CHC6H5, CH2=CH–CH=CH2) hoặc vòng kém bền. 2. Phản ứng trùng ngưng Trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer) thành phân tử lớn (polymer) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (như H2O) VD: Khi đun nóng, các phân tử ε–aminocaproic acid kết hợp với nhau tạo ra polycaproamide (nylon– 6) và giải phóng những phân tử nước (1) ε–aminocaproic acid polycaproamide (nylon–6) Điều kiện cần để có phản ứng trùng ngưng: Các monomer tham gia phản ứng trùng ngưng phải có ít nhất hai nhóm chức có khả năng phản ứng để tạo được liên kết với nhau. 2
- B. HỆ THỐNG BÀI TẬP THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA 2025 Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Chỉ cho lý thuyết) MỨC ĐỘ 1: BIẾT = 15 câu (ít nhất 5 câu có thông tin thực tế) Câu 1. Phát biểu nào sau đây đúng ? A. Polymer là hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị nhỏ liên kết với nhau tạo nên. B. Polymer là hợp chất có phân tử khối lớn. C. Polymer là hợp chất do nhiều phân tử monomer hợp thành. D. Các polymer đều được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp. Câu 2. Số mắt xích cấu trúc lặp lại trong phân tử polymer được gọi là A. số monomer B. hệ số polymer hóa C. bản chất polymer D. hệ số trùng hợp Câu 3. Poly(vinyl chloride) (PVC) thường được sử dụng để làm đường ống, ống dẫn, phụ kiêṇ đường ống ,rèm nhựa, khung cửa, vải giả da. PVC có công thức là A. (-CH2-CHCl-)n B. (-CH2-CH2-)n C. (-CH2-CHBr-)n. D. (-CH2-CHF-)n.. Câu 4. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Những phân tử nhỏ có liên kết đôi hoặc vòng kém bền được gọi là monomer. B. Polymer là hợp chất có phân tử khối lớn do nhiều mắt xích liên kết với nhau tạo nên. C. Hệ số n mắt xích trong công thức polymer gọi là hệ số trùng hợp. D. Polymer tổng hợp được tạo thành nhờ phản ứng trùng hợp hoặc phản ứng trùng ngưng. Câu 5. Các đặc tính nào dưới đây không phải của polymer? A. Không bay hơi được. B. Có nhiệt độ nóng chảy nhất định. C. Hầu hết không ta trong nước. D. Một số tan được trong dung môi hữu cơ Câu 6. Trùng hợp ethylene thu được polymer có tên gọi là. A. Polystyrene. B. Polyethylene C. polypropylene. D. Poly(vinyl chloride) Câu 7. polystyrene (PS)là một loại nhựa dẻo. Đặc điểm của loại nhựa này trong điều kiện bình thường có dạng cứng, trong suốt, không mùi. PS có công thức là: A. (-CH2-CHCl-)n B. (̵ CH[C6H5]-CH2)̵n C. (-CH2-CH2-)n D.(-CH[CH3]-CH2-)n Câu 8. Polypropylene (PP) là một loại nhựa nhiệt dẻo polymer trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không độc, có độ cứng, dai và có tính bền nhiệt cao. A tòan cho người dùng. Công thức cấu tạo của PP là: A. (-CH2-CH=CH-CH2-)n B. (̵ CH[C6H5]-CH2)̵n C. (-CH2-CH2-)n D.(-CH[CH3]-CH2-)n Câu 9. Polymer nào sau đây thuộc loại polymer thiên nhiên ? A. polyethylene B. tinh bột C. polystyrene D. cellulozơ trinitrate Câu 10. Nhóm polymer bị thủy phân trong môi trường kiềm là A. poly(vinyl chloride); cenlulose. B. poly buta-1,3-điene; poly styrene. C poly (vinyl acetate); tơ capron. D. poly isoprene; poly propylene Câu 11. Nhận xét về tính chất vật lí chung của polymer nào dưới đây không đúng? A. Hầu hết là những chất rắn, không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định. B. Khi nóng chảy, đa số polymer cho chất lỏng nhớt, để nguội sẽ rắn lại gọi là chất nhiệt dẻo. C. Một số polymer không nóng chảy khi đun mà bị mà phân hủy, gọi là chất nhiệt rắn. D. Polymer không tan trong nước và trong bất kỳ dung môi nào. Câu 12. Cho dãy các chất: CH2=CHCl, CH2=CH2, CH2=CH-CH=CH2, H2NCH2COOH. Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là A. 3. B. 1. C. 4. D. 2. Câu 13. Quá trình nhiều phân tử nhỏ (monomer) kết hợp với nhau thành phân tử lớn (polymer) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thường là nước) gọi là phản ứng: A. nhiệt phân. B. trùng ngưng. C. trùng hợp. D. trao đổi. Câu 14. Loại polymer nào sau đây có chứa nguyên tử nitrogen? 3
- A. Polystyrene. B. Poly(vinyl chloride), C. Polyisoprene. D. Nylon-6,6. Câu 15. Tên gọi của polymer có công thức (–CH2–CH2–)n là A. polyvinyl chloride. B. polyethylene. C. polymetyl metacrylate. D. polystyrene. MỨC ĐỘ 2 : HIỂU = 10 câu (ít nhất 3 câu có thông tin thực tế) Câu 1. Khi phân tích thành phần một polymer X thấy tỉ lệ số mol c và H tương ứng là 1 : 1. X là polymer nào dưới đây? A. Polypropylene. B. Tinh bột. C. Polystyrene. D. Poly(vinylchloride). Câu 2. Cho các polymer : (1) polyethylene, (2) poly(metyl metacrylate), (3) polybuta-1,3-diene, (4) polystyrene, (5) poly(vinyl axetate) và (6) tơ nylon-6,6. Trong các polymer trên, các polymer có thể bị thuỷ phân trong dung dịch acid và dung dịch kiềm là : A. (1), (2), (5). B. (2), (5), (6). C. (2), (3), (6).. D. (1), (4), (5). Câu 3. Nhận định nà sau đây không đúng? A. Tơ tằm, bông, cao su, tinh bột là polymer thiên nhiên . B.Tơ capron , tơenang, nylon-6,6 là tơ tổng hợp. C. Đa số các polymer đều không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định . D.Tơ capron , tơ nitron, nylon -6,6 đều bị phân huỷ cả trong môi trường acid và môi trường kiềm Câu 4. Polymer có công thức cấu tạo thu gọn được tạo thành bằng phản ứng đồng trùng hợp của monomer nào sau đây? A. CH2=CHCl và CH2=C(CH3)-CH=CH2. B. CH2=CHCl , CH2=CH-CH3 và CH2=CH2. C. CH2=CH-CH3 và CH2=CH-CH2=CHCl. D. CH2=C(CH3)-CH=CH-CH2-CH2Cl. Câu 5. Loại tơ nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng hợp? A. Tơ nitron. B. Tơ cellulose axetate. C. Tơ visco. D. Tơ nylon-6,6. Câu 6. Phản ứng nCH2=CH-CH=CH2 (-CH2-CH=CH-CH2-)n điều chế polymer nào sau đây? A. Polypropylene. B. Polyethylene. C. Polybuta-l,3-diene. D. Polystyrene. Câu 7. Polyethylene (PE)dùng để sản xuất túi nylon, chai lọ, màng bọc thực phẩm, đồ chơi cho trẻ em . PE được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây? A. CH2=CH–CH3. B. CH2=CH2. C. CH2=CHCl. D. CH3–CH3. Câu 8. Poly(methyl methacrylate) là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ (plexiglas). Polymer này được điều chế bằng phản ứng trùng hợp chất nào dưới đây? A. CH2=CHCOOCH3. B. CH2=C(CH3)COOCH3. C. C6H5CH=CH2. D. CH3COOCH=CH2. Câu 9. Tơ nylon–6,6 có tính dai bền, mềm mại óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô nhưng kém bền với nhiệt, với acid và kiềm. Tơ nylon–6,6 được điều chế từ phản ứng trùng ngưng giữa: A.terephatlic acid và ethylene glicol. B. α–aminocaproic acid và ađipic acid. C. hexamethyleneđiamine và ađipic acid. D. α–aminoenantoic acid và ethylene glycol Câu 10. Poly styrene (PS) là một polymer dạng rắn, màu trắng, không dẫn điện và không dẫn nhiệt. PS được tạo thành từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây: 4
- A. CH2=CH–CN. B. C6H5CH=CH2 C. CH3-CH=CH2. D.CH2=CH2. MỨC ĐỘ 3: VẬN DỤNG = 5 câu (ít nhất 2 câu có thông tin thực tế) Câu 1. Phân tứ khối của một đoạn mạch cellulose là 2 430 000. số lượng mắt xích trong đoạn mạch cellulose nêu trên là. A. 12500. B. 15000. C. 12000 . D. 16000. Câu 2. Polymer X có hệ số trùng hợp là 560 và phân tử khối là 35000. Công thức một mắt xích của X là : A. –CH2–CHCl– . B. –CH=CCl– . C. –CCl=CCl– . D. –CHCl–CHCl– . Câu 3. Một polypeptide có cấu tạo của mỗi mắt xích là :(-CO-CH2-NH-CO-CH(CH3)-NH-)n. Biết khối lượng phân tử trung bình của phân tử polypeptide vào khoảng 128640 đvC. Hãy cho biết trong mỗi phân tử polypeptide có trung bình khoảng bao nhiêu gốc glycine? A. 1005. B. 2000. C. 1000. D. 2010. Câu 4. Cao su lưu hoá có khả năng chịu nhiệt cao, chống lão hoá, kháng ozone, cách nhiệt, chịu dầu, chịu nhiệt tốt. Một loại cao su lưu hoá chứa 1,714% lưu huỳnh. Hỏi cứ khoảng bao nhiêu mắt xích isoprene có một cầu nối đisunfua –S–S. Giả thiết rằng S đã thay thế cho H ở nhóm methylene trong mạch cao su. A.52 B. 25. C. 46. D. 54. Câu 5. Tơ olon ( tơ nitron) dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt, nên được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi len đan áo rét. Tơ olon được điều chế theo sơ đồ sau Để tổng hợp được 265 kg tơ olon theo sơ đồ trên thì cần V( m3) khí thiên nhiên (ở đkc). Giá trị của V là (trong khí thiên nhiên methane chiếm 95% và hiệu suất phản ứng là 80%) : A. 185,66. B. 420. C. 326,18. D. 294,74. PHẦN 2: Câu trắc nghiệm đúng sai. (10 câu) (Chỉ cho lý thuyết) Câu 1. Poly(ethylene terephthalate) (viết tắt là PET) là một polymer được điều chế từ terephthalic acid và ethylene glycol. PET được sử dụng để sản xuất tơ, chai đựng nước uống, hộp đựng thực phẩm. Để thuận lợi cho việc nhận biết, sử dụng và tái chế thì các đồ nhựa làm từ vật liệu chứa PET thường được in kí hiệu như hình bên. a. Tơ được chế tạo từ PET thuộc loại tơ tổng hợp. b. Trong một mắt xích PET, phần trăm khối lượng cacbon là 62,5%. c. PET thuộc loại polyeste. d. Phản ứng tổng hợp PET từ terephthalic acid và ethylene glycol thuộc loại phản ứng trùng hợp. Câu 2. Polymer X là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas a. X có tên là poly(methyl methacrylate). b. Methyl methacrylate là monomer dùng để điều chế X c. X được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng d. X dùng làm kính máy bay, kính xây dựng, kính bảo hiểm, bể cá . Câu 3. Tơ nitron dai, bền với nhiệt, giữ nhiệt tốt, thường được dùng để dệt vải và may quần áo ấm, vải bạt, vải làm cánh buồm, sợi gia cường a. .là monomer để điều chế tơ nitron. 5
- b. Tơ olon được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng. c. Khi trùng hợp buta-1,3 -diene với acrylonitrinle thu được cao su buna -N. d. Thành phần của tơ olon không chứa nguyên tử N Câu 4. Chất dẻo được sử dụng rất phổ biến trên thế giới để tạo ra nhiều sản phẩm ứng dụng trong đời sống, công nghiệp, xây dựng. a. PE, PP, PVC,PS, poly(ethylene terephthalate) là các chất dẻo thông dụng. b. PE, PP, PVC,PS, poly(ethylene terephthalate) được điều chế từ phản ứng trùng hợp. c. PE được tạo ra khi trùng hợp Vinyl chloride d. PE, PVC có tính cách điện. Câu 5. Ở điều kiện thích hợp, các polymer có thể tham gia vào phản ứng hóa học. a. Polystyrene bị nhiệt phân thu được styrene. b. Polyamide có thể bị thủy phân hoàn toàn trong môi trường acid hoặc môi trường base thu được amino acid. c. Tinh bột hoặc cellulose có thể bị thủy phân hoàn toàn trong môi trường base. d. Poly(vinyl acetate) tác dụng với dung dịch NaOH khi đun nóng. Câu 6. Hộp xốp đựng thực phẩm chế biến sẵn thường làm bằng polystyrene (PS). a. Polystyrene được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng. b. Có thể sử dụng hộp nhựa PS để đựng thức ăn nóng hoặc cho vào lò vi sóng. c. Styrene dùng để điều chế ra PS. d. Khi đồng trùng hợp buta-1,3-diene với styrene ta thu được cao su buna-S. Câu 7. Hầu hết polymer là những chất rắn, không bay hơi, không bị nóng chảy hoặc nóng chảy ơ nhiệt độ khá rộng. a. Một số polymer có tính dẻo như PE, PVC, PS . b. Một số polymer có tính dai, bền, có thể kéo sợi như tơ capron, nylon-6,6 c. Đa số polymer có tính đàn hồi như polyethylene, polybuta-1,3-diene. d. Một số polymer trong suốt, có thể cho ánh sáng xuyên qua như thủy tinh hữu cơ. Câu 8. Polymer thường được tổng hợp theo hai phương pháp chủ yếu là phương pháp trùng hợp và phương pháp trùng ngưng. a.Trùng hợp là quá trình nhiều phân tử nhỏ giống nhau hay tương tự nhau tạo thành phân tử lớn đồng thời giải phóng ra phân tử nhỏ khác ( thường là nước). b. Các monomer tham gia phản ứng trùng hợp thường có liên kết đôi hoặc vòng kém bền. c. Các chất polyethylene; cao su buna; polystyrene được điều chế bằng phản ứng trùng hợp từ các monomer tương ứng. d. Trùng ngưng -aminocaproic acid thu được polycaproamid. Câu 9.Nylon -6,6 thu được nhờ quá trình trùng ngưng adipic acid với hexamethylenediamine. a.Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer) thành phân tử lớn (polymer) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thí dụ H2O) gọi là phản ứng trùng ngưng. b. Các monomer tham gia phản ứng trùng ngưng phải có ít nhất hai nhóm chức có khả năng phản ứng. c. Phân tử khối của nylon-6,6 là 238n. d. Nylon-6,6 dùng làm lốp xe, đệm chống va đập, găng tay y tế Câu 10. PP (Polypropylene) là một loại nhựa thông dụng trong đời sống hàng ngày dùng để sản xuất bao gói, hộp bảo quản thực phẩm, chai đựng nước, bình nước, bình sữa cho bé a. PP được điều chế từ phản ứng trùng ngưng propylene b. PP có thể ứng dụng làm hộp đựng thực phẩm và sử dụng trong lò vi sóng nhưng chỉ nên trong thời gian ngắn 2-3 phút. c. % hydrogen trong mỗi mắt xích PP là 14,3%. d. PP, PE (polyethylene), PVC (Poly vinyl chloride), PS (Poly styrene) là các chất dẻo thông dụng. 6
- PHẦN 3: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn (10 CÂU) (6 LÝ THUYẾT + 4 TOÁN ƯU TIÊN ỨNG DỤNG THỰC TẾ) Câu 1. Poly styrene (PS) là một polime dạng rắn, màu trắng, không dẫn điện và không dẫn nhiệt. PS được tạo thành từ phản ứng trùng hợp styrene. Khi trùng hợp 10 mol styrene với hiệu suất 80% thì khối lượng PS thu được là bao nhiêu? Hướng dẫn giải nC6H5-CH=CH2 → (-CH2-CH(C6H5)-)n nPS 0,8.10 8 mol m PS 104.8 832 gam Đáp số : 832 Câu 2. Cho dãy các polymer sau: polyethylene, cellulose, nylon –6,6, amylose, nylon-6, tơ nitron, polybuta -1,3-điene, tơ visco,poly(pheol formaldehyde), poly(vinyl acetate). Có bao nhiêu polymer tổng hợp trong dãy trên ? Hướng dẫn giải Có 7 polymer: Polyethylene, nylon –6,6, nylon-6, tơ nitron, polybuta -1,3-điene, poly(pheol formaldehyde), poly(vinyl acetate). Câu 3. Cho các loại tơ: Tơ capron (1); tơ tằm (2); tơ nylon-6,6 (3); tơ acetat (4); tơ chlorin (5); sợi bông (6); tơ visco (7); tơ enang (8); tơ lapsan (9). Có bao nhiêu loại tơ không có nhóm amide? Hướng dẫn giải 6 loại: tơ tằm, tơ axetat, tơ clorin, sợi bông, tơ visco, tơ lapsan Câu 4. Thủy phân hoàn toàn 200 gam hỗn hợp tơ tằm và lông cừu thu được 31,7 gam glycine. Biết thành phần phần trăm về khối lượng của glycine trong tơ tằm và lông cừu lần lượt là 43,6% và 6,6%. Hãy tính thành phần phần trăm về khối lượng tơ tằm trong hỗn hợp kể trên? Hướng dẫn giải Đặt khối lượng của tơ tằm và lông cừu lần lượt là x, y theo bài ra ta có x +y = 200 0,436x + 0,066y = 31,7 x = 50; y = 150 % mtơ tằm: = 50/200.100= 25% Câu 5. Da nhân tạo (PVC) được điều chế từ khí ethylene theo sơ đồ: Tính Thể tích (m3) ethylene (đkc) cần dùng để điều chế được 93,75 kg PVC là (cho hiệu suất của từng phản ứng đều bằng 90%): Hướng dẫn giải Theo sơ đồ pư ta thấy Cứ 24,79 lit C2H4 tham gia pư thì thu được 62,5 g PVC Theo bài ra : x lit ................................................. 93,75.103gPVC Vậy x = = 37,185 m3 Do hiệu suất của mỗi pư là 90% nên thể tích của C2H4 cần dùng là: m3 7
- Câu 6. Cho các tơ sau: tơ cellulose acetate, tơ capron, tơ nitron, tơ nylon-7, tơ visco, tơ nylon-6,6. Có bao nhiêu tơ thuộc loại tơ polyamide ? A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Hướng dẫn giải tơ capron, tơ nylon-7, tơ nylon-6,6. Câu 7. Tiến hành phản ứng đồng trùng hợp giữa styrene và buta-1,3-điene (buta 1,3- điene), thu được polymer X. Cứ 2,834 gam X phản ứng vừa hết với 1,731 gam Br 2. Tính tỉ lệ số mắt xích (buta-1,3- điene : styrene) trong loại polymer trên là Hướng dẫn giải Qui đổi cao su bu na S gồm (C4H6)x; (C8H8)y x = 1,731/160 = 0,0108 y= (2,834-54x): 104 = 0,0216 x: y = 1:2= 0,5 Câu 8. Cho các polymer : (1) polyethylene, (2) poly(methyl metacrylate), (3) polybutađiene, (4) polystyrene, (5) poly(vinyl acetate) và (6) tơ nylon-6,6. Trong các polymer trên, có bao nhiêu polymer có thể bị thuỷ phân trong dung dịch acid và dung dịch kiềm? Hướng dẫn giải 3 polymer: (2) poly(methyl methacrylate), (5) poly(vinyl acetate) và (6) tơ nylon-6,6. Câu 9. Cho các polymer sau : (1) poly(methyl methacrylate); (2) polystyrene ; (3) nylon-7; (4) poly(ethylen-terephtalate); (5) nylon-6,6; (6) poly(vinyl acetate), có bao nhiêu polymer là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng? Hướng dẫn giải Có 3 polymer (3) nylon-7; (4) poly(ethylen-terephtalate); (5) nylon-6,6; Câu 10. Cho các polymer sau: polyethylene; poly(vinyl chloride); poly(methyl methacrylate), polystyrene, nylon-7; poly(ethylen-terephtalate); nylon-6,6; (poly(vinyl acetate), tơ nitron có bao nhiêu polymer là sản phẩm của phản ứng trùng hợp? Hướng dẫn giải Có 6 polymer : polyethyene; poly(vinyl chloride); poly(methyl methacrylate), polystyrene, (poly(vinyl acetate), tơ nitron 8

