Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì II Hóa học 12 - Năm học 2021-2022 - Trường THPT Sơn Động số 3
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì II Hóa học 12 - Năm học 2021-2022 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_hoa_hoc_12_nam_hoc_2.doc
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì II Hóa học 12 - Năm học 2021-2022 - Trường THPT Sơn Động số 3
- TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NHÓM HÓA HỌC Môn: Hóa Học 12 Năm học 2021-2022 I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Trắc nghiệm khách quan: 75% + Tự luận 25% (25 câu trắc nghiệm + 3 câu tự luận). II. THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút. III. NỘI DUNG 1. Lý thuyết Chủ đề: Kim loại kiềm, kiềm thổ và hợp chất - Tên nguyên tố, vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron, tính chất vật lý, tính chất hóa học, điều chế kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ. - Hợp chất quan trọng của Ca: CaCO3, CaSO4. - Nước cứng. Chủ đề: Nhôm và hợp chất của nhôm - Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron, tính chất hóa học của nhôm. - Tính chất hóa học, điều chế một số hợp chất quan trọng của nhôm: Al 2O3, Al(OH)3, muối nhôm (phèn chua). Chủ đề: Sắt và hợp chất của sắt - Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron của Fe, Fe2+, Fe3+. - Tính chất hóa học của Fe. - Tính chất hóa học của hợp chất sắt(II) và hợp chất sắt(III). 2. Một số dạng bài tập lí thuyết và toán cần lưu ý - Hoàn thiện sơ đồ phản ứng, phương trình phản ứng thể hiện tính chất hóa học của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm, sắt và hợp chất. - Kim loại kiềm, kiềm thổ tác dụng với nước. - Hỗn hợp kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm và oxit tác dụng với nước. - Phản ứng nhiệt nhôm. - Khử oxit kim loại bằng chất khử (C, CO, H2). - Điện phân. - Kim loại/oxit kim loại tác dụng với dung dịch axit (HCl, H2SO4 loãng, HNO3, H2SO4 đặc). - Kim loại tác dụng với dung dịch muối. 3. Một số bài tập minh họa Câu 1: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IA là A. 1.B. 2. C. 3.D. 4. Câu 2: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là A. ns1.B. ns 2. C. ns2np1. D. ns3. Câu 3: Kim loại nào sau đây là kim thoại kiềm? A. Ba. B. Fe. C. Na.D. Cu. Câu 4: Cho phản ứng: Na + H2O → X + 1/2H2. X có công thức là A. Na.B. NaOH.C. NaCl.D. NaCl 2. Câu 5: Cho các kim loại sau: Fe, Na, K, Cu. Số kim loại tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường là A. 1.B. 2.C. 3.D. 4.
- 2 Câu 6: Trong bảng tuần hoàn, Mg là kim loại thuộc nhóm nào sau đây? A. IA. B. IIIA. C. IVA.D. IIA. Câu 7: Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là A. Sr, K. B. Na, Be. C. Al, Mg.D. Ca, Mg. Câu 8: Nước cứng là nước có chứa nhiều cation A. Ca2+, Mg2+.B. Al 3+, Fe3+. C. Cu2+, Ca2+.D. Na +, K+. Câu 9: Công thức của thạch cao sống là A. CaSO4.2H2O.B. CaSO 4. C. CaSO4.H2O. D. CuSO4. Câu 10: Hợp chất CaCO3 có tên gọi là A. canxi cacbonat.B. canxi cacbua. C. canxi đihiđroxit.D. canxi oxit. Câu 11: Thông thường khi bị gãy tay, chân người ta phải bó bột lại với A. CuSO4. B. CaSO4. C. CaSO4.H2O. D. NaCl. Câu 12: Chất có thể làm mềm nước cứng tạm thời là A. NaCl. B. NaHSO4. C. Ca(OH)2 vừa đủ.D. HCl. Câu 13: Gốc axit nào sau đây có thể làm mềm nước cứng? - 2- 3- - A. NO3 .B. SO 4 .C. PO 4 .D. ClO 4 . Câu 14: Kim loại nhôm không phản ứng được với A. HCl. B. O2. C. HNO3 đặc nguội.D. Cu(NO 3)2. Câu 15: Trong công nghiệp, nguyên liệu chính để sản xuất nhôm là A. quặng boxit.B. quặng pirit. C. quặng đolomit.D. quặng sắt . Câu 16: Phèn chua được dùng trong ngành công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước. Công thức hóa học của phèn chua là A. K2SO4.Al2(SO4)4.24H2O.B. K 2SO4.Al2(SO4)3.24H2O. C. KSO4.Al2(SO4)4.24H2O.D. K 2SO4.Al2(SO4)3.12H2O. Câu 17: Nhôm hiđroxit có công thức hóa học là A. AlCl3.B. Al(OH) 3. C. Al2O3.D. Al(NO 3)3. Câu 18: Chất nào sau đây có tính lưỡng tính? A. Al.B. AlCl 3. C. Al(OH)3.D. Al(NO 3)3. Câu 19: Trong công nghiệp, nhôm được điều chế bằng phương pháp A. điện phân nóng chảy.B. nhiệt luyện. C. điện phân dung dịch.D. thủy luyện. Câu 20: Tính chất hóa học đặc trưng của nhôm là A. tính khử.B. tính oxi hóa.C. tính axit.D. tính bazơ. Câu 21: Cho các chất sau: Al, Al 2O3, Al(OH)3, AlCl3, Al2(SO4)3. Số chất vừa tác dụng với dung dịch NaOH, vừa tác dụng với dung dịch HCl là A. 1.B. 2.C. 3.D. 4. Câu 22: Cấu hình electron của nguyên tử Fe (Z = 26) là A. [Ar]3d64s2. B. [Ar]3d6. C. [Ar]3d64s1. D. [Ar]3d54s1. Câu 23: Công thức hóa học của sắt (II) hiđroxit là A. Fe(OH)2.B. Fe(OH) 3. C. Fe2O3. D. FeCO3.
- 3 Câu 24: Dãy kim loại bị thụ động trong axit HNO3 đặc, nguội là A. Al, Fe, Cr. B. Mg, Fe, Cr. C. Al, Cu, Cr. D. Al, Zn, Cr. Câu 25: Các kim loại thuộc dãy nào sau đây đều phản ứng với dung dịch CuCl2? A. Na, Mg, Ag. B. Fe, Na, Mg. C. Ba, Mg, Hg. D. Na, Ba, Ag. Câu 26: Cho sơ đồ phản ứng sau: 2Fe + 3Cl2 → 2X; X + 3NaOH → Y + 3NaCl. Công thức hóa học của X, Y lần lượt là A. FeCl3, Fe(OH)3. B. FeCl, Fe(OH)3. C. FeCl2, Fe(OH)3. D. FeCl3, Fe(OH)2. Câu 27: Tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất Fe(II) là A. tính khử.B. tính oxi hóa.C. tính axit.D. tính bazơ. Câu 28: Tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất Fe(III) là A. tính khử.B. tính oxi hóa.C. tính axit.D. tính bazơ. Câu 29: Cho 4,6 gam Na tác dụng với H2O (dư) thu được V (lít) khí H2 (đktc). Giá trị của V là A. 1,12.B. 2,24.C. 3,36.D. 4,48. Câu 30: Cho m gam Mg tác dụng vừa đủ với dung dịch H 2SO4 loãng thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là A. 4,8.B. 2,4.C. 3,6.D. 8,4. Câu 31: Hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Ca, CaO. Hòa tan 10,72 gam X vào dung dịch HCl vừa đủ thu được 3,248 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Trong Y có 12,35 gam MgCl2 và m gam CaCl2. Giá trị của m là A. 33,3.B. 15,54. C. 13,32.D. 19,98. Câu 32: Cho luồng khí CO dư đi qua 9,1 gam CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là A. 0,8.B. 8,3.C. 2,0.D. 4,0. Câu 33: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al và Na vào H 2O thu được 500 ml dung dịch Y chứa 2 chất tan có nồng độ đều bằng 0,5M. Giá trị của m là A. 11,5.B. 6,72.C. 18,25.D. 15,1. Câu 34*: Cho 1 luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe 2O3 nung nóng. Sau một thời gian thu được 10,44 gam chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe 2O3, Fe3O4. Hòa tan hết X trong dung dịch HNO 3 đặc nóng thu được 4,368 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là A. 12.B. 8.C. 20.D. 24. Câu 35*: Cho hỗn hợp X gồm Fe, Fe 3O4 và Fe(NO3)2 tan hết trong 400 ml dung dịch KHSO4 0,4M. Sau phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa 29,52 gam muối trung hòa và 0,488 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho dung dịch NaOH dư vào Y thì có 8,8 gam NaOH phản ứng. Dung dịch Y hòa tan tối đa m gam bột Cu. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 0,96.B. 1,92.C. 2,24.D. 2,4.
- 4 PHẦN TỰ LUẬN: Câu 1: Hoàn thiện các chuỗi phản ứng sau: a) Al → AlCl3 → Al(OH)3 → Al2O3 → NaAlO2. b) Fe → FeCl2 → Fe(OH)2 → Fe(OH)3 → FeCl3. Câu 2: Một số câu hỏi thực tế - Khi xuất hiện đám cháy Mg, có thể sử dụng nước hoặc bình cứu hỏa (chứa CO2) để dập tắt đám cháy được không? Vì sao? - Nêu cách bảo quản Na trong phòng thí nghiệm? - Nêu ngắn gọn sự hình thành thạch nhũ trong hang động đá vôi? (công thức thạch nhũ, phương trình hình thành) 2+ 2+ - - Một mẫu nước cứng chứa các ion: Ca , Mg , HCO3 . Nêu cách đơn giản nhất (không cần dùng đến hóa chất) để làm mềm mẫu nước cứng trên? Câu 3: Hòa tan hết 13,12 gam hỗn hợp gồm Fe và Fe3O4 trong dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch X chứa 48,4 gam muối và a mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Tính a?

