Đề cương ôn tập kiểm tra học kì I Vật lí 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3

doc 5 trang An Diệp 11/05/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra học kì I Vật lí 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_kiem_tra_hoc_ki_i_vat_li_12_nam_hoc_2024_202.doc

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra học kì I Vật lí 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3

  1. TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KỲ I NHÓM VẬT LÍ Môn: Vật Lí – LỚP 12 Năm học 2024-2025 (Đề cương gồm có 05 trang) I. HÌNH THỨC KIỂM TRA 100% trắc nghiệm II. THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút III. NỘI DUNG (chia lý thuyết, các dạng bài tập có hướng dẫn, bài tập tự luyện hoặc đề minh họa) 3.1. Lý thuyết - Sự chuyển thể của chất. - Nội năng, định luật I của nhiệt động lực học. - Thang nhiệt độ, nhiệt kế. - Nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hoá hơi riêng. - Mô hình động học phân tử khí. - Phương trình trạng thái của khí lí tưởng. Định luật Boyle, Định luật Charles. - Áp suất khí theo mô hình động học phân tử. Động năng phân tử và nhiệt độ. 3.2. Một số dạng bài tập lí thuyết và toán cần lưu ý - Bài tập Định luật I của nhiệt động lực học. - Bài tập Nhiệt dung riêng - Nhiệt nóng chảy riêng - Nhiệt hoá hơi riêng. - Bài tập về Phương trình trạng thái của khí lí tưởng. Định luật Boyle, Định luật Charles. 3.3. Một số bài tập minh họa hoặc đề minh họa: PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1 (B): Câu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng? A. Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra. B. Các phân tử chuyển động không ngừng. C. Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao. D. Các phân tử khí không dao động quanh vị trí cân bằng. Câu 2 (H): Để chống biến đổi khí hậu mỗi chúng ta cần phải làm các việc sau: 1. Sử dụng tiết kiệm năng 2. Sản xuất điện từ các nhiên 3. Sử dụng các nguồn năng lượng liệu hóa thạch lượng từ khí đốt 5. Tăng tỉ lệ sự dụng năng lượng 6. Sử dụng phương tiện giao 4. Tiết kiệm điện năng sạch thông Hãy lựa cách làm đúng A. 1-4-5. B. 2-5-6. C. 1-3-5. D. 4-5-6. Câu 3 (B): Cách nào sau đây không làm thay đổi nội năng của vật? A. Cọ xát vật lên mặt B. Đốt nóng vật. C. Làm lạnh vật. D. Đưa vật lên cao. bàn. 1
  2. Câu 4 (B): Biểu thức nào sau đây mô tả định luật 1 của nhiệt động lực học? A. U A Q. B. U A Q. C. D. U A Q. U A Q. Câu 5 (B): Hệ thức U A Q với A > 0, Q < 0 diễn tả cho quá trình nào của chất khí? A. Nhận công và truyền nhiệt. B. Nhận nhiệt và sinh công. C. Truyền nhiệt và nội năng giảm. D. Nhận công và nội năng giảm. Câu 6 (H): Nội năng của khối khí tăng 55 J khi truyền cho khối khí một nhiệt lượng 75J. Khi đó, khối khí đã A. thực hiện công là 130J. B. nhận công là 20J. C. thực hiện công là 20J. D. nhận công là 130J. Câu 7 (B): Nhiệt độ cơ thể người ở trạng bình thường vào khoảng 37 oC . Trong thang đo Kelvin có giá trị bằng bao nhiêu ? A. 273K. B. 283K. C. 300K. D. 310K. Câu 8 (B): Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau. Năng lượng nhiệt được truyền từ A. vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn. B. vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn. C. vật ở trên cao sang vật ở dưới thấp. D. vật ở dưới thấp sang vật ở trên cao. Câu 9 (H): Ngày 28/03/2024 hiện tượng mưa đá xuất hiện ở nhiều nơi ở các tỉnh miền Bắc. Nguyên nhân hiện tượng mưa đá xảy ra do sự bất ổn định trong không khí giữa luồng khí hậu lạnh và nóng gặp nhau. Cụ thể, khoảng 4 - 5 ngày trước, Lào Cai đã diễn ra nắng nóng khá gay gắt, khiến mặt đất bị hun nóng. Nhưng đến rạng sáng 27/3 lại có sự xuất hiện của gió mùa đông bắc tràn xuống. Sự xung đột giữa hai khối khí nóng và lạnh kích thích sự đối lưu phát triển mạnh. Hơi nước bốc lên cao, ngưng tụ lại thành hạt đá nhỏ, những hạt đá này tiếp tục đông kết và dính lại với nhau tạo nên những hạt đá to hơn và rơi xuống mặt đất. Trong quá trình trên không liên quan đến hiện tượng A. nước ở thể lỏng đông đặcB. hơi nước bị ngưng kết C. hơi nước hóa lỏng rồi từ thể lỏng sang thể rắnD. nước kết tủa Câu 10 (B): Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của chất khí? A. Các phân tử chuyển động hỗn loạn, không ngừng. B. Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh. C. Lực tương tác giữa các phân tử rất nhỏ. D. Các phân tử sắp xếp một cách có trật tự. Câu 11 (H): Xét một khối khí lí tưởng xác định thực hiện quá trinh biến đổi đẳng áp. Hình nào sau đây diễn tả không đúng dạng đường đẳng áp trong hệ toạ độ tương ứng? A. B. C. D. 2
  3. Câu 12 (B): Tập hợp các thông số trạng thái nào sau đây cho phép ta xác định được trạng thái của một lượng khí xác định? A. Áp suất, thế tích, khối lượng. B. Áp suất, nhiệt độ, thể tích. C. Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.D. Thể tích, khối lượng, áp suất. Câu 13 (VD): Biết nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là 4,00.105 J / kg , của chì là 0,25105 J / kg . Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg nhôm ở nhiệt độ nóng chảy có thể làm nóng chảy được bao nhiêu kilôgam chì ? A. .1 ,6 kg B. 1 kg. C. 16 kg. D. 160 kg. Câu 14 (VD): Nhiệt lượng của một vật đồng chất thu vào là 6900J làm nhiệt độ của vật tăng thêm 50C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Biết khối lượng của vật là 300g, nhiệt dung riêng của chất làm vật là A. 460J / kg K. B. 1150J / kg K. C. 880J / kg K. D. 380J / kg K. Câu 15 (VD): Biết nhiệt nóng chảy riêng của thiếc là 0,61.105 J / kg . Nhiệt lượng cần cung cấp cho một cuộn thiếc hàn có khối lượng 800 g nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy là A. 48800 J . B. 4880 J . C. 4,88.107 J . D. 76250 J . Câu 16 (H): Sắp xếp các nội dung sau theo theo trình tự các bước tiến hành thí nghiệm đo nhiệt P t dung riêng của nước theo công thức cn mn  T T0 (1) Dùng cân đo khối lượng của nhiệt lượng kế. (2) Đổ nước vào nhiệt lượng kế. (3) Cân khối lượng của nhiệt lượng kế và nước. (4) Mắc nhiệt lượng kế vào nguồn điện, bật công tắc để cho dòng điện chạy vào nhiệt lượng kế, dùng que khuấy khuấy nhẹ nhàng, liên tục để nước trong nhiệt lượng kế nóng đều (5) Đo nhiệt độ ban đầu T0 của nhiệt lượng kế và nước A. B. 1 2 3 4 5 1 2 3 5 4 C. D. 2 3 1 4 5 5 2 3 1 4 Câu 17 (VD): Trong quá trình biến đổi đẳng nhiệt của một khối khí lí tưởng, khi thể tích của khối khí giảm đi 2 lít thì áp suất của nó tăng lên 1,2 lần. Thể tích ban đầu của khối khí là A. 10 lít. B. lít. C. lít. D.4 lít. 12 2, 4 Câu 18 (VD): Một chiếc lốp ô tô chứa không khí ở áp suất 5 atmnhiệt, độ 27 0 C Khi. xe chạy, nhiệt độ của khí trong lốp tăng lên đến 540 C, coi thể tích lốp xe không thay đổi, áp suất không khí trong lốp khi đó là A. 10 atm. B. 5,45 atm. C. D.4, 55 atm. 10,45 atm. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Khi nói về nội năng của một vật. a) Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật. b) Nội năng của một vật thay đổi trong quá trình truyền nhiệt và trong quá trình thực hiện công. c) Nội năng của vật (1) lớn hơn nội năng của vật (2) thì nhiệt độ của vật (1) cũng lớn hơn nhiệt độ của vật (2). d) Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng. Câu 2: Mùa hè thời tiết nóng hay vừa đi thể dục, lao động về cơ thể nóng chúng ta thường uống một cốc nước đá và cảm giác sau đó thấy mát, dễ chịu. a) Khi ta cầm tay vào cốc tay có cảm giác lạnh là do nhiệt năng từ tay đã truyền vào cốc làm nhiệt độ tay giảm. b) Nhiệt năng từ cốc nước đá truyền vào cơ thể làm nhiệt độ cơ thể giảm. 3
  4. c) Khi uống cốc nước đá nội năng của cơ thể giảm. d) Cốc nước đá bay hơi làm nhiệt độ xung quanh cốc lạnh đi nên ta có cảm giác mát, dễ chịu. Câu 3: Khi tiến hành đun một khối nước đá, một học sinh ghi lại được đồ thị sự phụ thuộc của nhiệt độ theo thời gian (từ lúc bắt đầu đun  0 ) như hình bên. a) Đồ thị trên mô tả quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng và từ thể lỏng sang thể khí của chất b) Trên đoạn OA, khối nước đá vẫn nhận nhiệt cung cấp cho quá trình nóng chảy c) Trên đoạn AB, xảy ra quá trình tan chảy của nước đá d) Trên đoạn BC là giai đoạn nước ở thể hơi Câu 4: Người ta dùng lò nấu chảy kim loại để nấu chảy 3 kg sắt. Hình bên là đồ thị ghi lại sự thay đổi nhiệt độ của sắt theo thời gian. Biết nhiệt nóng chảy riêng của sắt là l = 2,72.105 (J / kg) . a) Kể từ thời điểm ban đầu đến phút thứ 50, sắt vẫn ở thể rắn và thể lỏng b) Nhiệt độ nóng chảy của sắt là 1530 0C c) Từ phút thứ 50 đến phút thứ 70 là giai đoạn chuyển từ thể lỏng sang thể hơi d) Công suất của lò nấu 680 W. PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: Một bình thép chứa khí ở 7 0C dưới áp suất 4 atm. Nhiệt độ của khí trong bình là bao nhiêu Kelvin khi áp suất khí tăng thêm 0,5 atm A. 280 K B. 70C C. 315 K D. 54K Câu 2: Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của bước sóng điện từ theo hệ thức Vien: T.l max = 2900(mm.K)được dùng vào việc chế tạo các nhiệt kế thường dùng hằng ngày như nhiệt kế hồng ngoại, cũng như các nhiệt kế trong thiên văn để đo nhiệt độ bề mặt của các thiên thể. Xét một nhiệt kế hồng ngoại khi đo nhiệt độ cơ thể người như hình bên. Bước sóng hồng ngoại do cơ thể người phát ra bằng bao nhiêu mm. (Kết quả lấy đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân). Câu 3: Khi truyền nhiệt lượng 400J cho khối khí trong một xilanh hình trụ được nắp kín bằng pit- tông thì khối khí dãn nở đẩy pit-tông lên, làm thể tích của khối khí tăng thêm 0,3lít . Biết áp suất của khối khí là 2.105 Pa và không đổi trong quá trình khối khí dãn nở. Nội năng của khối khí đã biến thiên bao nhiêu jun (J). Câu 4: Một quả bóng chuyền có tiêu chuẩn khi thi đấu với thể tích khoảng 4,85l và áp suất khoảng 1,3atm . Sử dụng một cái bơm tay để bơm không khí vào bóng, mỗi lần bơm đưa được 0,63l không khí ở áp suất 1atm vào bóng thì số lần bơm bóng xấp xỉ bằng (Bơm chậm để nhiệt độ không đổi và biết ban đầu trong bóng không có không khí) Câu 5: Đặt 1,5 kg nước ở 20C vào tủ lạnh thì sau 70 phút, lượng nước này chuyển thành băng (nước đá) ở 15C . Cho biết nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt dung riêng của băng lần lượt là 4
  5.  3,34105 J / kg và 2100 J kg.K , nhiệt dung riêng của nước là 4200 J kg.K . Công suất làm lạnh của tủ lạnh bằng bao nhiêu oát (W). (Kết quả lấy đến phần nguyên). Câu 6: Một học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt hóa hơi riêng của nước (cân điện tử, ấm siêu tốc, đồng hồ đo thời gian, chai nước). Biết ấm đun có công suất P = 1500 W . Khi nước bắt đầu sôi, khối lượng nước trong ấm đo được bằng cân điện tử là m0 = 200g , lúc này học sinh mở nắp ấm để nước bay hơi, sau khoảng thời gian 77 giây thì thấy số chỉ trên cân điện tử còn m = 150g . Từ đó học sinh xác định được nhiệt hóa hơi riêng của nước bằng x.10 (J/kg);6 với x có giá trị bằng bao nhiêu ? (Kết quả lấy đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân). 5