Đề cương ôn tập kiểm tra học kì II Sinh học 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3

doc 5 trang An Diệp 09/05/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra học kì II Sinh học 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_kiem_tra_hoc_ki_ii_sinh_hoc_12_nam_hoc_2024.doc

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra học kì II Sinh học 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3

  1. TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ II NHÓM SINH HỌC Môn: Sinh học - Lớp 12 Năm học 2024 – 2025 (Đề cương gồm có 05 trang) I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Trắc nghiệm khách quan 100% II. THỜI GIAN LÀM BÀI : 45 phút. III. NỘI DUNG 1. Lý thuyết: +) Mở rộng học thuyết di truyền Nhiễm sắc thể +) Di truyền học quần thể +) Bằng chứng và các học thuyết tiến hoá +) Môi trường và sinh thái học quần thể +) Sinh thái học quần xã 2. Một số bài tập cần lưu ý 2.1 Trắc nghiệm nhiều lựa chọn Câu 1. Một quần thể thực vật giao phấn đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có hai alen là Avà a, trong đó tần số alen A là 0,4. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen Aa của quần thể là A. 0,36.B. 0,16.C. 0,40.D. 0,48. Câu 2. Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng về quần thể tự thụ phấn? I. Tự phối diễn ra trên cùng 1 cơ thể. II. Tự phối làm thay đổi thành phần kiểu gene qua từng thế hệ. III. Quần thể tự thụ có tính đa dạng về kiểu gene và kiểu hình cao. IV. Tự thụ làm thay đổi thành phần kiểu gene và tần số allele của quần thể tự phối không đổi qua các thế hệ. A. 1.B. 2.C. 3. D. 4. Câu 3. Bằng chứng tiến hoá nào là phù hợp nhất để sử dụng giải thích nguồn gốc tổ tiên chung của các loài trên Trái Đất? A. Bằng chứng giải phẫu so sánh. B. Hoá thạch. C. Cơ quan tương đồng. D. Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử. Câu 4. Theo Darwin, loài mới đượcc hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian A. và không có loài nào bị đào thải. B. dưới tác dụng của môi trường sống. C. dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng từ một nguồn gốc chung. D. dưới tác động của các nhân tố tiến hoá. Câu 5. Cho các ví dụ sau đây, ví dụ nào không phải là ví dụ về điểm thích nghi cảu sinh vật? A. Thằn lằn có màu sắc giống thân cây. B. Rắn vua (không độc) có màu sắc giống rắn san hô. C. Hoa lan có cánh hoa to, màu sắc sặc sỡ để thu hút côn trùng. D. Các con chó trong một đàn có thể có nhiều hơn một màu sắc lông. Câu 6. Nhân tố tiến hoá không làm thay đổi tần số allele nhưng làm thay đổi tần số các kiểu gene của quần thể theo hướng tăng tần số kiểu gene đồng hợp, giảm tần số kiểu gene dị hợp là? A. Đột Biến. B. Di- nhập gen.
  2. C. Giao phối không ngẫu nhiên.D. Chọn lọc tự nhiên. Câu 7. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về sự phát sinh sự sống? A. Sự hình thành các đại phân tử hữu cơ diễn ra trong môi trường nước. B. Sự hình thành các hợp chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ diễn ra trong môi trường khí quyển nguyên thủy. C. Sự hoàn thiện cơ chế nhân đôi, dịch mã diễn ra khi đã hình thành lớp màng bán thấm. D. Polysome là những giọt có màng bọc lipid và có đặc tính sơ khai của sự sống. Câu 8. Giả sử sự thay đổi sinh khối trong quá trình diễn thế sinh thái của 4 quần xã sinh vật được mô tả ở các hình I; II; III và IV. Trong 4 hình trên, 2 hình nào đều mô tả sinh khối của quần xã trong quá trình diễn thế nguyên sinh. A. II và IV. B. III và IV. C. I và II. D. I và III. Câu 9. Quá trình nào sau đây không trả lại CO2 vào môi trường? A. Hô hấp của động vật và thực vật B. Lắng đọng vật chất C. Sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải D. Sử dụng nhiên liệu hóa thạch. Câu 10. Nhóm tài nguyên vĩnh cửu bao gồm: A. Năng lượng mặt trời, địa nhiệt, thủy triều. B. Đất, nước, sinh vật. C. Khoáng sản, phi khoáng sản. D. Sinh vật, gió, thủy triều. Câu 11. Cho các dữ liệu sau: (1) Sinh vật bằng đá được tìm thấy trong lòng đất. (2) Xác của các Pharaon trong kim tự tháp Ai Cập vẫn còn bảo quản tương đối nguyên vẹn. (3) Xác sâu bọ được phủ kín trong nhựa hổ phách còn giữ nguyên màu sắc. (4) Xác của voi mamut còn tươi trong lớp băng hà. (5) Rìu bằng đá của người cổ đại. Có bao nhiêu dữ liệu được gọi là hóa thạch? A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 12. Cặp cấu trúc nào dưới đây là cơ quan tương đồng? A. Cánh của chim và cánh của côn trùng. B. Gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng. C. Cánh của dơi và chi trước của ngựa. D. Mang của cá và mang của tôm. Câu 13. Ý nghĩa của các cơ quan tương đồng với việc nghiên cứu tiến hóa là: A. Phản ánh sự tiến hóa đồng quy B. Phản ánh sự tiến hóa phân li C. Phản ánh nguồn gốc chung các loài D. Cho biết các loài đó sống trong điều kiện giống nhau
  3. Câu 14. Darwin quan niệm biến dị cá thể là : A. Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động B. Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động nhưng di truyền được C. Sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản D. Những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh Câu 15. Theo quan điểm của Darwin, tác động của CLTN là A. Tích lũy các đặc tính thu được trong đời cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh B. Tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại cho bản thân sinh vật. C. Tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại cho con người D. Đào thải các cá thể mang kiểu gene quy định kiểu hình kém thích nghi, tích lũy các cá thể mang kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi, khả năng sinh sản tốt. Câu 16. Theo quan điểm thuyết tiến hóa hiện đại, đơn vị tiến hóa cấp cơ sở là: A. cá thể. B. quần thể. C. quần xã. D. hệ sinh thái Câu 17. Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số allele và cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu, gồm 5 bước: (1) Phát sinh đột biến (2) Chọn lọc các đột biến có lợi (3) Hình thành loài mới (4) Phát tán đột biến qua giao phối (5) Cách li sinh sản giữa quần thể biến đổi với quần thể gốc Trật tự đúng là: A. (1),(5),(4),(2),(3) B. (1),(5),(2),(4),(3) C. (1),(4),(2),(5),(3) D. (1),(2),(4),(5),(3). Câu 18. . Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau: Thế hệ Kiểu gene AA Kiểu gene Aa Kiểu gene aa F1 0,36 0,48 0,16 F2 0,36 0,48 0,16 F3 0,4 0,2 0,4 F4 0,25 0,5 0,25 F5 0,25 0,5 0,25 Nhiều khả năng, quần thể đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây? A. Giao phối không ngẫu nhiên. B. Đột biến gene. C. Phiêu bạt di truyền. D. Chọn lọc tự nhiên Câu 19. Ví dụ nào dưới đây không thuộc dạng cách li sinh sản? A. Quần thể cây ngô và cây lúa có cấu tạo hoa khác nhau. B. Hai quần thể cá sống ở một hồ Châu Phi có màu đỏ và màu xám. C. Hai quần thể mao lương sống ở bãi bồi sông Vonga và ở phía trong bờ sông. D. Hai quần thể chim sẻ sống ở đất liền và quần đảo Galapagos. Câu 20. Trong lịch sử phát sinh và phát triển của sinh vật trên Trái Đất cho đến nay, hoá thạch của sinh vật nhân thực cổ nhất tìm thấy thuộc đại: A. Tân sinh. B. Trung sinh C. Thái cổ. D. Nguyên sinh.
  4. 2.2 Trắc nghiệm đúng/sai Câu 1. Những so sánh giữa tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn sau đây là đúng hay sai? a) Tiến hoá nhỏ có quy mô hẹp hơn tiến hoá lớn. b) Tiến hoá lớn là trung tâm của thuyết tiến hoá tổng hợp còn tiến hoá nhỏ thì không. c) Tiến hoá lớn dễ nghiên cứu bằng thực nghiệm hơn tiến hoá nhỏ. d) Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian ngắn hơn tiến hoá lớn. Câu 2. Khi nói về chu trình nitrogen, các phát biểu sau đây là đúng hay sai? + - a) Vi khuẩn nitrate hóa chuyển hóa NH4 thành NO2 . b) Để hạn chế sự thất thoát nitrogen trong đất cần có biện pháp làm đất tơi xốp. c) Lượng nitrogen trong đất được tổng hợp nhiều nhất bằng con đường bón phân hóa học. d) Vi khuẩn nốt sần rễ cây họ đậu chuyển hóa N2 thành NH3 cung cấp cho cây. Câu 3. Cho lưới thức ăn sau: Dựa vào thông tin của lưới thức ăn trên hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai? a) Sinh vật đầu bảng là cá diếc. b) Cá lóc ở 4 bậc dinh dưỡng khác nhau. c) Chuỗi thức ăn chiếm ưu thế trong tự nhiên được biểu diễn ở lưới thức ăn trên là chuỗi mà cá lóc là sinh vật tiêu thụ bậc 3. d) Có trường hợp nếu một loài nào đó trong lưới thức ăn trên bị mất đi thì sẽ không còn chuỗi thức ăn nào. 2.3 Trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1. Ba loài thực vật có quan hệ họ hàng gần gũi kí hiệu là loài A, loài B và loài C. Bộ NST của loài A là 2n = 24, của loài B là 2n = 26 và của loài C là 2n = 24. Các cây lai giữa loài A và loài B được đa bội hỏa tạo ra loài D. Các cây lai giữa loài C và loài D được đa bội hóa tạo ra loại E. Theo lí thuyết, bộ NST của loài E có bao nhiêu NST? Câu 2. Cho các đặc điểm sau: (1) Thân có vỏ dày, màu nhạt. (2) Lá nằm ngang, phiến lá mỏng, màu xanh sẫm, lục lạp có kích thước lớn. (3) Thân có vỏ mỏng, màu thẫm. (4) Lá nằm nghiêng, phiến lá dày, màu xanh sẫm, lục lạp có kích thước lớn. (5) Cường độ chiếu sáng thấp, quang hợp đạt hiệu quả cao nhất. (6) Cường độ chiếu sáng cao, quang hợp đạt hiệu quả cao nhất. Có bao nhiêu đặc điểm thuộc cây ưa bóng là?
  5. Câu 3. Cho các phát biểu sau về sơ đồ lưới thức ăn ở hình bên: (1) Lưới thức ăn này có tối đa 5 bậc dinh dưỡng. (2) Quan hệ giữa rắn và cú mèo là quan hệ cạnh tranh. (3) Rắn là loài duy nhất khống chế số lượng chuột. (4) Chim gõ kiến là sinh vật tiêu thụ bậc 3. Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng? Câu 4. Cho các cơ quan sau: Xương cụt ở người, túi mật, ruột thừa ở người, lớp lông mao trên cơ thể, răng nanh, tuyến nước bọt, răng khôn, mấu tai. Có bao nhiêu cơ quan là cơ quan thoái hoá?