Đề cương ôn tập Lịch sử 12 - Chuyên đề: Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1945
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Lịch sử 12 - Chuyên đề: Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1945", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_lich_su_12_chuyen_de_viet_nam_tu_nam_1919_de.docx
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập Lịch sử 12 - Chuyên đề: Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1945
- VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1945 Bài 12: Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925 1. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp. Câu 1. Từ năm 1919 đến năm 1930, sự kiện quốc tế nào có tác động, ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển của cách mạng Việt Nam? A. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc năm 1918. B. Đảng Cộng sản các nước thành lập và Quốc tế cộng sản ra đời. C. Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917. D. Đảng Cộng sản Trung Quốc thành lập năm 1921. Câu 2. Điều kiện quyết định làm xuất hiện khuynh hướng vô sản trong phong trào yêu nước ở Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất là A. những tác động về kinh tế và xã hội từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp. B. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 , nhiều Đảng cộng sản và Quốc tế cộng sản ra đời. C. hai khuynh hướng phong kiến và dân chủ tư sản thất bại nên phải đi theo khuynh hướng vô sản. D. Nguyễn Ái Quốc lựa chọn con đường cách mạng vô sản và tích cực truyền bá vào Việt Nam. Câu 3. Ý nào sau đây không phải là điều kiện khách quan dẫn tới sự bùng nổ phong trào yêu nước Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất? A. Chiến tranh thế giới thứ nhất dẫn đến cao trào cách mạng ở nhiều nước tư bản nổ ra. B. Tác động từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ haic ủa thực dân Pháp. C. Đảng Cộng sản ở các nước thành lập và Quốc tế cộng sản ra đời năm 1919. D. Đảng Cộng sản Trung Quốc thành lập năm 1921. Câu 4. Từ năm 1919 đến năm 1930, có nhiều sự kiện của thế giới đã tác động, ảnh hưởng đến phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam, ngoại trừ A. cao trào cách mạng 1918- 1923 ở các nước tư bản Âu- Mĩ. B. Quốc tế Cộng sản ra đời định hướng cho phong trào công nhân quốc tế. C. sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga, nhiều Đảng Cộng sản ra đời các nước. D. Chủ nghĩa phát xít ở Đức, Italia và Nhật Bản xuất hiện đe dọa nền hòa bình an ninh thế giới. Câu 5. Nguyên nhân sâu xa làm bùng nổ phong trào yêu nước ở Việt Nam sau Chiến tranh thê giới thứ nhất là A. do cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp đã tác động mạnh mẽ kinh tế, xã hội Việt Nam. B. do nhãn quan chính trị sắc bén và những hoạt động tích cực của Nguyễn Ái Quốc. C. mâu thuẫn dân tộc và mâu thuẫn giai cấp đặt ra cho lịch sử dân tộc cần phải giải quyết. D. các tầng lớp nhân dân ta không cam chịu bị chế độ thực dân cai trị, bóc lột. Câu 6. Nhiệm vụ cơ bản nhất đặt nhân dân Việt Nam từ khi thực dân Pháp đặt ách cai trị, bóc lột là A. thực hiện nhiệm vụ dân tộc: đánh đuổi thực dân Pháp để giành độc lập dân tộc. B. thực hiện nhiệm vụ dân chủ: đánh đuổi chế độ phong kiến, tay sai để đem lại quyền tự do dân chủ. C. đánh đuổi thực dân Pháp và tay sai, xây dựng chế độ dân chủ, tự do, bình đẳng, bác ái. D. thực hiện đồng thời cả hai nhiệm vụ, trong đó giương cao nhiệm vụ dân chủ lên hàng đầu. Câu 7. Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp thực hiện ở Việt nam chương trình gì? A. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất. B. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai. C. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ ba. D. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ tư. Câu 8 . Mục đích của thực dân Pháp khi tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp là A.để tăng cường sức mạnh về kinh tế Pháp. B. bù vào những thiệt hại trong chiến tranh thế giới thứ nhất. C. để thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội Việt Nam. C. bù đắp thiệt hại của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất.
- Câu 9. Đặc điểm cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của pháp ở Việt Nam là A. Đầu tư với tốc độc nhanh, quy mô lớn vào các ngành kinh tế ở Việt Nam. B. Đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô nhỏ vào tất cả các ngành kinh tế Việt Nam. C. Đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào giao thông vận tải Việt Nam. D. Đầu tư vào phát triển văn hóa và ổn định chính trị ở Việt Nam. Câu 10. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất các ngành là A. công nghiệp và nông nghiệp. B.công nghiệp chế biến và thương nghiệp. C. giao thông vận tải và tài chính- ngân hàng. D. nông nghiệp và thương nghiệp. Câu 11 . Quy mô, thời gian thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam là A. 1919- 1929, chỉ tập trung vào hai ngành công nghiệp và nông nghiệp. B. 1919-1929 đầu tư tất cả các ngành nhưng tập trung chủ yếu vào công- nông nghiệp. C. 1919- 1925 đầu tư ở mọi lĩnh vực nhưng tập trung vào công nghiệp và nông nghiệp. D. 1914- 1925 đầu tư tất cả các ngành nhưng tập trung chủ yếu vào công nghiệp và nông nghiệp. Câu 12. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, thực dân Pháp chú trọng đầu tư vào nông nghiệp vì A. vốn đầu tư ít, đem lại lợi nhuận cao. B. Việt Nam có nhiều đồng bằng rộng lớn. C. có nguồn nhân công dồi dào. D. điều kiện tự nhiên phù hợp với phát triển nông nghiệp. Câu 13. Thủ đoạn thâm độc nhất của thực dân Pháp trong lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là gì? A. Đánh thuế nặng vào các mặt hàng nông sản. B. Tước đoạt ruộng đất của nông dân. C. Bắt nông dân đi phu phen, tạp dịch. D. Không cho nông dân tham gia sản xuất. Câu 14. Mục đích chủ yếu của thực dân Pháp khi đầu tư vào ngành giao thông vận tải ở Việt Nam là A. xây dựng cơ sở hạ tầng cho Việt Nam. B. thúc đẩy giao lưu, buôn bán giữa các vùng miền. C. phục vụ cho mục đích của cuộc khai thác thuộc địa. D. thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển. Câu 15. Mục đích chủ yếu của thực dân Pháp khi đầu tư phát triển một số ngành công nghiệp nhẹ ở Việt Nam là A. phục vụ nhu cầu tiêu dùng cho nhân dân Việt Nam. B. tận dụng nguyên liệu tại chỗ và nguồn nhân công dồi dào. C. hạn chế sự phát triển của công nghiệp Việt Nam. D. phục vụ nhu cầu của thực dân Pháp ở thuộc địa. Câu 16. Vì sao trong quá trình khai thác thuộc địa lần thứ hai, tư bản Pháp hạn chế phát triển công nghiệp nặng ở Viêt Nam ? A. Pháp muốn biến Việt Nam thành thị trường trao đổi hàng hóa với Pháp. B. Pháp muốn cột chặt nền kinh tế Việt Nam lệ thuộc vào nền kinh tế Pháp. C. Pháp muốn biến Việt Nam thành căn cứ quân sự và chính trị của Pháp. D. Vì Việt Nam không có thế mạnh để phát triển nhanh công nghiệp nặng. Câu 17. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam, thực dân Pháp chú trọng đầu tư vào ngành công nghiệp khai thác mỏ than vì A. nước ta có trữ lượng than rất lớn, đem lại lợi nhuận cao. B. hỗ trợ tích cực cho phát triển công nghiệp nặng. C. thúc đẩy cho kinh tế thuộc địa phát triển nhanh. D. phục vụ nhu cầu tại chỗ, đem lại lợi nhuận cao. Câu 18. Trong chính sách thương nghiệp, Pháp đã đánh thuế nặng các hàng hóa nước ngoài vì: A. Tạo sự cạnh tranh giữa hàng hóa các nước nhập vào Đông Dương. B. Cản trở sự xâm nhập của hàng hóa nước ngoài. C. Muốn độc quyền chiếm thị trường Việt Nam và Đông Dương. D. Tạo điều kiện cho thương nghiệp Đông Dương phát triển. Câu 19. Nhằm độc quyền chiếm thị trường Đông Dương, tư bản độc quyền Pháp đã làm gì? A. Ban hành đạo luật đánh thuế nặng các hàng hóa nước ngoài nhập vào Đông Dương. B. Cản trở hoạt động của tư bản Trung Quốc, Nhật Bản.
- C. Lập ngân hàng Đông Dương. D. Chỉ nhập hàng hóa Pháp vào thị trường Đông Dương. Câu 20. Ngân hàng Đông Dương do thực dân Pháp thành lập trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai là cơ quan A. độc quyền phát hành giấy bạc, cho vay lãi, quản lí và chỉ đạo hoạt động chi nhánh các ngành, các tỉnh. B. nắm quyền chỉ huy toàn bộ kinh tế Đông Dương, phát hành tiền giấy và cho vay lãi. C. can thiệp ngày càng sâu vào nền kinh tế - xã hội Đông Dương. D. nắm trong tay nhiều cổ phần của các công ti ở Đông Dương. Câu 21. Điểm mới trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam là A. đầu tư vào đồn điền ( cao su, cà phê) và khai thác ( mỏ, quặng). B. vơ vét tài nguyên thiên nhiên các nước thuộc địa. C. tăng cường đầu tư thu lãi cao. D. đầu tư vào ngành giao thông vận tải và ngân hàng. Câu 22. Điểm khác nhau căn bản giữa cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương là A. đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô lớn. B. chú trọng đầu tư phát triển nông nghiệp. C. hạn chế phát triển công nghiệp nặng. D. đầu tư phát triển hệ thống giao thông vận tải. 2. Những chuyển biến về kinh tế và sự phân hóa xã hội Việt Nam Câu 23. Tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai mà Pháp tiến hành ở Việt Nam về kinh tế là A. nền kinh tế Việt Nam phát triển độc lập tự chủ theo chiều hướng tích cực. B. kinh tế Việt Nam trở nên lạc hậu, phụ thuộc vào Pháp. C. Việt Nam trở thành thị trường độc chiếm của Pháp. D. kinh tế Việt Nam phát triển thêm một bước, phụ thuộc kinh tế Pháp. Câu 24. Ý nào dưới đây phản ánh không đúng về tác động tiêu cực đối với nền kinh tế Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp? A. Nhân dân ta bị tăng cường bóc lột sức lao động để phục vụ cho quá trình khai thác. B. Các nguồn tào nguyên thiên nhiên của nước ta bị khai thác cạn kiệt, vơi cạn dần. C. Nền kinh tế Việt Nam lệ thuộc kinh tế Pháp, thị trường độc chiếm Pháp. D. Kinh tế TBCN đã phát triển thêm một bước so với trước. Câu 25. Sau CTTGT1, lực lượng nào trong xã hội không thể tham gia với phong trào cách mạng dân tộc dân chủ ở Việt Nam? A. Công nhân, nông dân, trí thức. B. Đại địa chủ và tư sản mại bản. C. Tiểu tư sản, binh lính người Việt. D. Trung, tiểu địa chủ và tư sản dân tộc. Câu 26. Những giai cấp cũ trong xã hội Việt Nam, có từ trước cuộc khai thác thuộc địa của Pháp, đó là giai cấp nào? A. Nông dân, địa chủ phong kiến. B. Nông dân, địa chủ phong kiến, thợ thủ công. C. Nông dân, địa chủ phong kiến, tư sản dân tộc. D. Nông dân, địa chủ phong kiến, công nhân. Câu 27. Giai cấp nào mới ra đời do hậu quả của việc khai thác của Pháp sau chiến tranh? A. Công nhản, nông dân, tư sản dân tộc. B. Công nhân, tiểu tư sản, tư sản dản tộc. C. Công nhân, tư sản dân tộc, địa chủ phong kiến. D. Công nhân, nông dân, tư sản dân tộc, tiểu tư sản, địa chủ phong kiến. Câu 28. Giai cấp nào trong xã hội Việt Nam được ra đời từ quá trình khai thác thuộc địa của thực dân Pháp và phát triển mạnh sau Chiến tranh thế giới thứ nhất? A. Nông dân. B. Tư sản. C. Công nhân. D. Tiểu tư sản Câu 29. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp, thái độ chính trị của giai cấp dại địa chủ phong kiến như thế nào? A. Sẵn sàng thỏa hiệp với nông dân để chống tư sản dân tộc. B. Sẵn sàng phối hợp với tư sản dân tộc để chống Pháp.
- C. Sẵn sàng thỏa hiệp với Pháp để hưởng quyền lợi. D. Sẵn sàng đứng lên chống thực dân để giải phóng dân tộc. Câu 30. Giai cấp tư sản Việt Nam được thực dân Pháp đối xử như thế nào? A. Được thực dân Pháp dung dường. B. Bị thực dân pháp chèn ép, kiềm hãm. C. Bị thực dân Pháp bóc lột nặng nề nhất. D. Được thực dân Pháp cho hiiỏng đặc quyền, đặc lợi. Câu 31. Sau Chiến tranh thế giới lần thứ nhất, ngoài thực dân Pháp, còn có giai cấp nào trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam ? A. Giai cấp nông dân. B. Giai cấp công nhân. C. Giai cấp đại địa chủ phong kiến. D. Giai cấp tư sản dân tộc. Câu 32. Trong cuộc khaỉ thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam,giai cấp tư sản phân hóa như thế nào? A. Tư sản dân tộc và tư sản thương nghiệp. B. Tư sản dân tộc và tư sản công nghiệp. C. Tư sản dân tộc và tư sản mại bản. D. Tư sản dân tộc và tư sản công thương. Câu 33. Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào là cơ bản nhất của giai cấp công nhân Việt Nam? A. Bị ba tầng áp bức bóc lột của đế quốc, phong kiến, tư sản mại bản. B. Có quan hệ tự nhiên gắn bó với giai cấp nông dân. C. Kế thừa truyền thống yêu nước anh hùng và bất khuất của dân tộc. D. Vừa lớn lên đã tiếp thu ngay được ảnh hưởng mạnh mẽ của phong trào cách mạng thế giới, nhất là cách mạng tháng mười Nga và chủ nghĩa Mác - Lênin. Câu 34. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp hoặc tầng lớp nào có đủ khả năng nắm lấy ngọn cờ lãnh đạo cách mạng Việt Nam? A. Giai cấp nông dân. B. Giai cấp tư sản dân tộc. C. Giai cấp công nhân. D. Tầng lớp tiểu tư sản. Câu 35. Giai cấp công nhân Việt Nam xuất thân chủ yếu từ đâu? A. Giai cấp tư sản bị phá sản. B. Giai cấp nông dân bị tước đoạt ruộng đất. C. Tầng lớp tiểu tư sản bị chèn ép. D. Thợ thủ công bị thất nghiệp. Câu 36. Sau Chiến tranh thế giới lần thứ nhât, mâu thuẫn nào trở thành mâu thuẫn cơ bản, cấp bách hàng đầu của cách mạng Việt Nam? A. Giữa công nhân và tư sản mại bản. B. Giữa nông dân và địa chủ. C. Giữa nhân dân Việt Nam với chủ nghĩa thực dân Pháp. D. Giữa công nhân và địa chủ. Câu 37. Giai cấp nào trở thành tay sai, làm chỗ dựa cho thực dân Pháp tăng cường chiếm đoạt, bóc lột kinh tế, đàn áp chính trị đối với người nông dân sau chiến tranh thế giới thứ nhất? A. Giai cấp địa chủ phong kiến. B. Tầng lớp đại địa chủ. C. Tầng lớp tư sản mại bản. D. Giai cấp tư sản dân tộc. Câu 38. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương, có hai giai cấp bị phân hoá thành hai bộ phận, đó là các giai cấp nào? A. Giai cấp nông dân và giai cấp công nhân. B. Giai cấp công nhân và giai cấp tư sản. C. Giai cấp địa chủ phong kiến và giai cấp tư sản. D. Giai cấp tư sản dân tộc và tầng lớp tiểu tư sản. Câu 39. Có tinh thần dân tộc dân chủ, chống đế quốc, phong kiên nhưng thái độ không kiên định, dễ thỏa hiệp đó là đặc điểm của giai cấp nào? A. Giai cấp địa chủ phong kiến. B. Giai cấp tư sản. C. Tầng lớp tư sản dân tộc. D. Tầng lớp tư sản mại bản. Câu 40. Đặc điểm nào mang tính khách quan quyết định giai cấp công nhân Việt Nam có sứ mệnh lịch sử lãnh đạo phong trào cách mạng giải phóng dân tộc và giai cấp? A. Có quan hệ tự nhiên với giai cấp nông dân. B. Sống tập trung ở nhà máy, xí nghiệp, đồn điền. C. Có ý thức tổ chức chặt chẽ, kỉ luật cao. D. Đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến nhất. Câu 41. Giai cấp nào có tinh thần cách mạng triệt để, có ý thức tổ chức kỉ luật gắn với nền sản xuất hiện đại, có quan hệ mật thiết với giai cấp nông dân? A. Tiểu tư sản. B. Công nhân. C. Tư sản. D. Địa chủ.
- 3. Hoạt động của tư sản , tiểu tư sản và công nhân Việt Nam. Câu 42. Phong trào đấu tranh đầu tiên do giai cấp tư sản dân tộc khởi động, đó là A. Chống độc quyền cảng Sài Gòn. B. Chống độc quyền xuất khẩu lúa gạo ở Nam kì. C. Phong trào “Chấn hưng nội hóa” “ Bài trừ ngoại hóa”. D. Thành lập đảng Lập hiến để tập hợp lực lượng quần chúng. Câu 43. Những tổ chức chính trị như: Việt Nam nghĩa đoàn, Hội Phục Việt, Hội Hưng Nam, Đảng Thanh niên là tiền thân của tổ chức nào? A. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên. B. Việt Nam Quốc dân đảng. C. Tân Việt Cách mạng đảng. D. Đông Dừơng Cộng sản đảng. Câu 44. Những tờ báo tiến bộ của tầng lớp tiểu tư sản trí thức xuất bản trong phong trào yêu nước dân chủ công khai (1919 - 1926) là: A. “Chuông rè”, “An Nam trẻ”, “Nhanh lúa”. B. "Tin tức , “Thời mới", “Tiếng dân”. C. “Chuông rè”, “ Tin tức", “Nhành lúa” . D. “Chuông rè” “An Nam trẻ”, “Người nhà quê”. Câu 45. Trong phong trào yêu nước dân chủ công khai (1919 - 1926) có hai sự kiện trong nước tiêu biểu nhất, đó là sự kiện nào? A. Phong trào đấu tranh của công nhân Ba Son và công nhân Phú Riềng. B. Cuộc đấu tranh đòi nhà cầm quyền pháp thả Phan Bội Châu và đám tang Phan Châu Trinh. C. Tiếng bom của Phạm Hồng Thái vang nổ tại Sa Diện và Nguyễn Ái Quốc gởi yêu sách đến Hội Nghị Véc-xai. D. Tiếng bom của Phạm Hồng Thái và phong trào đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu. Câu 46. Trong những nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào là nguyên nhân chủ quan làm cho phong trào yêu nước dân chủ công khai (1919 - 1926) cuối cùng bị thất bại? A. Hệ tư tưởng dân chủ tư sản đã trở nên lỗi thời, lạc hậu. B. Thực dân Pháp còn mạnh đủ khả năng đàn áp phong trào. C. Giai cấp tư sản dân tộc do yếu kém về kinh tế nên ươn hèn về chính trị; tầng lớp tiểu tư sản do điều kiện kinh tế bấp bênh nên không thể lãnh đạo phong trào cách mạng. D. Do chủ nghĩa Mác - Lê-nin chưa được truyền bá sâu rộng vào Việt Nam. Câụ 47. Mục tiêu đấu tranh của phong trào công nhân trong những năm 1919 - 1924 chủ yếu là: A. Đòi quyền lợi về kinh tế. B. Đòi quyền lợi về chính trị. C. Đòi quyền lợi về kinh tế và chính trị. D. Chống thực dân Pháp để giải phóng dân tộc. Câu 48. Sự kiện nào đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam đi vào đấu tranh tự giác? A. Cuộc bãi công của công nhân thợ nhuộm ở Chợ Lớn (1922). B. Cuộc tổng bãi công của công nhân Bắc Kì (1922). C. Bãi công của thợ máy xưởng Ba Son cảng Sài Gòn ngăn tàu chiến Pháp đi đàn áp cách mạng ở Trung Quốc (8 - 1925). D. Cuộc bãi công của 1000 công nhân nhà máy sợi Nam Định (1926). 4. Hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc Câu 49. Nguyễn Ái Quốc- Hồ Chí Minh là tác giả của một số tác phẩm, văn kiện sau: 1. Bản án chế độ thực dân Pháp. 2. Nhật kí trong tù. 3. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng. 4. Bản yêu sách của nhân dân An Nam. Hãy sắp xếp các tác phẩm, văn kiện theo trình tự thời gian xuất hiện: A. 1,2,3,4. B. 1,3,2,4. C. 4,3,1,2. D. 2,4,3,1. Câu 50. Trong những năm 1919 - 1925 có sự kiện lịch sử nào tiêu biểu gắn với họat động của Nguyễn Ái Quốc? A. Nguyễn Ái Quốc tìm đến Cách mạng tháng Mười Nga. B. Nguyễn Ái Quốc đến với chủ nghĩa Mác - Lênin tìm ra con đường cứu nước đúng đắn. C. Nguyễn Ái Quốc đưa yêu sách đến Hội nghị Vecxai. D. Nguyễn Ái quốc thành lập Hội liên hiệp thuộc địa. Câu 51. Sự kiện nào dưới đây gắn liền với họat động của Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô trong những năm 1923-1924?
- A. Tham dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản. B. Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên. C. Thành lập Hội liên hiệp thuộc địa. D. Viết “Bản án chế độ thực dán Pháp”. Câu 52. Vạch trần chính sách đàn áp bóc lột dã man của chủ nghĩa đế quốc nói chung và đế quốc Pháp nói riêng, thức tỉnh các dân tộc bị áp bức nổi dậy. Đó là nội dung của tờ báo nào của Nguyễn Ái Quốc? A- Đời sống công nhân. B. Nhân đạo. C- Nguời cùng khổ. D. Tạp chí Thư tín quốc tế. Câu 53. Câu thơ sau dây của nhà thơ Chế Lan Viên phù hợp với sự kiện nào trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc: “Phút khóc đầu tiên là phút Bác Hổ cười" A. Khi sáng lập ra Hội liên hiệp thuộc địa ở Pa-ri. B. Khi đọc luận cương của Lê-nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa. C. Khi viết bài và làm chủ nhiệm tờ báo “Người cùng khổ”. D. Khi dự Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ V (1924). Câu 54. Tài liệu đầu tiên được Nguyễn Ái Quốc xuất bản bằng tiếng Việt để truyền bá lí luận cách mạng giải phóng dân tộc vào Việt Nam là A. Tác phẩm” Con rồng tre”. B. Báo “ Người cùng khổ”. C. Đường Kach mệnh. D. “ Bản án chế độ thực dân Pháp”. Câu 55. Năm 1922, Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm kiêm chủ bút báo: A. Đời sống công nhân. B. Người cùng khổ (Le Paria). C. Nhân đạo. D. Sự thật. Câu 56. Thời gian ở Liên Xô 1923-1924, Nguyễn Ái Quốc đã viết bài cho các tờ báo: A. Đời sống công nhân. B. Báo Nhân đạo, Báo Sự thật, C. Tạp chí Thư tín quốc & Báo Sự thật. D. Tạp chí Thư tín quốc tế. Câu 57. Cuối 1924 đã diễn ra sự kiện gì gắn liền với hoạt động của Nguyễn Ái Quốc? A. Nguyễn Ái Quốc rời Pháp sang Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế nông dân. B. Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu - Trung QuốC. C. Nguyễn Ái Quốc xuất bản tác phẩm “Đường kách mệnh”. D. Nguyễn Ái Quốc dự Đại hội đại biểu lần thứ nhất Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên. Câu 58. Sự kiện đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc là: A. Ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đến tư tưởng cứu nước của Nguyễn Ái Quốc. B. Đưa yêu sách đến Hội nghi Vécxai (18-6-1919). C. Đọc luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920). D. Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế III và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12-1920). Câu 59. Công lao dầu tiên to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1911-1930 là gi? A. Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn. B. Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên. C. Hợp nhất ba tổ chức cộng sản. D. Khởi thảo Cuơng lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam. Câu 60. Tác dụng của quá trình hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1919 đến năm 1925 là gì? A. Chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3-2- 1930). B. Quá trình truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam. C. Quá trình thành lập ba tổ chức Cộng sản ở Việt Nam. D. Thực hiện chủ trương “ vô sản hóa” để truyền bá chủ nghĩa Mác - Lê-nin vào Việt Nam. Câu 61. Vì sao Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tế thứ III? A. Quốc tế này bênh vực cho quyền lợi của các nước thuộc địa. B. Quốc tế này giúp nhân dân ta đấu tranh chống thực dân Pháp. C. Quốc tế này đề ra đường lối cho cách mạng Việt Nam. D. Quốc tế này chủ trương thành lập Mặt trận giải phóng dân tộc ở Việt Nam. Câu 62. Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc bước đầu tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn? A. Nguyễn Ai Quốc đưa yêu sách đến Hội nghị Véc xai (18-6-1919). B. Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12-1920). C. Nguyễn Ái Quốc đọc sơ thảo Luận cương của Lê-nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920). D. Nguyễn Ái Quốc thành lập tổ chức Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên (61925).
- Câu 63. Con đường cách mạng giải phóng dân tộc mà Nguyễn Ái Quốc lựa chọn cho cách mạng Việt Nam là A. cách mạng tư sản dân quyền. B. cách mạng dân chủ xã hội. C. cách mạng vô sản. D. cách mạng dân chủ tư sản. Câu 64. Bài học rút ra từ sự kiện Nguyễn Ái Quốc gửi Bản yêu sách của nhân dân An Nam tới Hội nghị Véc xai (1919) là A. muốn giải phóng dân tộc dựa vào sự nhượng bộ các nước đế quốc. B. muốn giải phóng dân tộc dựa vào sự giúp đỡ nhân dân Pháp. C. muốn giải phóng dân tộc dựa vào bản thân mình. D. muốn giải phóng dân tộc dựa vào sức mạnh thời đại. Bài 13. Phong trào dân tộc dân chủ Việt Nam trong những năm 1925- 1930. 1. Sự ra đời và hoạt động của ba tổ chức cách mạng Câu 1. Vào năm 1924 , Nguyễn Ái Quốc đã lựa chọn những thanh niên yêu nước Việt Nam để lập ra Cộng sản đoàn từ tổ chức A. Tâm tâm xã. B. Tân Việt cách mạng đảng. C. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên. D. Việt Nam quốc dân đảng. Câu 3. Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên là A. Báo Thanh niên. B. Tác phẩm “Đường kách mệnh”. C. Bản án chế độ thực dân Pháp”. D. Báo “Người cùng khổ”. Câu 4. Việt Nam Quốc dân đảng là một đảng chính trị theo xu hướng nào? A. vô sản. B. Dân chủ tư sản. C. Dân chủ tiểu tư sản. D. Dân chủ vô sản và tư sản. Câu 5. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên thành lập nhằm mục đích gì? A. Tổ chức quần chúng đoàn kết, đấu tranh chống đế quốc và tay sai. B. Lãnh đạo quần chúng đoàn kết, đấu tranh chống đế quốc và tay sai. C. Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, đấu tranh chống đế quốc và tay sai. D. Tập hợp thanh niên Việt nam ở Trung Quốc. Câu 6. Ý nào không phải là hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên ? A. Mở các lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ cách mạng. B. Xây dựng tổ chức cơ sở ở trong nước. C. Tổ chức các cuộc ám sát những tên trùm thực dân và bọn phản động tay sai. D. Ra sách, báo tuyên truyền, trang bị lí luận cách mạng giải phóng dân tộc. Câu 7. Những hoạt động nào của Hội Việt Nam Cách mạng thanh miên gắn bó mật thiết với vai trò của Nguyễn Ái Quốc: A. Mở lớp tập huấn chính trị đào tạo cán bộ tại Quảng Châu - Trung Quốc, ra báo “Thanh niên”. B. Bí mật chuyển các tác phẩm của Nguyễn Ái Quốc về nước. C. Chủ trương phong trào “Vô sản hóa”. D. Phong trào bãi công của công nhân nhà máy sợi Nam Định, nhà máy diêm và cưa Bến Thủy. Câu 8. Đường Kách mệnh xuất bản năm 1927 là A. tác phẩm truyên truyền chủ nghĩa Mác- Lê Nin của Nguyễn Ái Quốc. B. tập hợp những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc ở các lớp huấn luyện chính trị. C. truyền bá chủ nghĩa Mác Lê Nin vào Việt Nam. D. tác phẩm về chủ nghĩa Mác- Lê Nin chuẩn bị đưa về Việt Nam. Câu 9. Chủ trương “vô sản hóa” của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên nhằm A. đưa cán bộ của Hội đến cùng sinh hoạt, lao động với công nhân. B. tuyên truyền, vận động cách mạng, nâng cao ý thức chính trị cho công nhân. C. rèn luyện cán bộ của Hội trong môi trường sinh hoạt, lao động của công nhân. D. lãnh đạo công nhân đấu tranh chống đế quốc thực dân. Câu 10. Ý nào không phản ánh đúng vai trò của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên ? A. Chuẩn bị trực tiếp cho việc thành lập các tổ chức Cộng sản ở Việt Nam năm 1929. B. Chuẩn bị về tổ chức và đội ngũ cán bộ cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam. C. Tuyên truyền lí luận cách mạng giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản về Việt Nam.
- D. Trực tiếp lãnh đạo một số phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân. Câu 11. Tổ chức cách mạng nào dưới đây được coi là tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam? A. An Nam cộng sản Đảng. B. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên. C. Đông Dương Cộng sản Đảng. D. Đông Dương Cộng sản liên đoàn. Câu 12. Tổ chức cách mạng nào ở Việt Nam ra đời năm 1928 và chịu ảnh hưởng của tư tưởng cách mạng của Nguyễn Ái Quốc? A. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên. B. Tân việt cách mạng đảng. C. Việt Nam quốc dân Đảng. D. Đảng Cộng sản Việt Nam. Câu 13. Việt Nam Quốc dân đảng là chính đảng chính trị đại diện cho giai cấp nào? A. Công nhân. B. Tư sản dân tộc. C. Tiểu tư sản. D. Tiểu tư sản , địa chủ. Câu 14. Tôn chỉ, mục đích của Việt Nam quốc dân đảng là A. Đánh đuổi thực dân Pháp. B. Lật đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền. C. Chung chung, không rõ ràng. D. Chủ trương bạo động, ít tuyên truyền. Câu 15. Việt Nam Quốc dân đảng chịu ảnh hưởng sâu sắc của ý thức hệ nào? A. Chủ nghĩa Mác- Lê Nin. B. Chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn. C. Tư tưởng dân chủ tư sản của Đảng Quốc đại. D. Tư tưởng cải cách Minh Trị ở Nhật Bản. Câu 16. Hoạt động nổi bật của Việt Nam quốc dân đảng là A. khởi nghĩa Yên Bái. B. bãi công của công nhân Ba Son ( 8/1925). C. tuyên truyền vận động nhân dân chống Pháp. D. tập hợp nhân dân xây dựng nhà nước tư sản. Câu 17. Chủ trương hoạt động của Việt Nam quốc dân đảng là tiến hành cách mạng bằng A. đấu tranh chính trị với dân vận. B. đấu tranh bạo lực với ám sát cá nhân. C. kết hợp đấu tranh chính trị với vũ trang. D. tuyên truyền, vận động quần chúng. Câu 18. Nguyên tắc tư tưởng trong Chương trình hành động của Việt Nam quốc dân đảng ( 1929) là A. trước làm cách mạng quốc gia, sau làm cách mạng thế giới. B. độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày. C. tự do, bình đẳng, bác ái. D. đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giác ngộ đảng viên. Câu 19. Nguyên nhân trực tiếp bùng nổ khởi nghĩa Yên Bái là A. thực dân Pháp tổ chức nhiều cuộc vây bắt. B. thực dân Pháp tăng cường khủng bố sau vụ ám sát Ba danh. C. nhiều cơ sở của Đảng bị phá vỡ. D. thực hiện mục tiêu đánh Pháp, thiết lập dân quyền. Câu 20. Khởi nghĩa Yên Bái thất bại do nguyên nhân khách quan nào? A. Giai cấp tư sản dân tộc lãnh đạo. B. Tổ chức Việt Nam quốc dân đảng non yếu. C. Khởi nghĩa nổ ra hoàn toàn bị động. D.Thực dân Pháp mạnh, đủ sức đàn áp . Câu 21. Khởi nghĩa Yên Bái thất bại đánh dấu sự chấm dứt của khuynh hướng cách mạng nào trong phong trào cách mạng Việt Nam? A. Khuynh hướng vô sản. B. Khuynh hướng phong kiến. C. Khuynh hướng dân chủ tư sản. D. Khuynh hướng dân chủ. Câu 22. Khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản ở Việt Nam ( 1919- 1930) thất bại vì A. giai cấp lãnh đạo còn non yếu. B. không đáp ứng được yêu cầu thực tiễn của cách mạng Việt Nam. C. nặng về chủ trương đấu tranh bạo lực và ám sát cá nhân. D. không lôi cuốn được đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia. Câu 23. Đảng viên của Việt Nam quốc dân đảng bao gồm những thành phần nào? A. Học sinh, sinh viên, tiểu tư sản, trí thức trẻ. B. Học sinh, sinh viên, công nhân, nông dân, thợ thủ công, những người buôn bán nhỏ. C. Sinh viên, học sinh, công chức, tư sản lớp dưới, nông dân khá giả, thân hào địa chủ, binh lính, hạ sĩ quan người Việt trong quân đội Pháp.
- D. Học sinh, sinh viên, công nhân, nông dân, địa chủ, phong kiến. Câu 24. Nguyên nhân chủ quan nào là cơ bản làm cho khởi nghĩa Yên Bái thất bại? A. Thực dân Pháp còn mạnh. B. Tổ chức Việt Nam quốc dân đảng non yếu. C. Khởi nghĩa nổ ra bị động. D. Khởi nghĩa nổ ra chậm so với yêu cầu. Câu 25. Ý nghĩa lịch sử lớn nhất của cuộc khởi nghĩa Yên Bái? A. Góp phần cổ vũ lòng yêu nước và chí căm thù của nhân dân ta đối với bè lũ cướp nước và tay sai. B. Chấm dứt vai trò lãnh đạo cách mạng của giai cấp tư sản dân tộc đối với cách mạng Việt Nam. C. Đánh dấu sự khủng hoảng của huynh hướng cách mạng dân chủ tư sản. D. Việt Nam quốc dân đảng đáp ứng một phần yêu cầu của nhiệm vụ dân tộc của nhân dân ta. Câu 26. Những địa danh: Phú Thọ, Hải Dương, Thái Bình có quan hệ với sự kiện lịch sử nào? A. Phong trào công nhân trong những năm 20 của thế kỉ XX. B. Sự ra đời của công hội (Bí mật) ở Sài Gòn- Chợ Lớn 1920. C. Khởi nghĩa Yên Bái (9-2-1930). D. Vụ ám sát Ba-danh - tên trùm mộ phu (9-2-1929). 3. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời. Câu 27. Vì sao cuối năm 1928 đầu năm 1929, những người cộng sản Việt Nam thấy cần thiết phải thành lập một Đảng Cộng sản để lãnh đạo phong trào đấu tranh giành độc lập, tự do cho dân tộc? A. Do phong trào dân tộc dân chủ ở nước ta phát triển mạnh. B. Do phong trào dân tộc và dân chủ, đặc biệt là phong trào công nông theo con đường cách mạng Việt Nam phát triển mạnh. C. Trước sự thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái, Việt Nam quốc dân đảng tan rã. D. Sự phát triển mạnh của hai tổ chức Thanh niên và Tân Việt. Câu 28. Số nhà 5D phố Hàm Long (Hà Nội) là nơi diễn ra sự kiện nào? A. Chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam ra đời (3-1929). B. Đại hội toàn quốc lần thứ nhất của Việt Nam cách mạng thanh niên (5-1929). C. Thành lập Đông Dương cộng sản đảng (6-1929). D. Thành lập An Nam cộng sản đảng (7- 1929). Câu 29. Quá trình phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên đã dẫn đến sự thành lập các tổ chức cộng sản nào trong năm 1929? A. Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng. B. Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng và Đỏng Dương Cộng sản liên đoàn. C. Đông Dương Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn. D. An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn. Câu 30. Sự phân hóa của Tân Việt cách mạng đảng đã dẫn đến thành lập tổ chức cộng sản nào ở Việt Nam năm 1929? A. Đông Dương cộng sản đảng. B. An Nam cộng sản đảng. C. Đông Dương cộng sản liên đoàn. D. Đông Dương cộng sản đảng và Đông Dương cộng sản liên đoàn. Câu 31. An Nam Cộng sản đảng được ra đời từ tổ chức nào? A. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên. B. Các hội viên tiên tiến trong Hội Việt Nam cách mạng thanh niên ở Trung Quốc và Nam Kì. C. Các hội viên tiên tiến trong Tân Việt cách mạng đảng. D. Số còn lại của Việt Nam quốc dân đảng. Câu 32. Trong ba tổ chức cộng sản đựợc thành lập năm 1929, tổ chức nào ra đời sớm nhất? A. Đông Dương cộng sản liên đoàn. B. Đông Dương cộng sản đảng. C. An Nam cộng sản đảng. D. Đông Dương cộng sản đảng và An Nam cộng sản đảng. Câu 33. Báo “Búa liềm” là cơ quan ngôn luận của tố chức cộng sản nào được thành lập năm 1929 ở Việt Nam? A. Đông Dương Cộng sản liên đoàn. B. Đông Dương Cộng sản đảng C. An Nam Cộng sản đảng. D. Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng. Câu 34. Địa bàn hoạt động của Đông Dương cộng sản Đảng là A. Nam Kì. B. Trung Kì. C. Bắc kì. D. Trung Quốc.
- Câu 35. Câu nào dưới đây là ý nghĩa của sự thành lập ba tổ chức cộng sản năm 1929? A. Chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối của cách mạng Việt Nam. B. Mở ra một bước ngoặt lịch sử vô cùng to lớn cho cách mạng Việt Nam. C. Là bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập đảng Cộng sản Việt Nam. D. Là kết quả tất yếu của sự kết hợp giừa chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước ở Việt Nam. Câu 36. Sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam vào năm 1929 có sự hạn chế gì? A. Nội bộ những người cộng sản Việt Nam chia rẻ, mất đoàn kết, ngăn cản sự phát triển của cách mạng Việt Nam. B. Phong trào cách mạng Việt Nam có nguy cơ tụt lùi. C. Phong trào cách mạng Việt Nam phát triển chậm lại. D. Kẻ thù lợi dụng để đàn áp cách mạng. Câu 37. Cuối năm 1929, vấn đề thống nhất các tổ chức cộng sản trở nên cấp thiết đối với cách mạng Việt Nam vì A. phong trào dân tộc dân chủ phát triển mạnh. B. phong trào công- nông phát triển mạnh. C. sự tan rã của Việt Nam Quốc dân đảng. D. sự chia rẽ, công kích lẫn nhau các tổ chức cộng sản. Câu 38. Vì sao có Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930? A. phong trào dân tộc dân chủ phát triển mạnh. B. phong trào công- nông phát triển mạnh. C. sự tan rã của Việt Nam Quốc dân đảng. D. sự chia rẽ, công kích lẫn nhau các tổ chức cộng sản Câu 39. Tại Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản, có sự tham gia của các tổ chức cộng sản nào? A. Đông Dương cộng sản đảng, An Nam cộng sản đảng. B. Đông Dương cộng sản đảng, An Nam cộng sản đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn. C. Đông Dương cộng sản đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn. D. An Nam cộng sản đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn. Câu 40. Nội dung nào dưới đây gắn liền với Hội nghị thành lập Đảng (3-21930)? A. Thông qua Luận cương chính trị của Đảng. B. Thông qua Chính cương, Sách lược vắn tắt, Điều lệ của Đảng và chỉ định Ban chấp hành Trung ương lâm thời C. Bầu ban chấp hành Trung ương lâm thời. D. Quyết định lấy tên Đảng là Đảng Cộng sản Đông Dương. Câu 41. Tại Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản đầu năm 1930 đã thống nhất lấy tên Đảng là A. Đảng Cộng sản Việt Nam. B. Đảng Cộng sản Đông Dương. C. Đảng Lao động Việt Nam. D. Đông Dương Cộng sản Đảng. Câu 42. Văn kiện nào được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng? A. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng. B. Luận cương chính trị. C. Chương trình hành động của Đảng. D. Điều lệ của Đảng. Câu 43. Con đường cách mạng Việt Nam được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên do đổng chí Nguyễn Aí Quốc khởi thảo, đó là: A. Làm cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng ruộng đất để tiến lên chủ nghĩa cộng sản. B. Thực hiện cách mạng ruộng đất cho triệt để. C. Tịch thu hết sản nghiệp của bọn đế quốc. D. Đánh đổ địa chủ phong kiến, làm cách mạng thổ địa sau đó làm cách mạng dân tộc. Câu 44. Nhiệm vụ cách mạng xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là A. đánh đổ đế quốc Pháp, phong kiến và tư sản phản cách mạng, làm cho nước Việt Nam hoàn toàn độc lập. B. đánh đổ đế quốc, phong kiến, làm cho Việt Nam độc lập, tự do. C. đánh đổ đế quốc và đánh đổ phong kiến. D. đánh đổ đế quốc Pháp và bọn phong kiến tay sai. Câu 45. Lực lượng cách mạng dể đánh đổ đế quốc và phong kiến được nêu trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do đồng chí Nguyễn Ái Quốc khởi thảo là lực lượng nào? A. Công nhân và nông dân. B. Công nhân, nông dân và các tầng lớp tiểu tư sản, trí thút, trung nông.
- C. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản và địa chủ phong kiến. D. Công nhân, nông dân, tư sản. Câu 46. Tư tưởng cốt lõi của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộmg sản Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là gì? A. Độc lập dân tộc và tự do. B. Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. C. Độc lập dân tộc và dân chủ. D. Độc lập dân tộc và mọi người sống sung sướng tự do. Câu 47. Tính chất của cách mạng Đông Dương lúc đầu là một cuộc cách mạng tư sản dân quyền, sau khi cách mạng tư sản dân quyền thắng lợi sẽ tiếp tục phát triển, bỏ qua thời kì tư bản mà tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội. Đó là nội dung của: A. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do đồng chí Nguyễn Ái Quốc khởi thảo. B. Điều lệ của Đảng do đồng chí Nguyễn Ái Quốc đự thảo. C. Chính cương vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo. D. Luận cương chính trị 1930 do Trần Phú khởi thảo. Câu 48. Điểm giống nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do đồng chí Nguyễn Ái Quốc khởi thảo và Luận cương chính trị do đồng chí Trần Phú soạn thảo? A. Cách mạng Việt Nam phải trải qua hai giai đoạn: cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã hội chủ nghĩa. B. Nhân tô quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam là Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo. C. Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là đánh đế quốc trước, đánh phong kiến sau. D. Đánh đổ đế quốc và phong kiến, hai nhiệm vụ quan hệ mật thiết với nhau. Câu 49. Sách giáo khoa Lịch sử lớp 12, trang 25, có viết: “Nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền ở nước ta là đánh đổ bọn đế quốc, bọn phong kiến và giai cấp tư sản phản cách mạng, làm cho nước Việt Nam độc lập...”. Đó là một trong những nội dung của văn kiện nào? A. Luận cương chính trị tháng 10 nám 1930 của Đảng do đồng chí Trần Phú soạn thảo. B. Lời kêu gọi Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng (2-1930). C. Cương lĩnh chính trị của Đảng do đồng chí Nguyễn Ái Quốc khởi thảo. D. Chính cương vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo. Câu 50. Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, Điều lệ vắn tắt là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng vì A. giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa giai cấp công nhân và nông dân. B. đáp ứng căn bản nguyện vọng của các giai cấp trong xã hội Việt Nam. C. xác định được mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới. D. tuyên ngôn chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam. Câu 51. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự chuẩn bị đầu tiên có tính quyết định cho bước phát triển nhảy vọt mới của cách mạng Việt Nam vì A. đã chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo. B. đáp ứng căn bản nguyện vọng của các giai cấp trong xã hội Việt Nam. C. đề ra đường lối chính trị đúng đắn và hệ thống tổ chức chặt chẽ. D. lãnh đạo nhân dân Việt Nam Tổng khởi nghĩa tháng Tám thành công. Câu 52. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự kết hợp giữa các yếu tố nào? A. Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân. B. Chủ nghĩa Mác - Lênin với tư tưởng Hồ Chí Minh. C. Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước. D. Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào tư sản yêu nước Câu 53. Ý nghĩa lớn nhất về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là gì? A. Là sự kết hợp tất yếu của quá trình đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nan. B. Mở ra một bước ngoặt lịch sử vô cùng quan trọng trong lịch sử Việt Nam. C. Chấm dứt thời kì khủng hoảng đường lối của cách mạng Việt Nam. D. Là bước chuẩn bị đầu tiên cho thắng lợi của cách mạng Việt Nam. Câu 54. Đảng Cộng sản ra đời do tác động của nhiểu yếu tố, yếu tố nào sau đây không đúng? A. Sự phát triển của phong trào yêu nước Việt Nam. B. Sự thất bại của Việt Nam quốc dân đảng.
- C. Sự phố biến chủ nghĩa Mác- Lènin vào Việt Nam. D. Sự phát triển tự giác phong trào công nhân Việt Nam. Câu 55. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời ngày 3-2-1930 là kết quả tất yếu của: A. Phong trào dân tộc dân chủ trong những năm 1919-1926. B. Cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam trong thời đại mới. C. Phong trào công nhân trong những năm 1925-1927. D. Phong trào công nhân trong những năm 1919-1925. Câu 56. Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự thất bại của phong trào yêu nước dân chủ công khai trong những năm 1919- 1930 là A. hệ tư tưởng dân chủ tư sản lỗi thời, lạc hậu. B. giai cấp tư sản phát triển nhanh. C. Chủ nghĩa Mác- Lê Nin chưa được truyền bá sâu rộng vào Việt Nam. D. thiếu sự phối hợp đấu tranh giữa công nhân và nông dân. Câu 57. Đặc điểm nổi bật của phong trào dân tộc, dân chủ Việt Nam ( 1919- 1930) là A. sự phát triển của phong trào công nhân từ tự phát sang tự giác. B. cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo khuynh hướng vô sản và dân chủ tư sản. C. sự phát triển mạnh mẽ của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản. D. sự chuyển biến về tư tưởng của giai cấp tiểu tư sản. Câu 58. Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng Việt Nam triệu tập trong hoàn cảnh nào? A. Phong trào cách mạng bắt đầu bùng nổ. B. Phong trào cách mạng đang diễn ra quyết liệt. C. Phong trào cách mạng bước vào giai đoạn suy thoái. D. Phong trào cách mạng chấm dứt, thất bại. Câu 59. Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam quyết định lấy tên là A. Đảng Cộng sản Việt Nam. B. Đảng Cộng sản Đông Dương. C. Việt Nam quốc dân đảng. D. Đảng Lao động Việt Nam. Câu 60. Văn kiện nào được thông qua tại Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam? A. Luận cương chính trị. B. Cương lĩnh chính trị. C. Chính cương vắn tắt và Sách lược vắn tắt. D. Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam. Câu 61. Hội nghị lần thứ nhất Ban Châp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định chiến lược và sách lược của cách mạng Đông Dương như thế nào? A. Tiến hành cách mạng tư sản dân quyền. B. Tiến hành cách mạng XHCN. C. Tiến hành cách mạng khoa học- công nghệ. D. Tiến hành cách mạng tư sản dân quyền , bỏ qua giai đoạn TBCN, tiến thẳng lên CNXH. Câu 62. Hội nghị lần thứ nhất BCH Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định nhiệm vụ của cách mạng Đông Dương là A. đánh đổ phong kiến. B. đánh đổ đế quốc. C. đánh đổ đế quốc, phon kiến. D. đánh đổ phong kiến, đế quốc. Câu 63. Luận cương chính trị xác định giai cấp lãnh đạo cách mạng là A. Công nhân. B. Công nhân và nông dân. C. Tư sản dân tộc. D. Tiểu tư sản trí thức. Câu 64. Luận cương chính trị đã xác định động lực là A. Tiểu tư sản trí thức, nông dân. B. Tư sản dân tộc, công nhân, nông dân. C. Công nhân, nông dân. D. Trung, tiểu địa chủ, tư sản dân tộc, nông dân. Câu 65. Hạn chế về nhiệm vụ của Luận cương chính trị là A. chưa thấy được nhiệm vụ hàng đầu. B. chưa nêu được mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội. C. không đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
- D. chỉ thấy được khả năng cách mạng của công nhân và nông dân. Câu 66. Hạn chế lớn nhất của Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 là gì? A. Cách mạng Đông Dương lúc đầu là CMTSDQ, bỏ qua TBCN, tiến thẳng lên con đường XHCN. B. Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của giai cấp nông dân. C. Xác định động lực cách mạng là giai cấp công nhân, nông dân, tiểu tư sản trí thức. D. Không đưa ngọn cờ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, nặng về đấu tranh giai cấp. * * * Bài 14: Phong trào cách mạng 1930- 1931 I. Tình hình Việt Nam trong những năm 1929- 1933 Câu 1. Vì sao cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 lại có tác động, ảnh hưởng đến Việt Nam? A.Vì kinh tế Việt Nam lệ thuộc vào nền kinh tế Pháp. B.Việt Nam là thị trường độc chiếm của Pháp. C.Vì Việt Nam là thuộc địa của Pháp. D.Vì cuộc khủng hoảng có phạm vi ảnh hưởng trên toàn thế giới Câu 2. Tình hình kinh tế Việt Nam trong những năm 1929-1933 như thế nào? A. Bước đầu phát triển. B. Phát triển mạnh mẽ. C. Khủng hoảng trầm trọng D. Bước vào thời kỳ suy thoái. Câu 3. Cuộc khủng hoảng kinh tế ở Việt Nam trong những năm 1929-1933 bắt đầu từ ngành nào? A. Nông nghiệp. B.Thủ công nghiệp. C.Thương nghiệp. D.Công nghiệp. Câu 4. Hậu quả bao trùm về xã hội mà khủng hoảng kinh tế Việt Nam trong những năm 1929-1933 gây ra là gì? A. Nhiều công nhân , viên chức bị sa thải, thợ thủ công thất nghiệp. B. Làm trầm trọng thêm tình trạng đói khổ của các tầng lớp nhân dân. C. Nông dân mất ruộng đất, chịu cảnh sưu cao, thuế nặng. D. Số đông tư sản dân tộc gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh. Câu 5. Mâu thuẫn cơ bản nào tồn tại trong xã hội Việt Nam những năm 1930-1931? A.Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp. B.Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với chính quyền thực dân. C.Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến. D.Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản. Câu 6. Nguyên nhân quyết định dẫn tới sự phát triển mạnh của phong trào cách mạng 1930-1931 là gì? A. Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái. B. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo phong trào.
- C. Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933. D. Đời sống của nhân dân lao động đói khổ trầm trọng. 2. Phong trào cách mạng 1930- 1931, đỉnh cao là Xô Viết Nghệ Tinh. Câu 7. Từ tháng 2 đến tháng 4, phong trào nổ ra mạnh nhất ở đâu? A. Trung Kì. B. Bắc Kì. C. Nam Kì. D. Cả nước. Câu 8. Từ tháng 5 đến tháng 8- 1930, trung tâm của phong trào cách mạng diễn ra ở đâu? A. Trung Kì. B. Bắc Kì. C. Nam Kì. D. Cả nước. Câu 9. Sự kiện lịch sử nào chứng tỏ thời kì đấu tranh kịch liệt đã đến? A. Cuộc đấu tranh của nông dân Thanh Chương. B. Cuộc đấu tranh của nông dân Hưng Nguyên. C. Cuộc đấu tranh của công nhân Vinh- Bến Thủy.D. Cuộc đấu tranh của nông dân Nam Đàn. Câu 10. Trong phong trào cách mạng 1930- 1931, sự kiện nào thể hiện đoàn kết với nhân dân lao động trên thế giới? A. Cuộc biểu tình của nông dân huyện Hưng Nguyên. B. Thành lập chính quyền Xô Viết Nghệ Tĩnh. C. Tháng 5.1930, cuộc biểu tình nhân ngày quốc tế lao động. D. Hội nghị lần thứ nhất BCH Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam. Câu 12. Khẩu hiệu được Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra trong phong trào cách mạng 1930- 1931 là A. độc lập dân tộc và người cày có ruộng. B. tự do, dân chủ và cơm áo, hòa bình. C. chống đế quốc và chống phát xít. D. giảm tô, giảm thuế và người cày có ruộng. Câu 12. Hai khẩu hiệu mà Đảng vận dụng trong phong trào cách mạng 1930- 1931 là A. “ Đả đảo chủ nghĩa đế quốc” và “ Đả đảo phong kiến”. B. “ Tự do dân chủ” và “ Cơm áo hòa bình”. C. “ Tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt Gian” và “ Tịch thu ruộng đất của địa chủ phong kiến”. D. “ Chống đế quốc” và “ Chống phong kiến”. Câu 13. Mục tiêu đấu tranh trong phong trào cách mạng 1930- 1931 là A. chống đế quốc Pháp. B. chống phong kiến. C. chống đế quốc, phong kiến. D. chống phong kiến, tay sai. Câu 14. Lực lượng chủ yếu tham gia phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam là A. công nhân, nông dân, tiểu tư sản. B. tiểu tư sản, công nhân C. công nhân, nông dân, tư sản dân tộc. D. công nhân và nông dân. Câu 15. Cuộc đấu tranh ở Nghệ An, Hà Tĩnh đã làm cho chính quyền thực dân phong kiến ra sao? A. Tê liệt tan rã ở nhiều thôn xã. B. Sự sụp đổ hoàn toàn từ huyện đến xã. C. Không bị ảnh hưởng nhiều. D. Được tăng cườn mạnh hơn. Câu 16. Hình thức chính quyền được thành lập ở Nghệ An và Hà Tĩnh là
- A. công xã. B. Xô Viết. C. Công hội đỏ. D. Chính phủ liên hiệp. Câu 17. Chính sách kinh tế nào không phải do chính quyền Xô Viết Nghệ Tĩnh thực hiện trong những năm 1930-1931? A. Bãi bỏ thuế thân. B. Xóa nợ cho người nghèo. C. Chia ruộng đất công cho dân cày. D. Cải cách ruộng đất. Câu 18. Vì sao NghệTĩnh là địa phương đấu tranh mạnh nhất trong phong trào 1930-1931? A. Là nơi có truyền thống anh dũng dân tộc chống giặc ngoại xâm. B. Là nơi tập trung đông đảo giai cấp công nhân. C. Là nơi có đội ngũ cán bộ Đảng đông nhất trong cả nước. D. Là nơi thành lập chính quyền Xô viết sớm nhất. Câu 19. Tính chất triệt để của phong trào cách mạng 1930-1931 được thể hiện như thế nào? A.Phong trào đã hình thành được khối liên minh công- nông vững chắc B.Phong trào đấu tranh liên tục từ Bắc đến Nam C.Phong trào đã giáng một đòn quyết liệt vào bọn thực dân, phong kiến. D.Phong trào đã thành lập chính quyền cách mạng Xô Viết - Nghệ Tĩnh Câu 20. Tổng Bí thư đầu tiên của Đảng Cộng sản Đông Dương là A.Trần Phú. B.Lê Hồng Phong. C.Nguyễn Văn Cừ. D.Nguyễn Ái Quốc. Câu 21. Vì sao nói Xô viết Nghệ-Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 - 1931? A. Đã thiết lập được một chính quyền kiểu mới, của dân, do dân và vì dân. B. Đã khẳng định quyền làm chủ của nông dân. C. Đã đánh đổ thực dân Pháp và phong kiến tay sai. D.Đã làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở nông thôn trên cả nước. Câu 22. Phong trào đấu tranh nào của nhân dân ta được đánh giá là cuộc tập dượt lần thứ nhất cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này? A.Phong trào cách mạng 1930 - 1931. B.Phong trào dân chủ 1936 - 1939. C.Cao trào kháng Nhật cứu nước. D.Phong trào giải phóng dân tộc 1939 - 1945. Câu 23. Điểm khác biệt căn bản của phong trào cách mạng 1930 - 1931 so với phong trào yêu nước trước năm 1930? A. Lôi cuốn đông đảo quần chúng nhân dân tham gia. B. Quy mô phong trào rộng lớn trên cả nước. C. Đây là phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng Cộng sản lãnh đạo. D. Hình thức đấu tranh quyết liệt và triệt để hơn. Câu 24. Căn cứ vào đâu để khẳng định Xô Viết Nghệ - Tĩnh thực sự là chính quyền cách mạng của quần chúng?
- A. Vì chính quyền này được thành lập từ thành quả đấu tranh gian khổ của nhân dân. B. Vì lần đầu tiên chính quyền của giai cấp vô sản đựơc thiết lập trong cả nước. C. Vì chính quyền này thực hiện những chính sách tiến bộ của một dân tộc được độc lập D. Vì chính quyền này thực sự là của dân, do dân, vì dân... Câu 25. Chính quyền cách mạng ở Nghệ- Tĩnh dược gọi là chính quyền Xô Viết vì A. chính quyền đầu tiên của công nhân và nông dân. B. chính quyền do giai cấp công nhân lãnh đạo. C. hình thức chính quyền theo kiểu Xô viết ( ở nước Nga). D. hình thức chính quyền theo kiểu nhà nước vô sản. Câu 26. Thành quả đạt được lớn nhất của phong trào cách mạng 1930 - 1931 là gì? A. Quần chúng được giác ngộ trở thành lực lượng chính trị hùng hậu. B. Đảng rút ra nhiều bài học quý báu trong lãnh đạo cách mạng. C. Thành lập được chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh. D. Hình thành khối liên minh công nông. Câu 27. Vì sao chính quyền được thành lập ở Nghệ - Tĩnh trong phong trào 1930 - 1931 được gọi là Xô viết? A.Chính quyền đầu tiên của công nông. B.Chính quyền do giai cấp công nhân lãnh đạo. C.Chính quyền được tổ chức theo nhà nước kiểu mới. D.Chính quyền được tổ chức theo kiểu Xô viết ở nước Nga. Câu 28. Bài học cơ bản nào cho cách mạng Việt Nam hiện nay được rút ra từ sự thất bại của phong trào 1930-1931? A.Tổ chức và lãnh đạo quần chính đấu tranh B. Tổ chức, lãnh đạo quần chính đấu tranh công khai C. Xây dựng khối liên minh công nông vững chắc D. Xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất Câu 29. Hình thức đấu tranh chủ yếu trong phong trào 1930-1931 của nhân dân Nghệ - Tĩnh là gi? A. Bãi công chính trị. B. Biểu tình có vũ trang tự vệ. C. Đưa yêu sách cải thiện đời sống. D. Mít tinh đòi quyền dân chủ. Câu 30. Qua thực tiễn lãnh đạo phong trào cách mạng, Quốc tế cộng sản đã công nhận Đảng Cộng sản Đông Dương là A. chi bộ của Quốc tế Cộng sản. B. bộ phận độc lập, trực thuộc Quốc tế cộng sản. C. chi bộ độc lập, trực thuộc Quốc tế Cộng sản. D. chi bộ thường trực của Quốc tế cộng sản. Câu 31. Ý nghĩa lớn nhất của phong trào cách mạng 1930-1931 là A. Là cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng và quần chúng chuẩn bị Tổng khởi nghĩa tháng Tám. B. Tạo tiền đề sự hình thành liên minh công- nông và mặt trận dân tộc thống nhất. C. Khẳng định vai trò của Đảng cộng sản Đông Dương đối với cách mạng Việt Nam.
- D. Đảng Cộng sản Việt Nam trở thành bộ phận độc lập, trực thuộc Quốc tế Cộng sản. Câu 32. Đặc điểm nổi bật nhất của phong trào cách mạng 1930-1931 là A. vai trò lãnh đạo của Đảng và liên minh công- nông. B. thành lập được đội quân chính trị đông đảo. C. Đảng được tập dượt trong thực tiễn đấu tranh. D. quần chúng được tập dượt đấu tranh dưới sự lãnh đạo của Đảng. * * * Bài 15: Phong trào dân chủ 1936- 1939 1. Tình hình thế giới, trong nước. Câu 1. Đặc điểm nổi bật nhất của tình hình thế giới đầu những năm 30 của thế kỉ XX là A. Quốc tế cộng sản tiến hành đại hội lần thứ VII. B. chủ nghĩa phát xít ra đời, chạy đua vũ trang chuẩn bị chiến tranh. C. Chính phủ Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp. D. thực dân Pháp tăng cường chính sách bóc lột thuộc địa. Câu 2. Vì sao Quốc tế Cộng sản triệu tập Đại Hội VII tháng 7/1935? A. chủ nghĩa phát xít ra đời, chạy đua vũ trang chuẩn bị chiến tranh. B. Nhật Bản đẩy mạnh xâm lược Trung Quốc. C. Các nước phát xít hình thành phe trục Béc Lin- Rô ma- Tookio. D. Chủ nghĩa phát xít Đức chuẩn bị chiến tranh thế giới mới. Câu 3. Đại hội lần thứ VII của Quốc tế cộng sản ( 7/1935) xác định kẻ thù nguy hiểm trước mắt của nhân dân thế giới là A. chủ nghĩa đế quốc, thực dân. B. chủ nghĩa phân biệt chủng tộc. C. chủ nghĩa thực dân cũ. D. chủ nghĩa phát xít. Câu 4. Đại hội VII ( 7/1936) đã có những chủ trương gì? A. Thành lập Đảng Cộng sản mỗi nước. B. Thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước. C. Thành lập Mặt trận nhân dân các nước tư bản. D. Thành lập Mặt trận Nhân dân các nước thuộc địa. Câu 5. Giữa năm 1936, Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở đâu? A. Anh. B. Pháp. C. Liên Xô. D. Mĩ. Câu 6. Chính sách nào được Chính phủ Mặt trận Nhân dân Pháp thực hiện ở Đông Dương những năm 1936 - 1939? A.Đầu tư khai thác thuộc địa. B.Đáp ứng các yêu sách của nhân dân. C.Chính sách Kinh tế chỉ . D.Ân xá tù chính trị, nới rộng quyền tự do báo chí.
- Câu 7. Nội dung nào dưới đây không phải là mục tiêu đấu tranh của phong trào cách mạng thế giới được xác định trong Đại hội VII của Quốc tế Cộng sản (7/1935) là A.chống phát xít, chống chiến tranh.B.giành dân chủ, bảo vệ hòa bình. C.tự do, dân sinh dân chủ, cơm áo và hòa bình.D.giành độc lập dân tộc. Câu 8. Yếu tố khách quan nào đã tạo thuận lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta trong những năm 1936 - 1939? A. Chủ nghĩa phát xít xuất hiện, chuẩn bị gây chiến tranh thế giới thứ hai. B. Quốc tế Cộng sản tổ chức Đại hội lần thứ VII. C.Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp. D.Ở Đông Dương có Toàn quyền mới. 2. Phong trào dân chủ 1936- 1939 Câu 9. Vì sao Đảng ta quyết định chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng trong những năm 1936- 1939? A.Tình hình thế giới và trong nước có nhiều thay đổi. B.Chính phủ của Mặt trận nhân dân Pháp đã lên cầm quyền ở Pháp. C.Mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam ngày càng gay gắt. D. Sự chỉ đạo của Quốc Tế Cộng sản. Câu 10. Kẻ thù cụ thể trước mắt của nhân dân Đông Dương được xác định trong thời kì 1936- 1939 là A. thực dân Pháp nói chung. B. địa chủ phong kiến. C. bọn phản động thuộc địa và tay sai. D. các quan lại của triều đình Huế. Câu 11, Thực hiện nghị quyết Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản ( 7/1935) , Đảng Cộng sản Đông Dương thành lập mặt trận là A. Liên Việt. B. Việt Nam độc lập đồng minh. C. Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương. D. Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương. Câu 12. Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng tư sản dân quyền Đông Dương xác định trong thời kì 1936- 1939 là A. đánh đổ đế quốc Pháp để giành độc lập dân tộc. B. đánh đổ phong kiến để người cày có ruộng. C. chống phát xít, chống phản động thuộc địa tay sai, đòi tự do, dân chủ. D. chống đế quốc và chống phong kiến. Câu 13. Mục tiêu đấu tranh của nhân dân Đông Dương trong những năm 1936-1939 là A.tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.B.bảo vệ hòa bình và an ninh thế giới. C. độc lập dân tôc và ruộng đất dân cày.D. tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình. Câu 14. Nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt của cách mạng Đông Dương trong những năm 1936-1939 là gì?
- A.Đánh đổ thực dân Pháp giành độc lập dân tộc. B.Giành độc lập dân tộc và thực hiện người cày có ruộng. C.Chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít và chiến tranh. D.Đánh đổ phong kiến, giành ruộng đất cho dân cày. Câu 15. Nội dung nào không phải là nhiệm vụ trước mắt của giai đoạn 1936-1939? A.Chống chế độ phản động thuộc địa.B.Đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình. C.Chống đế quốc, chống phong kiến.D.Chống phát xít, chống chiến tranh. Câu 16. Điểm khác trong việc xác định nhiệm vụ trước mắt thời kì 1936- 1939 so với thời kì 1930-1931 là A. chống đế quốc, phản động tay sai. B. chống chế độ phản động thuộc địa và tay sai. C. chống đế quốc và phong kiến. D. chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chiến tranh. Câu 17. Phương pháp đấu tranh của cách mạng Đông Dương được xác định trong thời kì 1936 - 1939 là gì? A.Kết hợp đấu tranhchính trị với đấu tranh vũ trang. B.Kết hợp đấu tranh công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp. C.Kết hợp đấu tranh bí mật và bất hợp pháp. D.Kết hợp đấu tranh công khai và hợp pháp. Câu 18. Hình thức đấu tranh của phong trào dân chủ 1936- 1939 là A. hợp pháp, nửa hợp pháp. B. biểu tình có vũ trang tự vệ. C. đấu tranh vũ trang. D. bạo động vũ trang. Câu 19. Điểm khác biệt về phương pháp đấu tranh của phong trào dân chủ 1936- 1939 so với phong trào cách mạng 1930-1931 là A. kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang. B. Kết hợp đấu tranh công khai với bí mật. C. Kết hợp đấu tranh nghị trường với đấu tranh báo chí. D. Kết hợp đấu tranh ngoại giao với vận động quần chúng. Câu 20. Mặt trận được Đảng ta thành lập năm 1936 có tên gọi là gì? A.Mặt trận Việt Nam Độc lập Đồng minh.B.Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương. C.Mặt trận Dân chủ Đông Dương. D. Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương. Câu 21. Nội dung nào dưới đây không có trong phong trào dân chủ 1936-1939? A.Biểu tình đòi giảm sưu, giảm thuế.B.Tổ chức mít tinh đón rước phái đoàn Pháp. C.Tổ chức nhân dân họp bàn, đưa dân nguyện.D.Công khai tổ chức ngày Quốc tế lao động. Câu 22. Đến tháng 3/1938, để phù hợp với mục tiêu đấu tranh của cách mạng Đông Dương, mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương đã được đổi tên là
- A.Mặt trận Dân chủ Đông Dương.B.Mặt trận Việt Minh. C.Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.D.Mặt trận Liên Việt. Câu 23. Phong trào đấu tranh công khai rộng lớn của quần chúng trong cao trào 1936-1939 mở đầu bằng sự kiện nào? A. Vận động thành lập ủy ban trù bị Đông Dương đại hội. B. Triệu tập Đông Dương đại hội. C. Thành lập Ủy ban hành động nhiều địa phương. D. Đón phái viên của Chính phủ Pháp sang Đông Dương. Câu 24. Hình thức đấu tranh của phong trào Đông Dương Đại hội (1936) là A. gửi dân nguyện.B.đấu tranh nghị trường. C.biểu tình.D.đấu tranh báo chí. Câu 25. Cho các dữ kiện sau: 1. Đại hội Quốc tế cộng sản lần thứ VII. 2. Hội nghị BCH Trung ương Đảng ở Thượng Hải. 3. Mặt trận nhân dân Pháp lên cầm quyền. Hãy sắp xếp các sự kiện theo trình tự thời gian A. 2,3,1. B. 1,2,3. C. 3,2,1. D. 1,3,2. Câu 26. Đặc điểm nổi bật của phong trào dân chủ 1936 - 1939 là A.lần đầu tiên công - nông đoàn kết đấu tranh. B.quy mô rộng lớn, tính chất quyết liệt, triệt để. C.phong trào đầu tiên do Đảng lãnh đạo. D.mang tính quần chúng, quy mô rộng lớn, hình thức phong phú. Câu 27. "Quy mô rộng lớn, hình thức đấu tranh phong phú, thu hút đông đảo quần chúng tham gia". Đây là đặc điểm của giai đoạn đấu tranh nào của lịch sử dân tộc trong cuộc kháng chiến lần thứ nhất? A.Phong trào dân chủ 1936-1939.B. Cuộc đấu tranh chuẩn bị lực lượng cách mạng. C.Cao trào kháng Nhật cứu nước.D.Tổng khởi nghĩa giành chính quyền. Câu 28. Hình thức đấu tranh nào dưới đây không được sử dụng trong phong trào dân chủ 1936 - 1939? A. Đấu tranh vũ trang.B.Đấu tranh báo chí. C.Đấu tranh nghị trường.D.Mittinh, đưa dân nguyện . Câu 29. Ý nghĩa quan trọng nhất của cao trào dân chủ 1936-1939 đối với cách mạng Việt Nam là gì? A.Tư tưởng Mác - Lênin, đường lối chính sách của Đảng được phổ biến sâu rộng. B.Tập hợp được đội quân chính trị đông đảo từ thành thị đến nông thôn. C.Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng và ăn sâu trong quần chúng. D. Là cuộc diễn tập thứ hai chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám 1945. Câu 30. Ý nghĩa quan trọng nhất của cao trào dân chủ 1936-1939 đối với cách mạng Việt Nam là gì?

