Đề cương ôn tập Sinh học 12 - Chuyên đề: Mở rộng học thuyết Mendel - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Tiến

pdf 16 trang An Diệp 10/01/2026 160
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Sinh học 12 - Chuyên đề: Mở rộng học thuyết Mendel - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Tiến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_sinh_hoc_12_chuyen_de_mo_rong_hoc_thuyet_men.pdf

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập Sinh học 12 - Chuyên đề: Mở rộng học thuyết Mendel - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Tiến

  1. CHUYÊN ĐỀ: MỞ RỘNG HỌC THUYẾT MENDEL (CHUYÊN ĐỀ THÁNG 2/2025) GV: NGÔ THỊ TIẾN A. TRỌNG TÂM LÝ THUYẾT I. TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC ALLELE THUỘC CÙNG MỘT GENE Các allele của cùng một gene không chỉ có quan hệ trội lặn hoàn toàn mà còn có các kiểu tương tác khác như trội không hoàn toàn (di truyền trung gian), đồng trội. 1. TRỘI KHÔNG HOÀN TOÀN a. THÍ NGHIỆM Ptc: hoa đỏ x hoa trắng F1: 100% hoa hồng (màu trung gian giữa bố và mẹ) Giải thích hiện tượng: - Nếu gene quy định màu hoa trội hoàn toàn thì F1 sẽ phải cho kiểu hình hoàn toàn giống bố hoặc mẹ (do Ptc, 2 tính trạng tương phản Theo quy luật phân ly của Mendel) - F1 cho kiểu hình trung gian giữa bố và mẹ Tính trạng màu đỏ trội không hoàn toàn so với tính trạng màu trắng Hiện tượng trội không hoàn toàn hay di truyền trung gian. b. SƠ ĐỒ LAI - Quy ước gen: A1: hoa đỏ trội không hoàn hoàn so với A2: hoa trắng - Ptc: hoa đỏ: A1A1 x hoa trắng A2A2 F1: 100% hoa hồng A1A2 F1x F1 hoa hồng A1A2 x A1A2 F2: ¼ A1A1 : ½ A1A2 : ¼ A2A2 KH: 1 hoa đỏ: 2 hoa hồng: 1 hoa trắng 2. ĐỒNG TRỘI a. Ví dụ: Gene quy định nhóm máu ABO ở người gồm 3 allene: IA, IB, IO IA: quy định kháng nguyên A IB: quy định kháng nguyên B IO: không có khả năng quy định kháng nguyên Vậy: IA IA, IA IO quy định nhóm máu A IB IB, IB IO quy định nhóm máu A IA IB quy định nhóm máu AB (do có đồng thời cả hai loại kháng nguyên A, B) b. Kết luận: 2 alelle IA và IB của cùng một kiểu gene nhưng biểu hiện kiểu hình riêng trên cơ thể tương tác đồng trội II. TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC ALLELE THUỘC CÁC GENE KHÁC NHAU - Sản phẩm của các gene (chuỗi polypeptide) có thể cùng tham gia cấu tạo nên protein hình thành một tính trạng, cùng tham gia vào một con đường chuyển hóa, cùng tham gia vào một con đường truyền tín hiệu. - Ví dụ: enzyme (sản phẩm của gene) xúc tác cho các phản ứng khác nhau trong một con đường chuyển hóa tạo ra sản phẩm quy định tính trạng 1. SẢN PHẨM CỦA CÁC GENE TƯƠNG TÁC GIÁN TIẾP VỚI NHAU
  2. a. Giải thích ví dụ - Màu sắc của vỏ ốc (trắng hoặc nâu) do hoạt động của hai gene A, B quy định. -Alelle A thuộc gene A quy định enzyme A có chức năng chuyển hóa tiền chất I (có màu trắng) thành chất II -Alelle B thuộc gene B quy định enzyme B có chức năng chuyển hóa chất II (có màu trắng) thành chất III làm vỏ ốc có màu nâu - Khi cả hai gene A và B đều hoạt động sẽ tạo ra được enzyme A và B giúp chuyển hóa các chất ốc có màu nâu - Nếu một trong hai gene hoặc cả hai gene đều bị đột biến mất chức năng (aa hoặc bb) thì vỏ ốc có màu trắng. b. Kết luận - Kiểu tương tác: tương tác át chế (khi một gene bị đột biến mất chức năng sẽ át chế sự biểu hiện của các gene khác 2. SẢN PHẨM CỦA CÁC GENE TƯƠNG TÁC TRỰC TIẾP VỚI NHAU THEO KIỂU CỘNG GỘP a. Giải thích ví dụ - Tính trạng màu sắc da ở người do 3 gene (A, B, D) quy định - Bố mẹ có kiểu gene: AaBbDd x AaBbDd F1 có các kiểu hình màu da từ trắng nhất đến sậm nhất - Cứ có thêm một alelle trội trong kiểu gen của cá thể thì màu da sẽ sậm thêm một chút - Người có kiểu gene aabbdd (chỉ toàn alelle lặn) sẽ có kiểu hình màu da trắng nhất - Người có kiểu gene AABBDD (chỉ toàn alelle trội) sẽ có kiểu hình màu da sậm nhất b. Kết luận: - Kiểu tương tác: tương tác cộng gộp (mỗi alelle trội của một gene quy định một đơn vị nhỏ sản phẩm, góp phần cùng sản phẩm của các gene khác tạo nên kiểu hình chung) - Tính trạng được gọi là tính trạng đa gene - Hầu hết các tính trạng đa gene là tính trạng số lượng - Các ví dụ về tương tác cộng gộp: chiều cao, màu da, màu tóc B. BÀI TẬP I. Câu hỏi trong sách giáo khoa Câu 1. Sản phẩm của các allele thuộc cùng một gene có thể quy định kiểu hình theo những cách nào? Trả lời
  3. Sản phẩm của các allele thuộc cùng một gene có thể quy định kiểu hình theo những cách sau: - Trội/lặn hoàn toàn: Trong trường hợp này, sản phẩm của một allele này đủ để át chế hoàn toàn sự biểu hiện của allele còn lại, dẫn đến thể dị hợp có kiểu hình giống kiểu hình của thể đồng hợp trội. - Trội không hoàn toàn: Trong trường hợp này, sản phẩm của một allele này không đủ để át chế hoàn toàn sự biểu hiện của allele còn lại, dẫn đến thể dị hợp có kiểu hình trung gian giữa hai loại cây có kiểu hình đồng hợp. - Đồng trội: Trong trường hợp này, cả hai allele khác nhau của cùng một gene đều biểu hiện kiểu hình riêng trên kiểu hình cơ thể Câu 2. Phân tử protein hemoglobin của người được cấu tạo từ hai loại chuỗi polypeptide khác nhau (α và β). Đây có phải là một ví dụ về tương tác giữa các allele của cùng một gene hay không? Giải thích. Trả lời - Phân tử protein hemoglobin của người được cấu tạo từ hai loại chuỗi polypeptide khác nhau (α và β) không phải là một ví dụ về tương tác giữa các allele của cùng một gene. - Giải thích: Trong phân tử protein hemoglobin, α và β là hai chuỗi polypeptide được mã hóa bởi 2 gene riêng biệt, không phải là sản phẩm của các allele của cùng một gene. Đồng thời, hai chuỗi polypeptide cùng tham gia vào cấu tạo nên protein hemoglobin chứ không có sự tương tác để hình thành tính trạng. Do đó, cấu trúc của protein hemoglobin không thể coi như một ví dụ về tương tác giữa các allele của cùng một gene. Câu 3. Vẽ sơ đồ khái quát thể hiện sản phẩm của các allele thuộc cùng một gene tạo ra một sản phẩm hình thành nên tính trạng Trả lời Sơ đồ khái quát thể hiện sản phẩm của các allele thuộc cùng một gene tạo ra một sản phẩm hình thành nên tính trạng: - Trường hợp trội/lặn hoàn toàn: - Trường hợp trội không hoàn toàn: - Trường hợp đồng trội: Câu 4. Sản phẩm của các gene khác nhau có thể cùng tham gia tạo nên một sản phẩm theo những cách nào? Giải thích. Trả lời Sản phẩm của các gene khác nhau có thể cùng tham gia tạo nên một sản phẩm theo những cách sau: - Cùng tham gia vào một con đường chuyển hóa tạo ra sản phẩm cuối cùng: Trong trường hợp này, các gene không allele tạo ra các sản phẩm khác nhau, các sản phẩm này
  4. không tương tác trực tiếp với nhau mà tương tác gián tiếp cùng tham gia vào một chuỗi phản ứng nối tiếp nhau để tạo ra các sản phẩm trung gian và kết thúc tạo nên sản phẩm cuối cùng. Ví dụ: Sản phẩm của các gene là những enzyme xúc tác cho các phản ứng khác nhau trong một con đường chuyển hóa tạo ra sản phẩm quy định tính trạng. - Cùng tạo nên một protein: Trong trường hợp này, sản phẩm của các gene không allele tương tác trực tiếp với nhau, mỗi một allele trội của một gene quy định một “đơn vị” nhỏ sản phẩm, góp phần cùng sản phẩm của gene khác tạo nên kiểu hình chung. Như vậy, sự biểu hiện của sản phẩm cuối cùng phụ thuộc vào số lượng allele trội hay allele lặn có mặt trong kiểu gene. Câu 5. Tìm thêm ví dụ về tương tác giữa các allele theo kiểu đồng trội. Trả lời Ví dụ về tương tác giữa các allele theo kiểu đồng trội: Gene quy định nhóm máu ABO ở người có 3 allele. Trong đó, allele IA, IB quy định kháng nguyên tương ứng A và B trên bề mặt tế bào hồng cầu và IO không có khả năng quy định kháng nguyên A và B. Người có kiểu gene dị hợp IAIB có cả hai loại kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu và có nhóm máu AB. Câu 6. Có phải mọi tính trạng đều do một gene quy định? Giải thích Trả lời Không phải mọi tính trạng đều do một gene quy định. Có một số tính trạng do nhiều gene cùng quy định (tương tác giữa các allele thuộc các gene khác nhau) như tính trạng chiều cao, màu da, màu tóc, của người.
  5. II. Câu hỏi trắc nghiệm 1. Mức nhận biết Dạng 1. Câu hỏi nhiều lựa chọn Câu 1: Ở tương tác cộng gộp, tính trạng do ít nhất bao nhiêu cặp gene quy định? A. 4. B. 3. C. 1. D. 2. Câu 2: Cho cây hoa đỏ (P) dị hợp 2 cặp gene AaBb tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 9 cây hoa đỏ: 7 cây hoa trắng. Tính trạng màu hoa di truyền theo quy luật A. liên kết gene hoàn toàn. B. tương tác bổ sung. C. tương tác cộng gộp. D. Phân li độc lập. Câu 3: Cho cây bí quả dẹt (P) dị hợp 2 cặp gene AaBb tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 9 cây quả dẹt: 6 cây quả tròn : 1 cây quả dài. Tính trạng hình dạng quả di truyền theo quy luật A. liên kết gene hoàn toàn. B. tương tác bổ sung. C. tương tác cộng gộp. D. Phân li độc lập. Câu 4: Hiện tượng 2 hay nhiều gene không allele chi phối sự biểu hiện của 1 tính trạng gọi là A. hoán vị gene. B. phân li độc lập. C. tương tác gene. D. trội hoàn toàn. Câu 5: Hiện tượng mỗi allele trội đều góp phần như nhau vào sự biểu hiện màu da ở người gọi là A. hoán vị gene. B. tương tác cộng gộp. C. tương tác bổ sung. D. trội hoàn toàn. Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai (câu đúng sai là dựa vào đoạn thông tin để đưa ra các đáp án khác nhau, câu hỏi ở đây là biến đổi của câu hỏi nhiều lựa chọn) Câu 1. Khi nói về tương tác gene, mỗi phát biểu sau đây Đúng hay Sai? a. Tương tác gene là sự tác động qua lại giữa các gene trong quá trình hình thành kiểu hình. b. Chỉ có sự tương tác giữa các gene cùng allele; Các gene không allele không có sự tương tác với nhau. c. Tương tác bổ sung chỉ xảy ra giữa 2 gene không allele còn từ 3 gene trở lên không có tương tác này. d. Màu da của con người do ít nhất 3 gene tương tác cộng gộp, càng có nhiều gene trội càng đen. Hướng dẫn trả lời a- Đúng. b- Sai. Giữa các gene không allele vẫn có sự tương tác c- Sai. Có thể có nhiều hơn 2 gene. d- Đúng. Câu 2. Khi nói về tương tác gene, mỗi phát biểu sau đây Đúng hay Sai? a. Thực chất của tương tác gene là sự tương tác giữa sản phẩm của các gene với nhau. b. Di truyền tương tác gene ra đời đã phủ nhận hoàn toàn học thuyết di truyền của Mendel. c. Tương tác bổ sung hai gene trội là khi có mặt cả hai gene trội trong kiểu gene thì biểu hiện kiểu hình mới.
  6. d. Tương tác gene có thể sẽ làm thay đổi cấu trúc của gene. Hướng dẫn trả lời a- Đúng. b- Sai. Bổ sung chứ không phủ nhận. c- Đúng. d- Sai. Cấu trúc gene chỉ bị thay đổi do đột biến Câu 3. Khi nói về gene đa hiệu, phát biểu sau đây Đúng hay Sai? a. Sản phẩm của gene đa hiệu ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau. b. Gene đa hiệu điều chỉnh mức độ hoạt động của các gene khác. c. Gene đa hiệu có thể tạo ra sản phẩm với hiệu quả cao. d. Gene đa hiệu có thể tạo ra nhiều loại mRNA. Hướng dẫn trả lời a- Đúng. b- Sai. Ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau. c- Đúng. d- Sai. Chỉ tạo một loại mRNA. Dạng 3. Câu hỏi trả lời ngắn Câu 1. Ở cây hoa mõm chó, gene A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với gene a quy định hoa trắng. Cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng được F1. Tiến hành cho F1 giao phấn ngẫu nhiên, số loại kiểu hình biểu hiện ở F2 là? Đáp án: 3 Giải thích: P: hoa đỏ x hoa trắng F1: 100% hoa hồng 1 F x F1 F2: 1 đỏ: 2 hồng: 1 trắng Câu 2. Đối với các gen khác allele, số loại gene tối thiều cần để có thể hình thành kiểu tương tác gene là? Đáp án: 2 Giải thích: Cần tối thiểu 2 gene khác allele để hình thành tương tác gene Câu 3. Cho 2 cây hoa trắng thuần chủng lai với nhau thu được F1: 100% hoa đỏ. F1 tạp giao, F2 cho 2 loại kiểu hình với tỉ lệ: 9 đỏ : 7 trắng. Có bao nhiêu kiểu gene thuần chủng quy định kiểu hình hoa trắng? Đáp án: 3 Giải thích: aabb, Aabb, aaBB Câu 4. Ở cây hoa mõm cho, gene A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với gene a quy định hoa trắng. Cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng được F1. Tiến hành cho F1 giao phấn ngẫu nhiên, số loại kiểu gene quy định kiểu hình hoa đỏ ở F2 là? Đáp án: 0,25 Giải thích: hoa đỏ = 1/4 = 0,25 Câu 5. Tính trạng màu da do 3 cặp gene A, B, D tương tác cộng gộp quy định. Bố mẹ có kiểu gene AaBbDd x AaBbDd, con sinh ra có màu da từ trắng nhất đến đen nhất. Ở người con có màu da sẫm nhất, trong kiểu gene chứa số allele trội là? Đáp án: 6 Giải thích: AABBDD 2. Thông hiểu Dạng 1. Câu hỏi nhiều lựa chọn Câu 1: Một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gene A, a; B, b phân li độc lập quy định, kiểu gene có đồng thời cả 2 loại allele trội A và B quy định hoa đỏ, các kiểu gene còn lại quy
  7. định hoa trắng. Cây hoa đỏ thuần chủng có kiểu gene A. AABB. B. AABb. C. AaBB. D. AaBb. Câu 2: Một loài thực vật, chiều cao cây do 2 cặp gene A, a; B, b phân li độc lập quy định, kiểu gene có đồng thời cả 2 loại allele trội A và B quy định thân cao, các kiểu gene còn lại quy định thân thấp. Cây thân cao dị hợp 2 cặp gen có kiểu gene A. AABB. B. AABb. C. AaBB. D. AaBb. Câu 3: Một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gene A, a; B, b phân li độc lập quy định, kiểu gene có đồng thời cả 2 loại allele trội A và B quy định hoa đỏ, các kiểu gene còn lại quy định hoa trắng. Cây hoa trắng dị hợp có kiểu gene A. aaBB. B. aaBb. C. AaBB. D. AaBb. Câu 4: Một loài thực vật, chiều cao cây do 2 cặp gene A, a; B, b phân li độc lập quy định, kiểu gene có đồng thời cả 2 loại allele trội A và B quy định thân cao, các kiểu gene còn lại quy định thân thấp. Cây thân cao dị hợp 1 cặp gene có thể có kiểu gene A. AABB. B. aaBb. C. AaBB. D. AaBb. Câu 5: Một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng Phép lai P: Cây hoa đỏ x Cây hoa đỏ, thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 có cả cây hoa đỏ và cây hoa trắng. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gene ở F2 là A. 4 : 3 : 1 B. 1 : 2 : 1. C. 3 : 3 : 2. D. 9 : 6 : 1. Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai Câu 1. Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gene A, a và B, b quy định. Kiểu gene có cả hai loại allele A và B cho kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gene khác đều cho kiểu hình hoa trắng, allele D quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với allele d quy định lá xẻ thùy. Phép lai P: , thu được . Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây Đúng hay Sai? a. có 46,875% số cây hoa trắng, lá nguyên. b. có 3 loại kiểu gene đồng hợp tử quy định kiểu hình hoa trắng, lá xẻ thùy. c. có 2 loại kiểu gene quy định kiểu hình hoa đỏ, là xẻ thùy. d. có 4 loại kiểu gene quy định kiểu hình hoa đỏ, lá nguyên. Đáp án a- Đúng. Vì cây hoa trắng, lá nguyên có tỉ lệ: b- Sai. Vì F1 có 2 kiểu gene đồng hợp tử về kiểu hình hoa trắng, lá xẻ thùy, đó là aaBBdd, aabbdd.
  8. c- Đúng. Vì hoa đỏ, lá xẻ thùy (A-B-dd) ở F1 có 2 kiểu gene là AaBBdd, AaBbdd. d- Đúng. Vì hoa đỏ, lá nguyên (A-B-D-) có 4 kiểu gene, đó là . Câu 2. Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gene A, a và B, b quy định. Kiểu gene có cả hai loại allele A và B cho kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gene khác đều cho kiểu hình hoa trắng. allele D quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với allele d quy định lá xẻ thùy. Phép lai P: , thu được . Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây Đúng hay Sai? a. có 3 loại kiểu gene đồng hợp tử quy định hoa trắng, lá xẻ thùy. b. có 2 loại kiểu gene quy định kiểu hình hoa đỏ, lá xẻ thùy. c. có 4 loại kiểu gene quy định kiểu hình hoa đỏ, lá nguyên. d. có 46,875% cây hoa trắng, lá nguyên. Đáp án a. sai vì F1 có 2 loại kiểu gene đồng hợp tử quy định hoa trắng, xẻ thùy là aaBBdd và aabbdd b. đúng đó là AaBBdd và AaBbdd c. đúng gồm (AaBB, AaBb) (DD, Dd) d. đúng vì hoa trắng là nguyên Câu 3. Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 cặp gene (A, a; B, b) phân li độc lập cùng quy định màu sắc hoa. Kiểu gene có cả hai loại allele trội A và B cho kiểu hình hoa đỏ, kiểu allele chỉ có một loại allele trội A cho kiểu hình hoa vàng, các kiểu gene còn lại cho kiểu hình hoa trắng. Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được gồm 3 loại kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu diễn của gene không phụ thuộc vào môi trường. Theo lí thuyết, mỗi kết luận sau Đúng hay Sai? a. Số cây hoa trắng có kiểu gene dị hợp tử ở chiếm 12,5%. b. Số cây hoa trắng có kiểu gene đồng hợp tử ở chiếm 12,5%. c. có 3 loại kiểu gene quy định kiểu hình hoa trắng. d. Trong các cây hoa trắng ở , cây hoa trắng đồng hợp tử chiếm 12,5%. Đáp án Từ giả thiết, ta có: A-B- quy định hoa đỏ; A-bb quy định hoa vàng; aaB- và aabb quy định hoa trắng. Cây đỏ P tự thụ phấn cho đời con có 3 loại KH Cây đỏ P có kiểu gene AaBb. a. đúng. Vì cây hoa trắng có kiểu gene dị hợp tử (aaBb) ở là . b. đúng. Vì số cây hoa trắng có kiểu gene đồng hợp tử (aabb và aaBB) ở . c. đúng. Vì có 3 kiểu KG quy định kiểu hình hoa trắng là aaBB, aaBb, aabb, d sai. Vì trong các cây hoa trắng ở , cây hoa trắng đồng hợp tử (chứ không phải 25%). Câu 4. Tính trạng khối lượng quả của một loài thực vật do 3 cặp gene Aa, Bb, Dd phân li độc lập và tương tác theo kiểu cộng gộp. Kiểu gene đồng hợp lặn aabbdd quy định quả có khối lượng 30g; Cứ có thêm một allele trội thì quả nặng thêm 5cm. Phép lai
  9. , thu được . Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây về F1 Đúng hay Sai ? a. có 7 loại kiểu hình, 27 loại kiểu gene. b. Ở , kiểu hình quả nặng 40g chiếm tỉ lệ 15/64. c. Ở , loại kiểu hình có quả nặng 45g chiếm tỉ lệ cao nhất. d. có 3 loại kiểu gene quy định kiểu hình có quả nặng 35g. Đáp án a. đúng. Vì P dị hợp 3 cặp gene và tương tác cộng gộp nên có 7 loại kiểu hình, 27 loại kiểu gen. b. đúng. Vì kiểu hình quả nặng 40g là có 2 allele trội Chiếm tỉ lệ . c. đúng. Vì P dị hợp 3 cặp gene nên ở , loại kiểu gene dị hợp 3 cặp gene chiếm tỉ lệ cao nhất. Có 3 allele trội nên sẽ có quả nặng 45g. Cây có quả 45g chiếm tỉ lệ cao nhất. d. đúng. Vì kiểu hình có quả nặng 35g là kiểu hình có 1 allele trội. Với 3 cặp gene dị hợp thì loại kiểu gene có 1 allele trội sẽ có 3 kiểu gene. Dạng 3. Câu hỏi trả lời ngắn Câu 1. Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gene (A, a và B, b) phân li độc lập, tương tác bổ sung quy định, trong đó có A và B quy định hoa đỏ; các kiểu gene còn lại quy định hoa trắng. Cho các cây hoa đỏ giao phấn ngẫu nhiên, có tối đa bao nhiêu sơ đồ lai phù hợp? Đáp án: 10. Giải thích: Đỏ (A – B -) x Đỏ (A – B - ) A - x A - → Có 3 SĐL: AA x AA / Aa x Aa /AA x Aa B - x B - → Có 3 SĐL: BB x BB / Bb x Bb /BB x Bb Số SĐL: 3 x 3 + 1 x 1 = 10 ( Có 1 trường hợp KG 2 bên khác nhau → thêm 1 SĐL) Câu 2. Ở một loài thực vật, cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng thu được toàn cây hoa đỏ. Cho tự thụ phấn được có 43,75% cây hoa trắng : 56,25% cây hoa đỏ. Nếu cho cây lai phân tích thì ở đời con loại kiểu hình hoa trắng có tỉ lệ .% Đáp án : 75 Giải thích: - có tỉ lệ kiểu hình là 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung. - có tỉ lệ gồm 16 kiểu tổ hợp chứng tỏ có hai cặp gene dị hợp. Trong trường hợp tương tác bổ sung loại có hai kiểu hình (tỉ lệ ), cơ thể dị hợp hai cặp gene lai phân tích thì đời con sẽ có tỉ lệ kiểu hình 1 đỏ : 3 trắng. Cây hoa trắng có tỉ lệ . Câu 3. Ở cùng một loài thực vật, cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng thu được toàn cây hoa đỏ . Cho tự thụ phấn được có 245 cây hoa trắng : 315 cây hoa đỏ. Số loại kiểu gene có ở F2 là? Đáp án : 9 Giải thích: - Đời có tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng Tính trạng màu hoa di truyền theo quy luật tương tác bổ sung. - Quy ước A-B- quy định hoa đỏ.
  10. Các kiểu gene A-bb, aaB-, aabb quy định hoa trắng. - Đời có 16 kiểu tổ hợp chứng tỏ di hợp 2 cặp gene. Đời dị hợp 2 cặp gen thì có 9 loại kiểu gene Câu 4. Ở cùng một loài thực vật, cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng thu được toàn cây hoa đỏ . Cho tự thụ phấn được có 245 cây hoa trắng : 315 cây hoa đỏ. Số loại kiểu gene quy định hoa trắng có ở F2 là? Đáp án : 4 Giải thích: - Đời có tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng Tính trạng màu hoa di truyền theo quy luật tương tác bổ sung. - Quy ước A-B- quy định hoa đỏ. Các kiểu gene A-bb, aaB-, aabb quy định hoa trắng. - Đời có 16 kiểu tổ hợp chứng tỏ di hợp 2 cặp gene. Đời dị hợp 2 cặp gen thì có 9 loại kiểu gene, trong đó cây hoa đỏ có 4 kiểu gene là AABB, AABb, AaBB, AaBb Câu 5. Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gene Aa, Bb và Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu cộng gộp, trong đó cứ mỗi allele trội làm cho cây cao thêm 10cm. Cây thấp nhất có độ cao 110cm. Lấy hạt phấn của cây cao nhất thụ phấn cho cây thấp nhất được , cho tự thụ phấn được . Số allele trội có trong kiểu gene của cây cao 130cm là? Đáp án : 2 Giải thích: Cây thấp nhất có độ cao 110cm. Cứ mỗi allele trội làm cho cây cao thêm 10cm. Vậy cây có chiều cao 130cm cần có 2 allele trội 3. Vận dụng Dạng 1. Câu hỏi nhiều lựa chọn Câu 1: Cho 2 cây bí quả tròn thuần chủng (P) giao phấn với nhau, thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có tỉ lệ 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài. Xét các phép lai, mỗi phép lai đều cho 2 cây F2 giao phấn với nhau, F3 của của mỗi phép lai đều thu được 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 1 cây quả dẹt : 1 cây quả tròn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai ở F2 lai thỏa mãn điều kiện trên? A. 12. B. 6. C. 8. D. 10. F2: 9A-B- dẹt 3 A-bb: tròn 3aaB- : tròn 1aabb: dài P: Aabb x aaBB F1: AaBb F2 giao phấn F3: 1dẹt: 1 tròn = 1A-B-: 1 A-bb hoặc 1A-B-: 1 aaB- TH1: F3: 1dẹt: 1 tròn = 1A-B-: 1 A-bb (AA x AA, AA x Aa, AA x aa)(Bb x bb) 5 phép lai TH2: F3: 1dẹt: 1 tròn = 1A-B-: 1 aaB- (Aa x aa) (BB x BB, BB x Bb, BB x bb) 5 phép lai Vậy tổng cộng có 10 phép lai
  11. Câu 2: Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do sự tương tác của hai gene trội A và B quy định. Trong kiểu gene, khi có cả allele A và allele B thì cho lông đen, khi chỉ có allele A hoặc allele B thì cho lông nâu, khi không có allele trội nào thì cho lông trắng. Cho phép lai P: AaBb × aaBb, theo lí thuyết, trong số cá thể lông đen thu được ở F1, số cá thể có kiểu gene dị hợp tử về hai cặp gene chiếm tỉ lệ A. 1/5. B. 1/2. C. 1/4. D. 2/3. A - B -: lông đen A-bb; aaB-: lông nâu aabb: lông trắng. P: AaBb × aaBb: + lông đen = A-B- =1/2 x 3/4 = 3/8 + lông đen dị hợp 2 cặp gene: AaBb = 1/2 x 1/2 = 1/4 1/4 : 3/8 = 2/3 Câu 3: Một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng, 2 cặp gene này phân li độc lập. Phép lai P: Cây thân cao, hoa đỏ x Cây thân cao, hoa đỏ; thu được F1 gồm 75% cây thân cao, hoa đỏ và 25% cây thân cao, hoa trắng. Cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 có 4 loại kiểu hình. Theo lí thuyết, số cây có 2 allele trội ở F2 chiếm tỉ lệ A. 3/8. B. 9/16. C. 1/4. D. 11/32 F1 : hoa đỏ x hoa đỏ 3 đỏ: 1 trắng Bb x Bb F1: thân cao x thân cao 100% thân cao, mà F2 xuất hiện 4 loại kiểu hình AA x Aa P: AABb x AaBb F1: (1/2AA: 1/2Aa)(1/4BB: 1/2Bb: 1/4bb) = (3/4 A: 1/4a)(1/2B: 1/2b) F1 giao phấn ngẫu nhiên , cây có 2 alen trội ở F2: AAbb, aaBB, AaBb = (3/4A)2 (1/2b)2 + (1/4a)2(1/4B)2 + 2.(3/4A)(1/4a) 2.(1/2B)(1/2b) = 11/32 Câu 4: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen (A,a và B, b) phân li độc lập, tương tác bổ sung quy định, khi trong kiểu gen có cả allele A và allele B quy định hoa đỏ; kiểu gene đồng hợp lặn quy định hoa trắng; các kiểu gene còn lại quy định hoa vàng. Cho các cây hoa vàng giao phấn ngẫu nhiên thì sẽ có tối đa bao nhiêu sơ đồ lai phù hợp ? A. 10. B. 4. C. 16. D. 12. A- B-: hoa đỏ A-bb: hoa vàng aaB-: hoa vàng aabb: hoa trắng Hoa vàng có các kiểu gene: Aabb, Aabb, aaBB, aaBB Các cây hoa vàng giao phấn ngẫu nhiên sẽ có tất cả: 6 + 4 = 10 sơ đồ lai Câu 5: Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng, thu được F1 toàn hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng. Phương pháp nào sau đây không thể xác định được kiểu gene của cây hoa đỏ ở F2?
  12. A . Lai cây hoa đỏ ở F2 với cây hoa đỏ ở P. B. Cho cây hoa đỏ ở F2 tự thụ phấn. C. Lai cây hoa đỏ ở F2 với cây F1. D. Lai cây hoa đỏ ở F2 với cây hoa trắng ở P. Hoa đỏ A > hoa trắng a P: AA x aa F1: 100% Aa F2: 1AA: 2Aa: 1aa Hoa đỏ F2 (AA, Aa) A: (AA, Aa) x AA luôn cho kết quả 100% hoa đỏ không xác định được kiểu gene của cây đem lai B, C, D: Cây tạo ra kiểu hình 100% đỏ là AA; có xuất hiện kiểu hình hoa trắng là Aa Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai Câu 1. Một loài thực vật, tính trạn màu hoa do hai cặp gene quy định. Cho hai cây đều có hoa hồng giao phấn với nhau, thu được gồm 100% cây hoa đỏ. Cho các cây tự thụ phấn, thu được có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 56,25% cây hoa đỏ : 37,5% cây hoa hồng : 6,25% cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu sau đây Đúng hay Sai? a. Trong tổng số cây hoa hồng ở , số cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 2/3. b. Các cây hoa đỏ không thuần chủng ở có 3 loại kiểu gene. c. Cho tất cả các cây hoa hồng ở giao phấn với tất cả các cây hoa đỏ ở , thu được có số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 11/27. d. Cho tất cả các cây hoa hồng ở giao phấn với cây hoa trắng, thu được có kiểu hình phân li theo tỉ lệ : 2 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng. Đáp án a- Sai. F1 có 100% cây hoa đỏ. F1 tự thụ thu được F2 có: 9 đỏ : 6 hồng : 1 trắng. Tính trạng màu sắc hoa được quy định bởi hai cặp gene không allele tương tác bổ sung với nhau kiểu . Quy ước: A-B- quy định hoa đỏ. A-bb hoặc aaB- quy định hoa hồng. Aabb quy định hoa trắng. F1 tự thụ: F2: Cây hoa hồng gồm: 1Aabb, 2Aabb, 1aaBB, 2aaBb. tỉ lệ cây thuần chủng = 1/3 b- Đúng. Cây hoa đỏ ở F2: AABb, AaBB, AaBb có 3 loại kiểu gene c- Sai. Hoa hồng F2 có 1AAbb, 2Aabb, 1aaBB, 2aaBb. Các cây hoa hồng có tỉ lệ giao tử gồm . Hoa đỏ F2 gồm 1AABB, 2AABb, 2AaBB, 4AaBb. Các cây hoa đỏ có tỉ lệ giao tử gồm . Ở F2, cây hoa hồng giao phấn với cây hoa đỏ, thu được F2 có số cây hoa đỏ (A-B-) chiếm tỉ lệ: d- Đúng. Tất cả hoa hồng F2 giao phấn với hoa trắng (aabb) sẽ có đời con có kiểu hình phân li = 2 hồng : 1 trắng Câu 2: Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gene quy định. Cho hai cây đều có hoa hồng giao phấn với nhau, thu được gồm 100% cây hoa đỏ. Cho các cây tự thụ phấn, thu được có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 56,25% cây hoa đỏ : 37,5% cây hoa hồng :
  13. 6,25% cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây Đúng hay Sai? a. có 5 loại kiểu gene quy định kiểu hình hoa hồng. b. Trong tổng số cây hoa đỏ ở , số cây không thuần chủng chiếm tỉ lệ 8/9. c. Cho tất cả các cây hoa hồng ở giao phấn với tất cả các cây hoa đỏ ở , thu được có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 1/27. d. Cho tất cả các cây hoa hồng ở giao phấn với cây hoa trắng, thu được có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 cây hoa đỏ : 2 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng. Đáp án: a- Sai. F2: 9 hoa đỏ : 6 hoa hồng : 1 hoa trắng Tương tác bổ sung. - Quy ước: A-B- quy định hoa đỏ; A-bb hoặc aaB- quy định hoa hồng; Aabb quy định hoa trắng. - F2 có 4 kiểu gene quy định hoa hồng. b- Đúng. Trong hoa đỏ Tỉ lệ cây không thuần chủng c- Đúng. Hoa hồng - Hoa hồng Hoa hồng hoa đỏ Hoa đỏ F2 gồm 1AABB, 2AABb, 2AaBB, 4AaBb. Các cây hoa đỏ có tỉ lệ giao tử gồm . Ở F2, cây hoa hồng giao phấn với cây hoa đỏ, thu được F2 có số cây hoa đỏ (A-B-) chiếm tỉ lệ: d- Sai. - Hoa hồng hoa trắng (aabb) Tỉ lệ kiểu hình = 2 hoa hồng : 1 hoa trắng Câu 3: Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gene quy định. Cho hai cây đều có hoa hồng giao phấn với nhau, thu dược gồm 100% cây hoa đỏ. Cho các cây tự thụ phấn, thu được có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 56,25% cây hoa đỏ : 37,5% cây hoa hồng : 6,25% cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây Đúng hay Sai ? a. có 5 loại kiểu gene quy định kiểu hình hoa hồng. b. Trong tổng số cây hoa đỏ ở , số cây không thuần chủng chiếm tỉ lệ 8/9. c. Cho tất cả các cây hoa hồng ở giao phấn với tất cả các cây hoa đỏ ở , thu được có số cây hoa trằng chiếm tỉ lệ 1/27. d. Cho tất cả các cây hoa hồng ở giao phấn với cây hoa trắng, thu được có kiểu hình phân li theo tỉ lệ : 1 cây hoa đỏ : 2 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng. Đáp án có tỉ lệ 9 cây hoa đỏ : 6 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng. Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung. Quy ước gene: A-B- quy định hoa đỏ; A-bb hoặc aaB- quy định hoa hồng; aabb quy định hoa trắng/ có tỉ lệ kiểu tổ hợp giao tử. Kiểu gene là AaBb. a- Sai. Vì chỉ có 4 kiểu gene quy định hoa hồng, đó là Aabb, Aabb, aaBb, aaBB.
  14. b- Đúng. Vì số cây thuần chủng (AABB) chiếm 1/9 nên số cây không thuần chủng chiếm tỉ lệ . c- Đúng. Vì ở cây hoa hồng , giao tử ab chiếm tỉ lệ 1/3; Ở cây hoa đỏ , giao tử ab chiếm tỉ lệ 1/9. Đời có số cây hoa trắng (aabb) chiếm tỉ lệ . d- Sai. Vì khi cho tất cả các cây hoa hồng ở giao phấn với cây hoa trắng, thu được có kiểu hình phân li theo tỉ lệ : 2 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng. Câu 4: Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gene quy định. Cho hai cây đều có hoa hồng (P) giao phấn với nhau, thu được gồm 100% cây hoa đỏ. Cho các cây tự thụ phấn, thu được có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 56,25% cây hoa đỏ : 37,5% cây hoa hồng : 6,25% cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây Đúng hay Sai? a. có 4 kiểu gene quy định kiểu hình hoa đỏ. b. Trong tổng số cây hoa hồng ở , số cây có kiểu gene dị hợp tử chiếm tỉ lệ 2/3. c. Cho tất cả các cây hoa đỏ ở giao phấn với cây hoa trắng, thu được có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 4 cây hoa đỏ : 4 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng. d. Cho tất cả các cây hoa hồng ở giao phấn với tất cả các cây hoa đỏ ở thu được có số cây hoa hồng chiếm tỉ lệ 10/27. Đáp án a. Đúng. Quy ước: A-B-: đỏ; A-bb+aaB-: hoa hồng; aabb: trắng P: Cây hoa hồng Cây hoa hồng : 100 hoa đỏ . có tỉ lệ = 9 đỏ : 6 hồng : 1 trắng. Ở có 4 KG quy định hoa đỏ (AABB, AaBB, AABb, AaBb). b. Đúng. có 4 loại KG quy định hoa hồng. Đó là: 1AAbb, 2Aabb, 1aaBB, 2aaBb tỉ lệ KG dị hợp c. Đúng. Các cây hoa đỏ cho 4 loại giao tử là 4/9 AB, 2/9 Ab, 2/9 aB, 1/9 ab. Các cây hoa trắng chỉ cho giao tử ab Đời có tỉ lệ kiểu gene là : Kiểu hình = 4 đỏ : 4 hồng : 1 trắng. d. Đúng. Cây hoa hồng có 3 loại giao tử với tỉ lệ là 1/3Ab, 1/3aB, 1/3ab. Cây hoa đỏ có các loại giao tử là: 4/9 AB, 2/9 Ab, 2/9 aB, 1/9ab. Tỉ lệ cây hoa đỏ ở Câu 5. Ở 1 loại thực vật, giao phấn cây thân cao với cây thân thấp được có 100% cây thân cao. Cho tự thụ phấn, thu được có tỉ lệ kiểu hình: 9 cây thân cao : 7 cây thân thấp. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây Đúng hay Sai? a. Trong số các cá thể của , cá thể thuần chủng về kiểu hình thân cao chiếm tỉ lệ 6,25%. b. Trong số các cá thể của , cá thể thân cao không thuần chủng chiếm tỉ lệ 50%. c. Trong số các cá thể của , cá thể thân thấp không thuần chủng chiếm tỉ lệ 25%. d. Lấy ngẫu nhiên một cá thể thân cao ở , xác suất để được cá thể thuần chủng là . Đáp án: a. Đúng. tỉ lệ kiểu hình là 9 cây thân cao : 7 cây thân thấp.
  15. - Cá thể thuần chủng về kiểu hình thân cao chiếm tỉ lệ I đúng. b. Đúng Cá thể thân cao không thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu II đúng. c. Đúng. Trong số các cá thể của , cá thể thân thấp không thuần chủng chiếm tỉ lệ đúng d Đúng. Lấy ngẫu nhiên một cá thể thân cao ở , xac suất để được cá thể thuần chủng là đúng Dạng 3. Câu hỏi trả lời ngắn Câu 1. Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do ba cặp gene A, a; B, b và D, d phân li độc lập cùng quy định theo sơ đồ chuyển hoá các chất như sau: Cho biết các allele A, B, D là các alen trội hoàn toàn; các allele lặn a, b, d đều không tạo được các enzyme A, B, D tương ứng; khi các sắc tố không được hình thành thì hoa có màu trắng. Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa trắng cho tự thụ phấn, theo lí thuyết tỉ lệ cây hoa trắng ở đời con chiếm % Đáp án: 100 Giải thích: - Kiểu gene tương ứng với kiểu hình là : A-B-D- : Đỏ A-B-dd : Vàng A-bbdd, A-bbD-, aaB-D-, aabbD-, aabbdd : Trắng - Tất cả những cây hoa có KG dạng A-bbdd, A-bbD-, aaB-D-, aabbD- và aabbdd khi tự thụ phấn đều không thể làm xuất hiện KG A-B-D- (đỏ) và A-B-dd (vàng) nên cho đời con có 100% số cây hoa trắng. Câu 2: Ở 1 loài thực vật, khi cho cây có kiểu hình quả dẹt (P) lai với cây quả dài có kiểu gene đồng hợp lặn thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là 25% quả dẹt : 50% quả tròn : 25% quả dài. Theo lí thuyết, nếu cho cây P tự thụ phấn thì ở F1 kiểu hình quả tròn chiếm tỉ lệ % Đáp án: 37,5 Giải thích: - Khi cho cây có kiểu hình quả dẹt (P) lai với cây có kiểu gene đồng hợp lặn thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là: 25% quả dẹt : 50% quả tròn : 25% quả dài. - TLKH = 1 : 2 : 1 = 4 tổ hợp = 4 × 1 → P dị hợp 2 cặp gen: AaBb - Quy ước: A – B - : dẹt ; aaB - và A - bb: tròn, aabb: dài. => Tính trạng hình dạng quả tuân theo quy luật tương tác bổ sung, dạng tỉ lệ 9 : 6 : 1. - Nếu cho P tự thụ phấn: AaBb x AaBb → F1 : 9A - B - : 3 A - bb : 3 aaB - : 1 aabb. →Tỉ lệ quả tròn = 6/16 = 37,5%. Câu 3: Cho 2 cây bí quả tròn thuần chủng (P) giao phấn với nhau, thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có tỉ lệ 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài. Xét các phép lai, mỗi phép lai đều cho 2 cây F2 giao phấn với nhau, F3 của của mỗi phép lai đều thu được 2 loại kiểu
  16. hình với tỉ lệ 1 cây quả dẹt : 1 cây quả tròn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai ở F2 lai thỏa mãn điều kiện trên? Đáp án: 6 Giải thích: 1 dẹt : 1 tròn = 1A-B- : 1A-bb hoặc 1A-B- : 1aaB-. Để đời con có tỉ lệ 1A-B- : 1A-bb = 1 A –B- : 1aaB - = (1A- : 1 aa) . 1B - => có 3 phép lai. Để đời con có tỉ lệ 1A-B- : 1A-bb = 1A – (1B- : 1bb ) => có 3 phép lai. Tổng số phép lai = 3+3 = 6.