Đề giao lưu HSG Địa lí 12 - Mã đề 101 - Năm học 2024-2025

pdf 5 trang An Diệp 10/01/2026 150
Bạn đang xem tài liệu "Đề giao lưu HSG Địa lí 12 - Mã đề 101 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_giao_luu_hsg_dia_li_12_ma_de_101_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Đề giao lưu HSG Địa lí 12 - Mã đề 101 - Năm học 2024-2025

  1. ĐỀ GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI ĐỀ CHÍNH THỨC NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: ĐỊA LÍ Đề thi gồm có 05 trang Thời gian làm bài 60 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên học sinh :......................................... Số báo danh : .................. MÃ ĐỀ 101 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Cơ cấu sản phẩm công nghiệp nước ta hiện nay ngày càng đa dạng chủ yếu do A. thị trường rộng với nhu cầu phong phú. B. hình thành các khu công nghiệp quy mô lớn. C. lao động đông đảo và chất lượng tốt. D. khai thác tài nguyên khoáng sản phong phú. Câu 2. Kết quả nào sau đây là lớn nhất của quá trình đẩy mạnh phát triển kinh tế ở nước ta? A. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân hóa các vùng sản xuất. B. Hình thành các vùng động lực và khu công nghệ cao. C. Hình thành các vùng chuyên canh và khu công nghiệp. D. Chuyển dịch cơ cấu ngành, hình thành các khu chế xuất. Câu 3. Đặc điểm giống nhau về điều kiện sinh thái nông nghiệp của Tây Nguyên và Đông Nam Bộ là A. địa hình bán bình nguyên, khí hậu phân hóa rõ rệt theo độ cao. B. các cao nguyên xếp tầng rộng lớn, khí hậu cận xích đạo. C. diện tích đất ba dan rộng lớn, thiếu nước vào mùa khô. D. nguồn nước dồi dào, có tiềm năng lớn cho nuôi trồng thủy sản. Câu 4. Đặc điểm nào sau đây đúng với vận tải đường bộ nước ta hiện nay? A. Toàn bộ các tuyến theo hướng bắc - nam. B. Chưa phát triển các tuyến đường cao tốc. C. Mạng lưới đã phủ kín khắp cả nước. D. Chỉ tham gia vận chuyển hành khách. Câu 5. Trong thời gian gần đây, việc xuất khẩu nông sản ở nước ta được đẩy mạnh chủ yếu do A. mở rộng thị trường, sản lượng nông sản lớn. B. điều kiện sản xuất thuận lợi, nhu cầu đa dạng. C. đẩy mạnh chế biến, đáp ứng được thị trường. D. nông sản nổi tiếng thế giới, vận chuyển giá rẻ. Câu 6. Trong điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, để sản xuất nông nghiệp ổn định thì nhiệm vụ quan trọng luôn phải là A. phòng chống thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh. B. phát triển công nghiệp chế biến gắn với thị trường. C. sử dụng nhiều loại phân bón và thuốc trừ sâu. D. có chính sách phát triển nông nghiệp đúng đắn. Câu 7. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các khu công nghiệp ở nước ta A. thu hút đầu tư, thúc đẩy sản xuất hàng hóa. B. tạo nhiều sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu. C. sử dụng tốt tài nguyên, tạo nhiều việc làm. D. đẩy nhanh đô thị hóa và phân bố lại dân cư. Câu 8. Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu lao động nước ta là do Mã đề 101 Trang 1/5
  2. A. các hoạt động kinh tế chỉ diễn ra ở các thành phố lớn, cần lao động có chuyên môn cao. B. các hoạt động kinh tế tập trung chủ yếu ở công nghiệp - xây dựng, dịch vụ chưa phát triển. C. các hoạt động kinh tế chưa đa dạng, cần lao động có trình độ kỹ thuật và công nghệ cao. D. việc hội nhập vẫn còn nhiều khó khăn, đối tượng lao động hạn chế, vốn đầu tư chưa nhiều. N D CâuL 9. Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự phân hóa nhiệt độ vào tháng I ở miền khí hậu phía Bắc của nước ta là A. gió đông bắc, độ cao địa hình, phạm vi trải dài trên nhiều vĩ độ. B. gần chí tuyến Bắc, địa hình phân hóa đa dạng, dải hội tụ nhiệt đới. C. các dãy núi cao, gió mùa đông hoạt động thất thường, frông cực. D. cánh cung đón gió, frông cực, chuyển động biểu kiến của Mặt Trời. Câu 10. Đặc điểm nào sau đây đúng với ngành viễn thông nước ta hiện nay? A. Chỉ phát triển ở các thành phố lớn. B. Chủ yếu phát triển mạng điện thoại. C. Phát triển với tốc độ nhanh. D. Sừ dụng công nghệ lạc hậu. Câu 11. Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta trong những năm qua thay đổi theo hướng A. số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều giảm. B. số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều tăng. C. số dân thành thị giảm nhưng tỉ lệ dân thành thị tăng. D. số dân thành thị tăng nhưng tỉ lệ dân thành thị giảm. Câu 12. Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác Tây Bắc ở đặc điểm nào sau đây? A. mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây. B. khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình. C. mùa đông lạnh đến sớm hơn ở vùng núi thấp. D. mùa đông bớt lạnh nhưng khô hơn. Câu 13. Điểm đặc biệt nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta? A. Xuất hiện các khu công nghiệp quy mô lớn. B. Hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp. C. Hình thành được các vùng kinh tế trọng điểm. D. Miền núi trở thành vùng kinh tế năng động. Câu 14. Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho thu nhập bình quân của lao động nước ta thuộc loại thấp so với thế giới? A. Lao động thiếu tác phong công nghiệp. B. Tỉ lệ lao động nông nghiệp còn lớn. C. Hệ thống cơ sở hạ tầng lạc hậu. D. Năng suất lao động chưa cao. Câu 15. Kim ngạch xuất, nhập khẩu cùa nước ta liên tục tăng chù yếu do A. tăng cường nhập khẩu tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng. B. thị trường thế giới ngày càng mở rộng và hàng hoá đa dạng. C. sự phát triển kinh tế và những đổi mới trong cơ chế quản lí. D. có nhiều thành phần kinh tế tham gia và sàn xuất phát triển. Câu 16. Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là A. địa hình thấp, ảnh hưởng mạnh của triều cường. B. tình trạng thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô. C. tính không ổn định của thời tiết, khí hậu. D. sự thất thường của nhịp điệu dòng chảy sông ngòi. Câu 17. Thời kì chuyển tiếp giữa hai mùa gió, ở nước ta thường có hoạt động của loại gió nào sau đây? A. gió mùa Đông Bắc. B. gió mùa Tây Nam. C. Gió Tây khô nóng. D. Tín phong. Câu 18. Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam? A. Khí hậu có sự phân hoá đa dạng. B. Khí hậu mang tính chất nhiệt đới. Mã đề 101 Trang 2/5
  3. C. Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng. D. Chịu tác động sâu sắc của gió mùa. Câu 19. Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ của nước ta có sự chuyển dịch nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây? A. Khai thác thế mạnh của từng vùng. B. Phát triển đồng đều giữa các vùng. C. Giải quyết việc làm, tăng thu nhập. D. Tăng cường hội nhập với thế giới. Câu 20. Do nước ta nằm liền kề với Biển Đông và lãnh thổ hẹp ngang nên A. ít chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới. B. nhận được lượng mưa lớn đồng đều trên toàn lãnh thổ. C. chịu tác động mạnh của các khối khí lạnh từ cực thổi về. D. có khí hậu khác biệt so với nhiều nước cùng vĩ độ. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho thông tin sau: Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành hiện nay là kết quả của quá trình tái cấu trúc, nội địa hoá sản phẩm, phát triển công nghiệp xanh, hội nhập quốc tế. Sự chuyển dịch này gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nâng cao năng suất lao động, giảm phụ thuộc vào khai thác tài nguyên của Việt Nam, hướng tới phát triển bền vững. a) Nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta là quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. b) Nguyên nhân chủ quan khiến cho các ngành công nghiệp nước ta ngày càng đa dạng là khai thác hiệu quả các nguồn lực trong nước. c) Tác động của biến đổi khí hậu dẫn đến Việt Nam cần đẩy mạnh phát triển công nghiệp xanh, công nghiệp bền vững, giảm thiểu phát thải khí nhà kính. d) Mục đích của việc chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp là nâng cao trình độ phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết nhiều việc làm. Câu 2. Cho thông tin sau: Đô thị hóa gắn liền với công nghiệp hóa. Một mặt quá trình công nghiệp hóa là tiền đề cho sự hình thành đô thị hóa khi gia tăng về số lượng và quy mô các cơ sở sản xuất. Mặt khác, hệ thống đô thị được hình thành cùng với sự hình thành phát triển về cơ sở vật chất, kỹ thuật, hạ tầng thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa phát triển, mở rộng quy mô và hình thành các khu công nghiệp mới. a) Đô thị hóa ở nước ta cần gắn liền với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. b) Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế thúc đẩy nhanh quá trình đô thị hóa ở nước ta. c) Quá trình công nghiệp hóa diễn ra khác nhau giữa các vùng lãnh thổ nên quá trình đô thị hóa cũng khác nhau. d) Sự mở mang hoạt động công nghiệp, dịch vụ tạo sức hút lớn đối với dân cư tập trung đông vào các đô thị. Câu 3. Cho bảng số liệu: Hiện trạng sử dụng đất của cả nước, đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long năm 2022 (Đơn vị: Nghìn ha) Đất Đất nông Đất lâm Loại đất Tổng chuyên Đất ở nghiệp nghiệp dùng Cả nước 33134,5 11693,1 15439,7 2024,7 759,5 Đồng bằng sông Hồng 2127,8 773,4 515,9 349,1 150,8 Đồng bằng sông Cửu Long 4092,3 2574,2 294,8 256,3 138,0 (Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam, năm 2022) Mã đề 101 Trang 3/5
  4. a) Đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất trong cơ cấu sử dụng đất của cả Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long. b) Tỉ lệ diện tích đất chuyên dùng của Đồng bằng sông Hồng lớn hơn Đồng bằng sông Cửu Long là 12%. c) Trong cơ cấu sử dụng đất của cả nước, đất nông nghiệp chiếm diện tích nhỏ nhất. d) Tỉ lệ diện tích đất ở của Đồng bằng sông Hồng lớn hơn hơn so với Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước chủ yếu do dân số đông. Câu 4. Cho thông tin sau: Các vùng chuyên canh được định hướng phát triển thành vùng sản xuất hàng hoá, vùng chuyên canh nông nghiệp hữu cơ, vùng chăn nuôi tập trung an toàn, hiệu quả cao dựa trên lợi thế vùng, miền, địa phương; đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, thích ứng với biến đổi khí hậu. a) Các vùng chuyên canh được hình thành dựa trên điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thuận lợi ở các địa phương. b) Các vùng chuyên canh nông nghiệp của nước ta khá đa dạng bao gồm cả vùng trồng trọt, vùng chăn nuôi. c) Hình thành vùng chuyên canh cây chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nhằm khai thác hiệu quả thế mạnh, phát triển sản xuất hàng hóa, nâng cao đời sống. d) Ở vùng đồi trước núi của Bắc Trung Bộ hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm chủ yếu do có đất feralit màu mỡ, khí hậu ôn hòa. Câu 5. Cho thông tin sau: Đất là tài nguyên quốc gia vô cùng quan trọng, là tư liệu sản xuất chủ yếu của nông nghiệp và lâm nghiệp. Tuy nhiên, việc sử dụng đất hiện nay chưa hợp lí làm cho tài nguyên đất đang bị suy giảm. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự suy giảm tài nguyên đất, trong đó có cả nhân tố tự nhiên và nhân tố con người. a) Tình trạng nước biển dâng, cát bay, sử dụng phân bón, chất thải công nghiệp...là các nguyên nhân tự nhiên làm cho đất bị suy thoái. b) Các chất thải công nghiệp, giao thông, sinh hoạt và sử dụng phân hóa học....gây ô nhiễm đất, giảm độ phì trong đất. c) Sự suy giảm tài nguyên rừng, biến đổi khí hậu,...dẫn tới tình trạng xói mòn, sạt lở, xâm nhập mặn... d) Hoang mạc hóa, mặn hóa, phèn hóa, suy giảm độ phì, ô nhiễm đất...là biểu hiện của suy giảm tài nguyên đất. Câu 6. Cho bảng số liệu: Một số sản phẩm chủ yếu của công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính giai đoạn 2010 - 2021 (Đơn vị: Triệu cái) Sản phẩm 2010 2015 2020 2021 Điện thoại di động 37,5 235,6 201,6 183,3 Ti vi lắp ráp 2,8 5,5 13,6 20,6 (Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam năm 2016, 2022) a) Ti vi lắp ráp có số lượng nhỏ hơn nhưng tăng nhanh hơn điện thoại di động. b) Điện thoại di động có số lượng lớn hơn ti vi lắp ráp do nhu cầu sử dụng lớn. c) Giai đoạn 2010-2021, số lượng điện thoại di động tăng nhanh hơn ti vi lắp ráp. d) Số lượng điện thoại di động và ti vi lắp ráp đều tăng liên tục từ 2010 - 2021. Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 Câu 1. Cho bảng số liệu: Mã đề 101 Trang 4/5
  5. Số lượt khách du lịch quốc tế đến và doanh thu du lịch của khu vực Đông Nam Á năm 2005 và năm 2019 Tiêu chí/Năm 2005 2019 Số lượt khách (triệu người) 49,3 138,5 Doanh thu du lịch (tỉ USD) 33,8 147,6 (Nguồn: WB năm 2022) Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết doanh thu trung bình từ một khách du lịch đến khu vực Đông Nam Á năm 2019 tăng lên bao nhiêu USD so với năm 2005? (làm tròn kết quà đến hàng đơn vị cùa USD) Câu 2. Sản lượng điện nước ta từ 157 949 triệu kWh năm 2015 tăng lên 258 790,9 triệu kWh năm 2022. Hãy tính tốc độ tăng trưởng sản lượng điện của nước ta năm 2022 so với năm 2015 (coi năm 2015 = 100%). (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %) Câu 3. Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình các tháng của Hà Nội và Cà Mau năm 2022 (Đơn vị: 0C) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Hà Nội 18,6 15,3 23,1 24,8 26,8 31,4 30,6 29,9 29,0 26,2 26,0 17,8 (Láng) Cà 27,1 27,9 28,0 28,7 28,6 28,7 27,9 27,8 27,4 27,7 26,7 26,6 Mau (Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam năm 2022) Cho biết nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội thấp hơn nhiệt độ trung bình năm của Cà Mau bao nhiêu 0C? (làm tròn đến một chữ số thập phân của 0C) Câu 4. Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021 (Đơn vị: Nghìn tấn) Năm Cá nuôi Tôm nuôi Thủy sản khác 2015 3550,7 2552,2 635,6 2017 3938,7 2755,8 749,1 2019 4592,0 3197,7 900,7 2021 4855,4 3300,0 996,3 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022) Cho biết sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta năm 2021 gấp bao nhiêu lần năm 2015? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân) Câu 5. Theo quy luật đai cao, cứ lên cao 100m thì nhiệt độ không khí sẽ giảm 0,60C. Khi nhiệt độ không khí ở chân núi Phan-xi-păng là 220C thì tại độ cao 2500 m sườn đón gió của đỉnh núi này có nhiệt độ là bao nhiêu 0C? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của oC) Câu 6. Theo thống kê, năm 2021 cả nước vẫn còn 3,2 % lao động thất nghiệp và 3,1 % lao động thiếu việc làm. Số lao động của nước ta là 50,6 triệu người. Cho biết chênh lệch giữa số lao động thất nghiệp so với số lao động thiếu việc làm của nước ta năm 2021 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ hai của triệu người). ------ HẾT ------ Mã đề 101 Trang 5/5