Đề kiểm tra 45 phút GDCD 12 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Lạng Giang số 1 (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút GDCD 12 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Lạng Giang số 1 (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_45_phut_gdcd_12_nam_hoc_2019_2020_truong_thpt_la.doc
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra 45 phút GDCD 12 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Lạng Giang số 1 (Có đáp án + Ma trận)
- Sở GD- ĐT Bắc Giang Đề kiểm tra 45 phút Trường THPT Lạng Giang số 1 Môn : Giáo dục công dân - Khối 12 Năm học: 2019-2020 Thời gian: 45 phút BẢNG MÔ TẢ MA TRẬN Mức độ nhận thức Chủ đề/bài Tổng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Bài 1: Pháp luật Nêu được - Hiểu được Đánh giá được Lựa chọn và đời sống khái niệm, mối quan hệ hành vi của bản được cách xử bản chất, của giữa pháp luật thân và người sự đúng khi pháp luật. với đạo đức. khác theo các thực hiện pháp - Hiểu được chuẩn mực của luật. vai trò của pháp luật. pháp luật đối với Nhà nước và công dân. Số câu: 17 Số câu: 5 Số câu: 5 Số câu: 5 Số câu: 2 Số câu: 17 Số điểm: 4,25 Sốđiểm: 1,25 Số điểm: 1,25 Số điểm: 1,25 Số điểm: 0,5 Số điểm: 4,25 Tỉ lệ: 42,5% Tỉ lệ: 12,5 % Tỉ lệ: 12,5% Tỉ lệ: 12.5 % Tỉ lệ: 5 % Tỉ lệ: 42,5% Bài 2: Thực hiện Nêu được Phân biệt Đánh giá được pháp luật khái niệm thi được các loại các hành vi thực hành pháp vi phạm pháp hiện đúng, không luật. luật . đúng pháp luật. Số câu: 17 Số câu: 5 Số câu: 5 Số câu: 5 Số câu: 2 Số câu: 17 Số điểm: 4,25 Số điểm: 1,25 Số điểm: 1,25 Số điểm: 1,25 Số điểm: 0,5 Số điểm: 4,25 Tỉ lệ: 42,5% Tỉ lệ: 12,5 % Tỉ lệ: 12,5% Tỉ lệ: 12,5% Tỉ lệ: 5 % Tỉ lệ: 42,5% Bài 3: Công dân - Khái niệm Hiểu được - Phân biệt được bình đẳng trước quyền bình thế nào là bình đẳng về pháp luật đẳng của công dân bình quyền, nghĩa vụ công dân đẳng về với bình đẳng về trước pháp quyền, nghĩa trách nhiệm pháp luật vụ, trách lí. nhiệm pháp lí. -Tôntrọngquyền bình đẳng trước pháp luật của người khác. Số câu: 6 Số câu: 2 Số câu: 2 Số câu: 2 Số câu: 6 Số điểm: 1,5 Số điểm: 0,5 Số điểm: 0,5 Số điểm: 0,5 Số điểm: 1,5 Tỉ lệ: 15 % Tỉ lệ: 5 % Tỉ lệ: 5 % Tỉ lệ: 5 % Tỉ lệ: 15% Tổng số câu:40 Số câu:12 Số câu: 12 Số câu: 12 Số câu: 4 Tổng số câu:40 Tổng số điểm:10 Số điểm:3 Số điểm:3 Số điểm:3 Số điểm:1 Tổng số điểm: Tỉ lệ: 100% 10 Tỉ lệ: 100%
- Câu 1. Pháp luật nước ta có mấy đặc trưng cơ bản? A. Hai. B. Ba. C. Bốn. D. Năm Câu 2. Các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành A. phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền do nhà nước đại diện B. phù hợp với ý chí của nhân dân do nhà nước đại diện C. mang tính chặt chẽ, tính quyền lực và tính bắt buộc chung D. thể hiện nguyện vọng của nhân dân do nhà nước quản lí Câu 3. Người ở độ tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là A. từ đủ 14 đến dưới 16. B. từ 14 đến đủ 16 C. từ đủ 16 đến dưới 18. D. từ 16 đến đủ 18 Câu 4. Trách nhiệm pháp lý được áp dụng đối với người vi phạm pháp luật nhằm A. giáo dục, răn đe, hành hạ C.xử phạt hành chính B. kiềm chế những việc làm trái luật D.phạt tù hoặc tử hình Câu 5. Pháp luật là A. các quy tắc xử sự chung, do nhà nước ban hành hoặc công nhận B. các hệ thống chuẩn mực, được quy định trong Hiến pháp, do Nhà nước thừa nhận C. các quy tắc xử sự chung, do nhà nước thừa nhận trên những chuẩn mực của đời sống D. các quy tắc xử sự chung của mọi người, do nhà nước ban hành, được áp dụng ở phạm vi nhất định Câu 6. “Vợ chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình” (Điều 19. Bình dẳng về quyền và nghĩa vụ giữa vợ, chồng, Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 sửa đổi, bổ sung năm 2010) thể hiện đặc trưng nào của pháp luật? A. Tính quy phạm phổ biến C.Tính quyền lực,bắt buộc chung B. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức D.Tính ý chí và khách quan Câu 7. Hình phạt trong pháp luật hình sự của các nước thể hiện “hậu quả pháp lý” nặng nề nhất mà chủ thể phải gánh chịu do hành vi vi phạm pháp luật gây ra thể hiện đặc trưng A. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức C.Tính chủ quan,quy phạm phổ biến B. Tính quyền lực, bắt buộc chung D.Tính ý chí Câu 8. Nhận định nào sai khi nói về vai trò của pháp luật? A. Pháp luật là cơ sở để thiết lập, củng cố và tăng cường quyền lực nhà nước B. Pháp luật là phương tiện đề nhà nước quản lí kinh tế, xã hội C. Pháp luật tạo ra môi trường ổn định cho việc thiết lập mối quan hệ giữa các nước. D. Pháp luật là phương tiện để nhân dân bảo vệ quyền chính đáng của mình . Câu 9. Pháp luật có đặc điểm là A. Bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội. B. Vì sự phát triển của xã hội. C. Pháp luật có tính quy phạm phổ biến ;mang tính quyền lực, bắt buộc chung; có tính xác định chặt chẻ về mặt hình thức. D. Mang bản chất giai cấp và bản chất xã hội. Câu 10. Pháp luật và đạo đức có quan hệ A. Chặt chẽ với nhau, người tuân thủ pháp luật là người có đạo đức, ngược lại người đạo đức là người tuân thủ pháp luật . B. Pháp luật là phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức C. Đạo đức là nền tảng hình thành nhân cách, pháp luật là nền tảng đảm bảo trật tự xã hội D. Tất cả các ý trên. Câu 11. Nhà nước ban hành luật giao thông đường bộ và bắt buộc tất cả mọi người phải tuân theo, không được làm trái. Thể hiện đặc trưng A. Tính quy phạm, phổ biến
- B. Tính quy định, bắt buộc chung C Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức D. Tất cả ý trên. Câu 12. Một trong những đặc điểm để phân biệt pháp luật với quy phạm đạo đức là: A. Pháp luật có tính quyền lực, bắt buộc chung. B. Pháp luật có tính quyền lực. C. Pháp luật có tính bắt buộc chung. D. Pháp luật có tính quy phạm Câu 13. Nội dung nào sau đây phù hợp với tính quy phạm và phổ biến của pháp luật? A. Phạm vi tác động của quy phạm xã hội rộng hơn so với pháp luật B. Ai cũng cần phải thực hiện theo các tín điều tôn giáo được ban hành C. Cơ quan có quyền ban hành pháp luật thì cũng có quyền không thực hiện pháp luật D. Phạm vi tác động của pháp luật rộng lớn cả về không gian, thời gian và đối tượng áp dụng Câu 14. Ưu thế vượt trội của pháp luật so với các quy phạm xã hội khác là? A. Tính cưỡng chế B. Tính rộng rãi C. Tồn tại trong thời gian dài. D. Tính xã hội Câu 15. Tính cưỡng chế của pháp luật được thể hiện: A. Những hành vi vi phạm pháp luật đều bị xử phạt hành chính B. Những hành vi vi phạm pháp luật đều bị áp dụng hình phạt C. Những hành vi vi phạm pháp luật đều có thể bị áp dụng biện pháp chế tài D. Những hành vi vi phạm pháp luật đều bị xử lý kỷ luật Câu 16. Pháp luật và đạo đức là hai hiện tượng: A. Đều mang tính quy phạm B. Đều mang tính quy phạm bắt buộc chung C. Đều là quy phạm tồn tại ở dạng thành văn D. Đều do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận Câu 17. Luật bảo vệ môi trường do cơ quan nào sau đây ban hành? A. Bộ Tài nguyên môi trường C. Chính phủ B. Ủy ban thường vụ Quốc hội D. Quốc hội Câu 18. Thực hiên pháp luật là A. Quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, B. Các hành vi ấy sẽ trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân tổ chức. C. Xã hội sẽ phát sinh nhiều biến đổi, dẫn đến nhiều hành vi khác phát sinh. D. A và B đúng. Câu 19. Các tổ chức cá nhân chủ động thực hiện quyền (những việc được làm) là: A. Sử dụng pháp luật. B. Thi hành pháp luật. C. Tuân thủ pháp luật. D. Áp dụng pháp luật. Câu 20. Dấu hiệu cơ bản của vi phạm pháp luật là A. Là hành vi trái pháp luật B. Do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện C. Vi phạm pháp luật phải có lỗi D. Tất cả ý trên Câu 21. Nhà nước đưa ra trách nhiệm pháp lý là nhằm : A. Phạt tiền người vi phạm. B. Buộc chủ thể vi phạm chấm dứt hành vi trái pháp luật, phải chịu những thiệt hại nhất định; giáo dục răn đe những người khác.
- C. Lập lại trật tự xã hội. D. Ngăn chặn người vi phạm có thể có vi phạm mới. Câu 22.Người phải chịu trách nhiệm hành chính do mọi vi phạm hành chính mà mình gây ra theo quy định của pháp luật có độ tuổi là A. Từ đủ 18 tuổi trở lên. B. Từ 18 tuổi trở lên. C. Từ đủ 16 tuổi trở lên. D. Từ đủ 14 tuổi trở lên. Câu 23. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý là: A. Công dân ở bất kỳ độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lý như nhau. B. Công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị, đều phải chịu trách nhiệm kỷ luật. C. Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của pháp luật. D. Công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý. Câu 24. Một công ty xã chất thải ra sông làm cá chết hàng loạt, gây ô nhiễm nặng môi trường. Trách nhiệm pháp lý áp dụng đối với công ty này là A. Trách nhiệm hành chính. B. Trách nhiệm hình sự. C. Trách nhiệm hành chính và trách nhiệm dân sự. D. Trách nhiệm hình sự và trách nhiệm dân sự. Câu 25. Người nào tuy có điều kiện mà không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, dẫn đến hậu quả người đó chết, thì A. vi phạm pháp luật dân sự B. phải chịu trách nhiệm hình sự C. vi phạm pháp luật hành chính D. Bị xử phạt hành chính Câu 26. Trong các hành vi dưới đây hành vi nào thể hiện công dân áp dụng pháp luật ? A. Người tham gia giao thông không vượt qua nga tư khi có tín hiệu đèn đỏ B. Công dân A gửi đơn khiếu nại lên cơ quan nhà nước C. Cảnh sát giao thông xử phạt người không đội mũ bảo hiểm D. Anh A chị B đến UBND phường đăng ký kết hôn Câu 27. Thế nào là người có năng lực trách nhiệm pháp lý ? A. Là người đạt một độ tuổi nhất định theo qui định của pháp luật ,có thể nhận thức và điều khiển hành vi của mình B. Là người không mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức C. Là người tự quyết định cách xử sự của mình và độc lập chịu trách nhiệm về hành vi đã thực hiện D. Là người đạt một độ tuổi nhất định theo qui định của pháp luật Câu 28. Xác định câu phát biểu sai: Trong một quan hệ pháp luật A. Không có chủ thể nào chỉ có quyền mà không có nghĩa vụ B. Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể không tách rời nhau C. Không có chủ thể nào chỉ có nghĩa vụ mà không có quyền D. Quyền của cá nhân , tổ chức này không liên quan đến nghĩa vụ của cá nhân , tổ chức khác Câu 29. Ông B đi vào đường ngược chiều, chưa gây tai nạn cho ai nhưng CSGT đã xử phạt với việc xử phạt đó nhằm mục đích gì ? A. Ngăn chặn không để gây tai nạn cho chính ông B B. Chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật (đi ngược chiều) C. Ngăn chặn không để gây tai nạn cho người khác D. Cả 3 đều đúng Câu 30. Trong các hành vi dưới đây hành vi nào thể hiện công dân sử dụng pháp luật ? A. Người kinh doanh trốn thuế phải nộp phạt B. Anh A chị B đến UBND phường đăng ký kết hôn C. Các bên tranh chấp phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo qui định của PL
- D. Công ty X thực hiện nghĩa vụ đóng thuế theo quy định pháp luật Câu 31. A và B đua xe, lạng lách đánh võng trên đường và bị CSGT xử lý. Theo em A và B phải chịu trách nhiệm pháp lý nào? A. Cảnh cáo, phạt tiền, giam xe. B. Cảnh cáo, phạt tiền C. Cảnh cáo, giam xe. D. Phạt tiền, giam xe Câu 32. Ông A tổ chức buôn ma túy. Hỏi ông A phải chịu trách nhiệm pháp lý nào ? A. Trách nhiệm hành chính. B. Trách nhiệm hình sự C. Trách nhiệm dân sự. D. Trách nhiệm kỷ luật Câu 33. Hãy xác định câu sai trong các nguyên tắc xử phạt hành chính về giao thông đường bộ A. Mọi vi phạm hành chính về giao thông đường bộ phải được phát hiện kịp thời và phải đình chỉ ngay B. Một vi phạm hành chính sẽ bị xử phạt nhiều lần C. Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt D. Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm Câu 34. Anh A lái xe máy và lưu thông đúng luật. Chị B đi xe đạp không quan sát và bất ngờ băng ngang qua đường làm anh A bị thương (giám định là 10%). Theo em trường hợp này xử phạt như thế nào ? A. Cảnh cáo phạt tiền chị B B. Cảnh cáo và buộc chị B phải bồi thường thiệt hại cho gia đình anh A C. Không xử lý chị B vì chị B là người đi xe đạp D. Phạt tù chị B Câu 35. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý là: A. Công dân ở bất kỳ độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lý như nhau. B. Công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị, đều phải chịu trách nhiệm kỷ luật. C. Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của pháp luật. D.Công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý. Câu 36. Trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật thể hiện qua việc: A. Quy định quyền và nghĩa vụ công dân trong Hiến pháp và Luật. B. Tạo ra các điều kiện bảo đảm cho công dân thực hiện quyền bình đẳng trước pháp luật. C. Không ngừng đổi mới và hoàn thiện hệ thống pháp luật. D. Tất cả các ý trên. Câu 37. Công dân có quyền cơ bản nào sau đây: A. Quyền bầu cử, ứng cử B. Quyền tổ chức lật đổ C. Quyền lôi kéo, xúi giục. D. Quyền tham gia tổ chức phản động Câu 38. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ được hiểu là: A. Mọi công dân đều được hưởng quyền như nhau theo quy định của pháp luật B. Mọi công dân đều phải có nghĩa vụ như nhau theo quy định của pháp luật C. Mọi công dân đều được bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của Pháp luật. D. Mọi công dân đều có quyền và nghĩa vụ giống nhau. Câu 39. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là: A. Mọi công dân đều có quyền lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với sở thích của mình. B. Mọi công dân đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử theo quy định của pháp luật C. Mọi công dân từ 21 tuổi trở lên có quyền ứng cử và đại biểu Quốc hội. D. Những người có cùng mức thu nhập, phải đóng thuế thu nhập như nhau. Câu 40. Khi nói đến bình đẳng có thể hiểu là vấn đề nào được đề cập trước hết? A. Quyền lợi B. Cách đối xử. C. Trách nhiệm D. Nghĩa vụ
- Đáp án : 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 A C A B A A B C C D 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 B A D A C A D D A D 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 B C C C B C A D D B 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 A B A A C D A C D A

