Đề kiểm tra chất lượng học kì I GDCD 12 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Lạng Giang số 1 (Có đáp án + Ma trận)

doc 7 trang An Diệp 26/01/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra chất lượng học kì I GDCD 12 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Lạng Giang số 1 (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_chat_luong_hoc_ki_i_gdcd_12_nam_hoc_2019_2020_tr.doc

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra chất lượng học kì I GDCD 12 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Lạng Giang số 1 (Có đáp án + Ma trận)

  1. SỞ GD-ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I TRƯỜNG THPT LẠNG GIANG SỐ 1 NĂM HỌC 2019 – 2020 Môn: Giáo dục công dân – lớp 12 (Thời gian làm bài: 45 phút) Câu 1: Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ A. nhà nước. B. xã hội. C. pháp luật. D. đạo đức. Câu 2: Các cá nhân, tổ chức làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là hình thức thực hiện pháp luật nào? A. Tuân thủ pháp luật. B. Sử dụng pháp luật. C. Thi hành pháp luật. D. Áp dụng pháp luật. Câu 3: Do mâu thuẫn, Q đã đánh bà H. Hậu quả là bà H bị chấn thương (tỉ lệ thương tật 12%). Hành vi đánh người của Q là vi phạm quyền nào của công dân và bị xử lí vi phạm gì? A. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân, bị xử lí vi phạm hình sự. B. Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm của công dân, bị xử lí vi phạm hình sự. C. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân, bị xử lí vi phạm hành chính. D. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân, bị xử lí vi phạm hành chính. Câu 4: Vợ, chồng bình đẳng với nhau có nghĩa là vợ, chồng A. làm việc ngang nhau. B. hưởng thụ như nhau. C. trách nhiệm ngang nhau. D. có nghĩa vụ và quyền ngang nhau. Câu 5: Người không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, vi phạm qui định về trật tự, an toàn giao thông thì bị vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Điều này thể hiện đặc trưng gì của pháp luật? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính quyền lực, bắt buộc chung. C. Tính xác định nội dung D. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. Câu 6: Để giao kết hợp đồng lao động, chị C cần căn cứ vào nguyên tắc nào dưới đây? A. Tự giác, trách nhiệm, tận tâm . B. Tự do, tự nguyện, bình đẳng. C. Dân chủ, công bằng, tiến bộ. D. Tích cực, chủ động, tự quyết. Câu 7: Gia đình bạn Nam có hoàn cảnh khó khăn nên trong quá trình học bạn được miễn học phí. Việc làm đó thể hiện A. bất bình đẳng trong kì thi Tuyển sinh đại học, cao đẳng. B. mọi công dân đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. C. quyền tự do của công dân trong các lĩnh vực. D. quyền bình đẳng giữa các dân tộc. Câu 8: Chồng không tạo điều kiện cho vợ đi học nâng cao trình độ chuyên môn là vi phạm quyền bình đẳng hôn nhân và gia đình trong A. phạm vi gia tộc. B. quy ước cộng đồng.
  2. C. lĩnh vực truyền thông. D. quan hệ nhân thân. Câu 9: Đặc trưng cơ bản của pháp luật là tính A. quy phạm phổ biến. B. truyền thống. C. nhân dân và dân tộc sâu sắc. D. xác định hình thức và nội dung. Câu 10: Trong trường hợp nào dưới đây thì bất kì ai cũng có quyền được bắt người? A. Đang lấy trộm tài sản của người khác. B. Bị nghi ngờ lấy tài sản của ngườikhác. C. Đang chuẩn bị lấy tiền người khác. D. Có dấu hiệu lấy trộm tài sản người khác. Câu 11: Huyện X tại tỉnh Y là vùng có đồng bào dân tộc thiểu số khó khăn sinh sống, đã được Nhà nước có chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế, xã hội. Chính sách này thể hiện quyền bình đẳng nào sau đây? A. Bình đẳng giữa các dân tộc. B. Bình đẳng giữa các tôn giáo. C. Bình đẳng giữa các công dân. D. Bình đẳng giữa các vùng miền. Câu 12: Bạn Minh hỏi bạn An, tại sao tất cả các quy định trong Luật Hôn nhân và gia đình đều phù hợp với quy định “mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật” trong Hiến Pháp? Em sẽ sử dụng đặc trưng nào của pháp luật dưới đây để giải thích cho bạn Minh? A. Tính quyền lực. B. Tính quy phạm phổ biến. C. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. D. Tính bắt buộc chung. Câu 13: Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi A. bất hợp pháp. B. hợp lí. C. hợp pháp. D. đúng đắn. Câu 14: Một vụ cháy lớn xảy ra tại quán Karaoke X gây thiệt hại vô cùng lớn về người . Một trong những nguyên nhân dẫn đến vụ cháy nghiêm trọng trên là do chủ Karaoke không áp dụng biện pháp phòng cháy chữa cháy. Chủ quán Karaoke đó đã vi phạm A. kỉ luât. B. hình sự. C. hành chính. D. dân sự. Câu 15: Anh A là chồng chị C, luôn say rượu và đánh đâp vợ. Anh A tự ý bán chiếc xe máy mà không hỏi ý kiến của vợ. Theo em, chị C nên lựa chọn cách cư xử nào cho phù hợp? A. Bỏ về nhà mẹ đẻ. B. Buộc chồng bồi thường lại chiếc xe máy. C. Im lặng như không có việc gì xảy ra. D. Thẳng thắn góp ý với chồng về vấn đề nhân thân và tài sản. Câu 16: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực của A. Chính phủ. B. Quốc hội. C. Nhà nước. D. nhân dân. Câu 17: Ở nước ta bao giờ cũng có người dân tộc thiểu số đại diện cho quyền lợi của các dân tộc ít người tham gia làm đại biểu Quốc hội. Điều này thể hiện bình đẳng giữa A. người dân miền núi và miền xuôi. B. các vùng miền của đất nước. C. các dân tộc trong lĩnh vực chính trị. D. các thành phần dân cư trên lãnh thổ.
  3. Câu 18: K (15 tuổi) bị công an bắt khi đang vận chuyển trái phép pháo nổ. K có phải chịu trách nhiệm pháp lí không? Vì sao? A. Không, vì K đang tuổi vị thành niên. B. Không, vì K vận chuyển hộ người khác. C. Có, vì K đủ tuổi chịu trách nhiệm pháp lí. D. Có, vì K phạm tội mức nghiêm trọng. Câu 19: N lái xe máy đi vào đường ngược chiều, đâm vào xe của M đang đi đúng hướng, làm xe của M bị hỏng phải đi sửa chữa. N đã bị cảnh sát giao thông xử phạt và còn phải bồi thường cho xe của M. Vậy, N phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây? A. Hành chính. B. Hình sự và dân sự. C. Hành chính và kỉ luật. D. Hành chính và dân sự. Câu 20: Trong 12 giờ kể từ khi nhận được đề nghị xét phê chuẩn bắt người khẩn cấp, Viện Kiểm sát phải ra quyết định A. phê chuẩn ngay. B. phê chuẩn hoặc không phê chuẩn. C. và cử người bắt người khẩn cấp. D. bắt người. Câu 21: Hiến pháp quy định nguyên tắc “Công dân có quyền và nghĩa vụ học tập” (Điều 39). Từ đó, Luật Giáo dục khẳng định quy tắc chung “ Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân. Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, nam nữ, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế, đều bình đẳng về cơ hội học tập” (Điều 10). Nội dung trên đề cập đến đặc trưng nào của pháp luật? A. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. B. Tính quy phạm phổ biến. C. Tính quyền lực, bắt buộc chung. D. Tính xã hội. Câu 22: Người uống rượu say gây ra hành vi vi phạm pháp luật được xem là A. không có năng lực trách nhiệm pháp lí. B. bị hạn chế năng lực trách nhiệm pháp lí. C. bị mất năng lực trách nhiệm pháp lí. D. không có lỗi do không làm chủ được. Câu 23: Chị H và anh T yêu nhau đã được 2 năm và hai anh chị cũng đã tính đến chuyện kết hôn. Thế nhưng bố của chị H là ông V đã kiên quyết phản đối vì muốn chị kết hôn với anh M vì nhà anh rất giàu lại ở cùng xóm. Ông V tuyên bố sẽ cản trở đến cùng vì cho rằng bố mẹ có quyền quyết định việc kết hôn của các con. Anh M vì đã yêu chị H từ lâu và cũng muốn cưới được chị H nên đã nhờ anh X đến gặp anh T để đe dọa sẽ gây tổn hại cho gia đình anh T nếu anh T quyết định lấy chị H. Trong tình huống trên những ai vi phạm pháp luật trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình? A. chị H, anh T, ông V, anh B, anh X. B. Chị H và anh T. C. Ông V, anh M, anh X. D. ÔngV và anh T. Câu 24: Khi đọc hợp đồng lao động, thấy không có điều khoản về tiền lương nên chị M đã đề nghị bổ sung rồi mới kí. Giám đốc cho rằng chị M không có quyền đề nghị như vậy. Chị M cần căn cứ vào quyền bình đẳng nào dưới đây để khẳng định mình có quyền đề nghị? A. Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động. B. Bình đẳng trong hưởng lương. C. Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động. D. Bình đẳng trong tuyển dụng.
  4. Câu 25: Người tham gia giao thông không đánh võng, không phóng nhanh, vượt ẩu là người đang A. sử dụng pháp luật. B. thi hành pháp luật. C. tuân thủ pháp luật. D. áp dụng pháp luật. Câu 26: Anh K và chị Q cùng thi tuyển vào một vị trí làm việc tại công ty XL. Mặc dù cả hai người có trình độ đào tạo như nhau và điểm thi tuyển bằng nhau. Giám đốc công ty XL và trưởng phòng nhân sự chọn Anh K. Những ai dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ? A. Anh K, Giám đốc công ty XL, trưởng phòng nhân sự. B. Anh K, Giám đốc công ty XL. C. Giám đốc công ty XL, trưởng phòng nhân sự. B. Giám đốc công ty XL. Câu 27: Trần Văn Biên (15 tuổi) bị bắt quả tang khi đang sản xuất rượu giả. Số lượng rượu giả do Biên sản xuất nếu đem ra thị trường bán bằng với giá của rượu thật có giá trị khoảng 1 triệu đồng. Đây là lần đầu tiên Biên vi phạm và bị bắt quả tang. Trong trường hợp này Trần Văn Biên phải chịu trách nhiệm A. hình sự. B. hành chính. C. dân sự. D. kỉ luật. Câu 28: Hành vi nào dưới đây không vi phạm pháp luật dân sự? A. Tự ý sửa chữa nhà thuê của người khác. B. Đi học muộn không có lí do. C. Người mua hàng không trả tiền đúng hạn cho người bán. D. Làm mất tài sản của người khác. Câu 29: Chủ tịch UBND tỉnh A là ông X ra quyết định về việc luân chuyển một số cán bộ từ các cơ sở về tăng cường cho UBND các huyện miền núi. Anh Y là một trong số những cán bộ được luân chuyển trong đợt này cho rằng quyết định luân chuyển đó chưa xem xét đến điều kiện hoàn cảnh gia đình của mình nên đã không thực hiện theo quyết định đó và làm đơn khiếu nại gửi đến chủ tịch UBND tỉnh. Trong tình huống trên ông X đã A. thi hành pháp luật, anh Y không thi hành pháp luật. B. áp dụng pháp luật, anh Y đã sử dụng pháp luật. C. sử dụng pháp luật, anh Y đã thi hành pháp luật. D. áp dụng pháp luật, anh Y đã không tuân thủ pháp luật. Câu 30: Đặc trưng nào dưới đây thể hiện quyền lao động của công dân? A. Công dân chỉ được làm việc ở một thành phần kinh tế. B. Công dân phải lao động dưới sự giám sát của chính quyền. C. Công dân có thể làm việc không cần theo quy định của pháp luật. D. Công dân được tự do sử dụng sức lao động của mình. Câu 31: V (19 tuổi) điều khiển xe máy chở theo X (16 tuổi), và Y (13 tuổi) ngồi sau, đang trên đường đi chơi. Chợt nhìn thấy một chị phụ nữ đang đi xe phía trước có đội mũ hiệu DKNY (trị giá khoảng 300.000 đồng). Vốn là dân sành điệu nên Y biết ngay đó là mũ hàng hiệu. Phong trào đội mũ “xịn” đang trở thành mốt ở trường và Y mong muốn có được cái mũ đó biết bao. Nó nói với anh V và X: Tụi mình mượn tạm cái mũ “xịn” của chị gái kia đi. V và X đồng ý. V liền điều khiển cho xe áp sát vào xe của người phụ nữ để
  5. Y ngồi đằng sau giật chiếc mũ và tăng ga bỏ chạy. Nghe tiếng hô của nạn nhân, Hai cảnh sát giao thông đã đuổi theo và bắt được cả X, Y, và V. Trong trường hợp trên, ai phải chịu trách nhiệm pháp lí? A. X, Y và V. B. V và X. C. V. D. Y. Câu 32: Anh S lái xe máy không chú ý quan sát nên đã đâm vào phía sau ô tô của anh N đang đi trên đường làm cho anh S bị hỏng xe máy và bị thương nhẹ ở chân. Anh S đòi anh N phải bồi thường bằng tiền nhưng anh N không chịu nên anh S đã gọi điện cho người quen của mình là H đến để nhờ chửi, đánh và giữ xe của anh N. Trong trường hợp trên, những ai phải chịu trách nhiệm pháp lí? A. Anh S, H và anh N. B. Anh S và H. C. anh S và anh N. D. Chỉ có anh S. Câu 33: Nội dung nào dưới đây không thể hiện bản chất xã hội của pháp luật ? A. Pháp luật do các thành viên của xã hội thực hiện. B. Pháp luật phản ánh ý chí của giai cấp cầm quyền. C. Pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội. D. Pháp luật được ban hành vì sự phát triển của xã hội. Câu 34: Bắt người trong trường hợp nào dưới đây thì không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân? A. Hai học sinh gây mất trật tự trong lớp học. B. Một người đang lấy trộm xe máy. C. Một người tung tin, bịa đặt nói xấu người khác. D. Hai nhà hàng xóm to tiếng với nhau. Câu 35: Bác hồ nói: “ Hễ là công dân thì đều có quyền đi bầu cử, không chia gái, trai, giàu nghèo, tôn giáo, nòi giống, giai cấp, đảng phái”. Câu nói của Bác Hồ nghiã là công dân bình đẳng về: A. Trách nhiệm với đất nước. B. Quyền và nghĩa vụ công dân. C. Nghĩa vụ của công dân. D. Trách nhiệm pháp lí. Câu 36: Vì kinh doanh có thu nhập cao, anh M đã yêu cầu chị A ( là vợ anh) phải thôi công tác ở cơ quan để ở nhà chăm sóc chồng con. Hành vi này của anh M là biểu hiện không bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây ? A. Quan hệ nhân thân. B. Quan hệ phụ thuộc. C. Quan hệ đạo đức. D. Quan hệ gia đình. Câu 37: Theo quy định của Bộ Luật lao động, người lao động ít nhất phải đủ A. 18 tuổi. B. 16 tuổi. C. 14 tuổi . D. 15 tuổi. Câu 38: L lưu giữ hình ảnh kỉ niệm về tình yêu với bạn trai. X là bạn của L đã tự tiện mở máy tính của L, copy file ảnh này và đưa cho Y, Y đã đăng những ảnh này lên Facebook với lời bình luận không tốt. theo em, trong trường hợp này L phải làm theo cách nào dưới đây để bảo vệ quyền của mình? A. Tố cáo X và Y với cơ quan công an. B. Im lặng, không nói gì. C. Nói xấu X và Y, kể hết sự việc trên Facebook.
  6. D. Nói chuyện với cả hai người và yêu cầu gỡ những những hình ảnh này. Câu 39: Người phải chịu trách nhiệm hành chính do vi phạm hành chính với lỗi cố ý mà mình gây ra theo quy định của pháp luật có độ tuổi A. từ đủ 13 tuổi trở lên. B. từ đủ 14 tuổi trở lên. C. từ đủ 12 tuổi trở lên. D. không giới hạn. Câu 40: Hành vi nào dưới đây là hành vi vi phạm pháp luật? A. Anh N trong lúc say rượu đã đánh bạn mình bị thương nặng. B. Bà L bị tâm thần nên đã lấy đồ của cửa hàng mà không trả tiền. C. Anh K trong lúc lên cơn động kinh đã đập vỡ cửa kính nhà hàng. D. Hai học sinh lớp 3 mâu thuẫn đánh nhau đều bị thương. (Đáp án đúng có gạch chân) Ma trận đề KIỂM TRA HỌC KỲ I Mức độ Mức độ nhận thức Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng (TNKQ) (TNKQ) Thấp Cao Hiểu được nội Biết phê phán dung các hình những hành vi vi Bài 2: thức và các loại vi phạm pháp luật Thực phạm pháp luật hiện Số câu:06 pháp Số câu: 11 luật Số câu: 5 Chủ đề - Nêu được khái Hiểu được nội - Biết thực hiện - Có ý thức, thái độ tích 3: biệm, nội dung, ý dung các quyền quyền các quyền cực trong thực hiện các Số câu: 25 quyền nghĩa, các quyền bình đẳng của bình đẳng theo quyền bình đẳng của bình bình đẳng của công dân đúng quy định của công dân đẳng công dân pháp luật của Số câu:02 công dân Số câu: 11 Số câu:06 Số câu: 6 CHỦ Hiểu được nội Biết phê phán Số câu:4 ĐỀ 4: dung các quyền tự những hành vi vi Công do cơ bản của phạm tới các Thực hiện đúng quyền dân với công dân quyền tự do được phát triển của công các dân. quyền Số câu:01 Số câu:01 Số câu: 02 tự do cơ bản 11 12 13 4 40 Điểm 10