Đề kiểm tra cuối học kì II Lịch sử 12 - Mã đề 101 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

docx 4 trang An Diệp 15/02/2026 210
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì II Lịch sử 12 - Mã đề 101 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_lich_su_12_ma_de_101_nam_hoc_2024.docx
  • docxMa trận đề cuối kì 2 Sử 12.docx
  • xlsxDap_an_excel_app_QM.xlsx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì II Lịch sử 12 - Mã đề 101 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

  1. SỞ GD&ĐT TP. BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: Lịch sử - Lớp 12 -------------------- Thời gian làm bài: 45 phút (Đề thi có 04 trang) (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 101 I. PHẦN I (6,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24 Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Năm 1909, Nguyễn Tất Thành tiếp tục hoàn thành bậc tiểu học tại A. Trường Dục Thanh. B. Trường Pháp-Việt Đông Ba. C. Trường ở làng Sen. D. Trường Pháp-Việt Quy Nhơn. Câu 2. Trong thời gian hoạt động ở nước ngoài (1921-1929), Nguyễn Ái Quốc đã viết bài cho tờ báo A. Phụ nữ. B. Búa liềm. C. Sự thật. D. Tiếng dân. Câu 3. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm giống nhau giữa Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam? A. Hai bên phải thực hiện cuộc tập kết, chuyển quán, chuyển giao khu vực. B. Tạo ra so sánh lực lượng thay đổi theo chiều hướng có lợi cho Việt Nam. C. Thời gian quy định rút quân của Pháp và Mi đều thực hiện trong 60 ngày. D. Được kí kết sau khi quân dân ta giành được thắng lợi quân sự quyết định. Câu 4. Con đường giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc (hình thành trong những năm 20 của thế kỉ XX) khác biệt hoàn toàn với các con đường cứu nước trước đó về A. khuynh hướng chính trị. B. đối tượng cách mạng. C. mục tiêu trước mắt D. lực lượng cách mạng. Câu 5. Để vinh danh Chủ tịch Hồ Chí Minh, nhiều nước trên thế giới đã A. xây dựng các công trình tưởng niệm. B. lấy tên Người đặt tên cho thành phố. C. xây dựng bảo tàng mang tên Người. D. lấy tên Người đặt tên cho bệnh viện. Câu 6. Nhận định nào sau đây là không đúng về đấu tranh ngoại giao trong 30 năm chiến tranh cách mạng và giải phóng dân tộc ở Việt Nam (1945-1975)? A. Đấu tranh quân sự và chính trị là nhân tố chủ yếu quyết định thắng lợi trên chiến trường. B. Đấu tranh ngoại giao không chỉ phản ánh cuộc đấu tranh của quán ta ở trên chiến trường. C. Đấu tranh ngoại giao thắng lợi luôn tạo nên tương quan so sánh lực lượng có lợi cho ta. D. Đấu tranh quân sự và đấu tranh chính trị là cơ sở cho thắng lợi trên mặt trận ngoại giao. Câu 7. Một trong những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp những năm 1919-1923 là A. soạn thảo Sách lược của Đảng Cộng sản Đông Dương. B. soạn thảo Chính cương của Đảng Cộng sản Đông Dương. C. triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản. D. gửi Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Vécxai. Câu 8. Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam đều A. tạo cơ sở pháp lí cho nhân dân Việt Nam tiếp tục đấu tranh thống nhất. B. quy định các bên tham chiến tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực. C. là cột mốc kết thúc cuộc kháng chiến chống xâm lược của nhân dân ta. D. tạo ra thay đổi tương quan lực lượng ở miền Nam có lợi cho cách mạng. Câu 9. Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, hoàn cảnh đất nước nào sau đây đã ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh? A. Việt Nam bị khủng hoảng kinh tế xã hội nặng nề do tự chế quản lí kinh tế bao cấp. B. Phong trào đấu tranh theo con đường cách mạng vô sản giành được nhiều thắng lợi. C. Nhân dân Việt Nam cùng cực dưới ách thống trị của đế quốc Pháp và phát xít Nhật. D. Các phong trào yêu nước theo ngọn cờ phong kiến, dân chủ tư sản đều bị thất bại. Câu 10. Năm 1917, Nguyễn Tất Thành trở lại Pháp hoạt động và trở thành một trong những người lãnh đạo chủ chốt của tổ chức A. Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa. B. Hội những người Việt Nam yêu nước. C. Liên đoàn lao động công nhân Pháp. D. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. Mã đề 101 Trang 1/4
  2. Câu 11. Trong quá trình hoạt động yêu nước và cách mạng Hồ Chí Minh không lấy tên gọi nào sau đây? A. Sáu Dân. B. Nguyễn Tất Thành. C. Nguyễn Ái Quốc. D. Văn Ba. Câu 12. Hoàn cảnh gia đình đã ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh như thế nào? A. Sớm hình thành nhân cách tốt đẹp và đồng cảm với nhân dân lao động. B. Sự lựa chọn con đường cách mạng vô sản cho toàn dân tộc Việt Nam. C. Tiếp tục phát huy truyền thống đấu tranh theo hệ tư tưởng phong kiến. D. Xác định cuộc đấu tranh hướng vào vấn đề số một là đời sống dân sinh. Câu 13. Khẳng định Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) là một cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo vì lí do nào sau đây? A. Kêu gọi các dân tộc trên thế giới đoàn kết chống chủ nghĩa đế quốc. B. Khẳng định cách mạng Việt Nam là bộ phận của cách mang C. Thể hiện được nguyện vọng độc lập dân tộc của nhân dân Việt Nam. D. Kết hợp đúng đắn việc giải quyết vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp. Câu 14. Nội dung nào sau đây là vai trò của Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1969? A. Tham gia xây dựng và bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc. B. Lãnh đạo nhân dân cả nước tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội. C. Lãnh đạo các cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ thắng lợi. D. Hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam Việt Nam. Câu 15. Hình thức nào sau đây là sự vinh danh và tri ân của nhân dân Việt Nam đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh? A. Nhiều bệnh viện, ngân hàng nhà nước trung ương lấy tên Hồ Chí Minh. B. Năm 1969, đổi tên thành phố Hồ Chí Minh ngay sau khi Người qua đời. C. Hồ Chí Minh là chủ đề nghiên cứu được giới sử học quốc tế quan tâm. D. Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh và Bảo tàng Hồ Chí Minh được xây dựng. Câu 16. Chủ tịch Hồ Chí Minh ghi dấu ấn sâu sắc trong lòng nhân dân Việt Nam vì đã A. để lại di sản lớn trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là giá trị văn hoá, khoa học-kĩ thuật. B. lãnh đạo cả nước hoàn thành đường lối công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước. C. chỉ đạo kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ, cứu nước đi đến thắng lợi hoàn toàn. D. đóng góp quan trọng cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, thống nhất đất nước. Câu 17. Thắng lợi nào sau đây đã thúc đẩy hoạt động đối ngoại của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được mở rộng và nâng tầm trên trường quốc tế A. Đặt quan hệ ngoại giao với Campuchia. B. Đàm phán, kí kết Hiệp định Parí. C. Thiết lập quan hệ tốt đến với Lào. D. Kí kết Hiệp định Sơ bộ với Pháp. Câu 18. Trong giai đoạn 1965-1975, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có hoạt động đối ngoại nào sau đây? A. Gia nhập tổ chức Liên hợp quốc B. Đẩy mạnh đối thoại nhân dân. C. Thiết lập quan hệ với nước Cuba. D. Thiết lập quan hệ với nước Lào. Câu 19. Nội dung nào dưới đây thể hiện quan hệ giữa Việt Nam với Pháp từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946? A. Thương lượng để chấm dứt xung đột. B. Hòa hoãn, tránh xung đột. C. Đối đầu trực tiếp về quân sự. D. Vừa đánh vừa đàm phán. Câu 20. Trong giai đoạn 1975-1985, Việt Nam đẩy mạnh hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa, nhất là lĩnh vực A. quân sự. B. kinh tế. C. xã hội. D. chính trị. Câu 21. Năm 1973, quốc gia nào sau đây thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hoà? A. Ấn Độ. B. Nhật Bản. C. Lào.D. Liên Xô. Câu 22. Việc bỏ phiếu ủng hộ Quốc tế Cộng sản (9-1920) của Nguyễn Ái Quốc mở ra giai đoạn phát triển mới cho cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam vì lí do nào sau đây? A. Nguyễn Ái Quốc đã hoàn thành việc truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin về nước. B. Chính thức thiết lập quan hệ của cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới. C. Mở ra giai đoạn gắn cách mạng Việt Nam với phong trào công nhân quốc tế. D. Nguyễn Ái Quốc tìm ra một con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam. Mã đề 101 Trang 2/4
  3. Câu 23. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng vai trò của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Mình đối với cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1920-1945? A. Chuẩn bị điều kiện về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. B. Lựa chọn con đường cứu nước giải phóng dân tộc theo khuynh hướng cách mạng vô sản. C. Trực tiếp chuẩn bị về đường lối, lực lượng, căn cứ địa cho cuộc vận động giải phóng dân tộc. D. Lãnh đạo nhân dân Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội, đấu tranh thống nhất nước nhà. Câu 24. Năm 1976, nước Việt Nam thống nhất chính thức gia nhập A. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO). B. Phong trào Không liên kết. C. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV). D. Tổ chức Hiệp ước phòng thủ Vácsava. II. PHẦN II (4,0 điểm). Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây. “Những chiến thắng trên chiến trường đã thúc đẩy diễn tiến của cuộc đấu tranh ngoại giao: cuộc tổng tiến công Tết Mậu Thân 1968 buộc đối phương phải đề nghị đàm phán, chiến dịch Xuân - Hè 1972 đưa cuộc đàm phản đi vào thực chất, chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” đi tới việc ký kết Hiệp định... Song tình hình quốc tế khá phức tạp, một mặt, mâu thuẫn gay gắt giữa hai nước đó [Liên Xô và Trung Quốc] dẫn đến sự khác nhau, thậm chí đối lập nhau,... nước nào cũng muốn lôi kéo Việt Nam đi theo đường lối của họ; ... không bị lệ thuộc vào bên này hoặc bên kia. Nhờ vậy, Hiệp định được ký kết theo đúng sự tính toán và lợi ích của bản thân Việt Nam mà không làm đổ vỡ quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa. (Vũ Dương Ninh, Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam 1940-2010, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2015, tr.250-251) a) Trong quá trình đàm phán và kí kết Hiệp định, Việt Nam đã hoá giải được mâu thuẫn giữa Liên Xô và Trung Quốc. b) Việc kí Hiệp định Pari là kết quả của sự kết hợp chặt chẽ giữa cuộc đấu tranh ngoại giao với đấu tranh quân sự. c) Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” (cuối năm 1972) đã đưa cuộc đàm phán ngoại giao bắt đầu đi vào thực chất. d) Việc kí Hiệp định Pari đánh dấu thắng lợi của tinh thần tự chủ, tự quyết định trong đường lối đấu tranh ngoại giao. Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây. “Nhân dân Việt Nam, trong lúc đó có ông cụ thân sinh ra tôi, lúc này thường tự hỏi nhau ai sẽ là người giúp mình thoát khỏi ách thống trị của Pháp. Người này nghĩ là Anh, có người lại cho là Mỹ. Tôi thấy phải đi ra nước ngoài xem cho rõ”. (Hồ Chí Minh trả lời nhà văn Mỹ, Ana Luy Xtơrông, Báo Nhân dân số 4062, ngày 18-5-1965) a) Nguyễn Tất Thành là người yêu nước Việt Nam đầu tiên nhận thấy phải tìm kiếm đồng minh cho cuộc cách mạng Việt Nam. b) Nguyễn Tất Thành đã có mục đích rõ ràng và có định hướng cụ thể cho việc tìm con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam. c) Theo đoạn tư liệu, Nguyễn Tất Thành muốn sang nước Nga Xô viết để tìm hiểu về cuộc Cách mạng tháng Mười năm 1917. d) Nguyễn Tất Thành muốn đi sang các nước phương Tây để tìm hiểu sự thật, làm cơ sở cho lựa chọn con đường cứu nước. Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây. “Ấy là vì cách mệnh Mỹ là cách mệnh tư bản, mà cách mệnh tư bản là chưa phải cách mệnh đến nơi. Chúng ta đã hy sinh làm cách mệnh, thì nên làm cho đến nơi, nghĩa là làm sao cách mệnh rồi thì quyền giao cho dân chúng số nhiều, chớ để trong tay một bọn ít người. Thế mới khỏi hy sinh nhiều lần, thế dân chúng mới được hạnh phúc ... Cách mệnh Pháp cũng như cách mệnh Mỹ, nghĩa là cách mệnh tư bản,... Cách mệnh đã 4 lần rồi, mà nay công nông Pháp hẵng còn phải mưu cách mệnh lần nữa mới hòng thoát khỏi vòng áp bức... Trong thế giới bây giờ chỉ có cách mệnh Nga là đã thành công và thành công đến nơi, nghĩa là dân chúng được hưởng cái hạnh phúc tự do, bình đẳng thật. (Đường Kách mệnh (xuất bản lần đầu tiên năm 1927), trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 2, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.292, 296, 304) a) Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 thắng lợi đã thay đổi vận mệnh của nhân dân lao động trong các dân tộc Nga. Mã đề 101 Trang 3/4
  4. b) Nguyễn Ái Quốc cho rằng con đường cách mạng tư sản không thể đưa cách mạng giải phóng dân tộc đi đến thắng lợi. c) Đoạn tư liệu trên phản ánh mối quan hệ chặt chẽ và gắn kết giữa cách mạng giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp. d) Các cuộc cách mạng tư sản trên chưa triệt để vì chưa giải phóng tầng lớp nhân dân lao động và đem lại quyền lợi cho họ. Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Tại cuộc đàm phán này, đoàn Việt Nam đưa ra đề nghị về những nguyên tắc và nội dung chủ yếu cho một giải pháp về những vấn đề trong quan hệ giữa Việt Nam và Trung Quốc”. Đề nghị nêu những biện pháp cấp bách nhằm bảo đảm hòa bình, ổn định ở vùng biên giới hai nước; khôi phục quan hệ binh thưởng,...; giải quyết các vấn đề biên giới lãnh thổ trên cơ sở tôn trọng đường biên giới lịch sử do các hiệp ước Trung Quốc - Pháp năm 1887 và 1895 hoạch định. Phía Trung Quốc đưa ra lập trường tám điểm, yêu cầu Việt Nam công nhận Hoàng Sa, Trường Sa là của Trung Quốc,... và nếu quan điểm của Trung Quốc về giải quyết vấn đề Campuchia. Cuộc họp chỉ đạt được thoả thuận trao trả người bị bắt. Đầu năm 1980, đàm phán bị đình chỉ (Nguyễn Đinh Bín (Chủ biên), Ngoại giao Việt Nam 1945-2000, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2020, tr.333) a) Lập trường của Việt Nam là Trung Quốc rút quân khỏi lãnh thổ Việt Nam mới có thể bắt đầu đàm phán với nhau. b) Cuộc đàm phán trên giữa Việt Nam và Trung Quốc đã đưa đến một kết quả là giải quyết được vấn đề Campuchia. c) Đoạn tư liệu trên đề cập đến nội dung cuộc đàm phán đầu tiên giữa Việt Nam và Trung Quốc tại Hà Nội năm 1979. d) Hai bên chưa thể bình thường hoá quan hệ do lập trường trái phép của Trung Quốc về quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa. ------ HẾT ------ Mã đề 101 Trang 4/4