Đề kiểm tra cuối học kì II Lịch sử 12 - Mã đề 104 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì II Lịch sử 12 - Mã đề 104 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_lich_su_12_ma_de_104_nam_hoc_2024.docx
Ma trận đề cuối kì 2 Sử 12.docx
Dap_an_excel_app_QM.xlsx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì II Lịch sử 12 - Mã đề 104 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
- SỞ GD&ĐT TP. BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: Lịch sử - Lớp 12 -------------------- Thời gian làm bài: 45 phút (Đề thi có 04 trang) (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 104 I. PHẦN I (6,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24 Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Trong thời gian hoạt động ở Pháp (1917-1923), Nguyễn Ái Quốc viết bài cho tờ báo nào sau đây? A. Nhân đạo. B. Nhân dân. C. Cộng sản. D. Sự thật. Câu 2. Năm 1987, cơ quan nào sau đây đã họp và ra nghị quyết vinh danh Chủ tịch Hồ Chí Minh là “Anh hùng giải phóng dân tộc và Nhà văn hoá kiệt xuất của Việt Nam” A. Liên minh châu Phi (AU). B. Đại hội đồng UNESCO. C. Liên minh châu Âu (EU). D. Uỷ ban Thư kí ASEAN. Câu 3. Đến năm 1976, Việt Nam đã thiết lập được quan hệ với A. tất cả các nước thành viên ASEAN. B. tất cả các nước trong Liên hợp quốc. C. tất cả các nước xã hội chủ nghĩa. D. tất cả các nước khu vực châu Âu. Câu 4. Trong giai đoạn 1911-1917, Nguyễn Tất Thành có nhận thức mới so với các nhà hoạt động cách mạng tiền bối về A. xác định kẻ thù và đồng minh. B. quan niệm cứu nước, cứu dân. C. lựa chọn con đường cứu nước. D. xác định mục tiêu cách mạng. Câu 5. Đầu thế kỉ XX, hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh có mục đích là A. đưa thanh niên sang Nhật học tập. B. cầu viện, bạo động giành độc lập. C. vận động cải cách cho Việt Nam. D. khôi phục nền phong kiến độc lập. Câu 6. Chủ tịch Hồ Chí Minh sống mãi trong lòng nhân dân Việt Nam vì đã A. để lại nhiều di sản trên lĩnh vực văn hoá và khoa học-kĩ thuật. B. đề xướng và lãnh đạo công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. C. cống hiến cả cuộc đời mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc. D. Hồ Chí Minh được giới sử học quốc tế quan tâm nghiên cứu. Câu 7. Trong giai đoạn 1945-1969, Hồ Chí Minh có vai trò nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam? A. Lãnh đạo nhân dân miền Bắc chống cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ. B. Hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam và thống nhất nước nhà. C. Lãnh đạo nhân dân xây dựng và bảo vệ chính quyền, chống thù trong giặc ngoài. D. Trực tiếp chuẩn bị, xây dựng căn cứ địa cho cuộc vận động giải phóng dân tộc. Câu 8. Năm 1909, Nguyễn Tất Thành theo cha đến sinh sống và học tập ở A. Hà Tĩnh. B. Quảng Trị. C. Bình Định. D. Huế. Câu 9. Việc Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế cộng sản và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12-1920) là mốc đánh dấu A. sự chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam. B. sự thiết lập quan hệ giữa Việt Nam với các nước thuộc địa trên thế giới. C. bước ngoặt quyết định trong tiến trình phát triển của cách mạng Việt Nam. D. bước ngoặt quyết định trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc. Câu 10. Trong giai đoạn 1975-1985, Việt Nam hợp tác toàn diện với quốc gia nào sau đây? A. Nhật Bản. B. Liên Xô. C. Mĩ. D. Trung Quốc. Câu 11. Hình thức nào sau đây không phải là sự vinh danh và tri ân của nhân dân Việt Nam đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh? A. Trở thành nguồn cảm hứng trong sáng tác văn học, biên kịch và sáng tác nhạc. B. Nhiều trường học, tuyến đường phố mang tên Nguyễn Tất Thành, Hồ Chí Minh. C. Hồ Chí Minh trở thành chủ đề được các nhà sử học quốc tế quan tâm nghiên cứu. D. Xây dựng nhiều công trình mang tên Hồ Chí Minh như bảo tàng, nhà lưu niệm. Mã đề 104 Trang 1/4
- Câu 12. Nguyên tắc quan trọng nào của Liên hợp quốc cũng là điều khoản trong Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954), Hiệp định Pari về Việt Nam (1973)? A. Sự nhất trí 5 nước lớn: Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc. B. Giải quyết tất cả các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình. C. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị các nước. D. Tăng cường hợp tác toàn diện về kinh tế, chính trị và xã hội. Câu 13. Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, đối với quân Trung Hoa Dân quốc, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chủ trương nào? A. Hòa hoàn, tránh xung đột. B. Kiên quyết kháng chiến. C. Kí hiệp ước hòa bình. D. Vừa đánh vừa đàm phán. Câu 14. Trong giai đoạn 1965-1975, nước Tây Âu đầu tiên nào sau đây đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hoà? A. Ấn Độ. B. Thụy Điển. C. Đan Mach. D. Nhật Bản. Câu 15. Trong giai đoạn 1965-1975, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có hoạt động đối ngoại nào sau đây? A. Tham dự Hội nghị Giơnevơ. B. Đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ. C. Đặt quan hệ ngoại giao với Angiêri. D. Đàm phán, kí kết Hiệp định Parí. Câu 16. Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1941 đến năm 1945? A. Thành lập Mặt trận Việt Nam Độc lập đồng minh (tên gọi tắt là Mặt trận Việt Minh). B. Ra chỉ thị thành lập lực lượng vũ trang Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân. C. Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc, theo con đường cách mạng vô sản. D. Chủ trì Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương. Câu 17. Hồ Chí Minh lúc nhỏ có tên là A. Nguyễn Ái Quốc. B. Nguyễn Sinh Sắc. C. Nguyễn Sinh Cung. D. Nguyễn Tất Thành. Câu 18. Cương lĩnh chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo (đầu năm 1930) được nhận xét là một cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc sáng tạo dựa trên cơ sở nào sau đây? A. Khẳng định liên minh công-nông là động lực chính của cách mạng. B. Đường lối xác định chủ nghĩa xã hội là phương hướng chiến lược. C. Đánh giá đúng khả năng cách mạng của bộ phận giai cấp bóc lột. D. Xác định cách mạng Việt Nam là bộ phận của cách mạng thế giới. Câu 19. Điểm giống nhau giữa Hiệp định Giơvevơ năm1954 về Đông phương và Hiệp định Pari 1973 về Việt Nam là A. quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam từ ngày kí hiệp định B. quy định việc tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực. C. có sự tham gia đàm phán và cùng kí kết của các cường quốc. D. được kí kết trong bối cảnh có sự hoà hoãn giữ các nước lớn. Câu 20. Cuối thế kỉ XIX, hoàn cảnh đất nước nào sau đây đã ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh? A. Thực dân Pháp đã hoàn thành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất. B. Thực dân Pháp đã đặt được ách cai trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam. C. Phong trào đấu tranh theo khuynh hướng vô sản diễn ra rộng khắp. D. Phong trào đấu tranh theo khuynh hướng dân chủ tư sản bị bế tắc. Câu 21. Lí luận giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc được truyền bá vào Việt Nam trong những năm 1921-1929 có điểm khác biệt nào sau đây so với chủ trương cứu nước của các sĩ phu đầu thế kỉ XX? A. Gắn độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội. B. Lật đổ ách thống trị, áp bức của thực dân. C. Độc lập gắn với khôi phục chế độ quân chủ. D. Gắn vấn đề dân tộc với dân chủ, dân quyền. Câu 22. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về hoàn cảnh gia đình đã ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh? A. Thân phụ là người tham gia khởi xướng phong trào Đông du. B. Thân mẫu từng thi đỗ cử nhân tại một trường thi ở Nghệ An. C. Thân phụ đã tích cực tham gia vận động Duy tân ở Trung Kì. D. Thân phụ là tấm gương kiên trì cho ý chí vượt khó vươn lên. Mã đề 104 Trang 2/4
- Câu 23. Trong thời gian hoạt động ở Pháp (1917-1923). Nguyễn Ái Quốc đã gia nhập tổ chức nào sau đây? A. Đảng Lao động Việt Nam. B. Đảng Thanh niên. C. Đảng Xã hội Pháp. D. Đảng Dân chủ Việt Nam. Câu 24. Nhận định nào sau đây là không đúng về đấu tranh ngoại giao trong 30 năm chiến tranh cách mạng và giải phóng dân tộc ở Việt Nam (1945-1975)? A. Đều tác động làm thay đổi so sánh lực lượng trên chiến trường. B. Có tính độc lập tương đối với đấu tranh quân sự và chính trị. C. Dựa vào thực lực chính trị và quân sự mỗi giai đoạn chiến tranh. D. Chi phản ánh kết quả đấu tranh chính trị và đấu tranh quân sự. II. PHẦN II (4,0 điểm). Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây. [Đầu năm 1921] “Toà xử trắng án. Bản tuyên án được hoan nghênh bằng những tiếng vỗ tay vang như sấm. Và Hôxê, anh chiến sĩ bãi công da đen ngả mình trong cánh tay các đồng chí và các người bảo vệ anh, những đại biểu của công nhân da trắng. Vậy là, dù màu da có khác nhau, trên đời này chỉ có hai giống người: giống người bóc lột và giống người bị bóc lột. Mà cũng chỉ có một mối tình hữu ái là thật mà thôi, tình hữu ái vô sản” (Đoàn kết giai cấp, trích trong Hồ Chí Minh Trung Tập 1, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.287) a) Thông điệp chính của đoạn tư liệu là tình đoàn kết giữa những người lao động bị áp bức dù có khác biệt chủng tộc. b) Nguyễn Ái Quốc đã chính thức đoạn tuyệt với con đường cách mạng tư sản trong hành trình tìm đường cứu nước. c) Nguyễn Ái Quốc dần thấu hiểu bản chất thực sự của chủ nghĩa thực dân cũng như các cuộc cách mạng tư sản lúc đó. d) Nguyễn Ái Quốc đã bước đầu xây dựng mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với phong trào cách mạng thế giới. Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây. “Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam bao gồm 9 chương, 23 điều, nêu lên một số vấn đề cơ bản sau đây: Một là, về quyền dân tộc cơ bản, Hoa Kỳ tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam...; Bốn, vấn đề thống nhất đất nước sẽ được thực hiện từng bước bằng phương pháp hoà bình trên cơ sở bàn bạc và thoả thuận giữa miền Bắc và miền Nam. Giới tuyến quân sự giữa hai miền tại vĩ tuyến 17 chỉ là tạm thời, không phải là một ranh giới về chính trị hoặc về lãnh thổ; ...” (Vũ Dương Ninh, Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam 1940-2010, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2015, tr.247-249) a) Hiệp định Pari (1973) đã chấm dứt sự chia cắt Việt Nam thành hai miền và đất nước được thống nhất về mặt lãnh thổ. b) Hoa Kì và các cường quốc tham gia kí kết Hiệp định Pari phải công nhân các quyền dân tộc cơ bản của nước Việt Nam. c) Giới tuyến quân sự tạm thời giữa hai miền tại vĩ tuyến 17 có ý nghĩa như quy định trong Hiệp định Giơnevơ năm 1954. d) Với quyết định về vĩ tuyến 17, Mĩ thất bại trong đòi hỏi bộ đội miền Bắc phải rút khỏi, chấm dứt xâm lược miền Nam. Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây. “Cuối thế kỷ XIX chủ nghĩa đế quốc Pháp xâm lược Việt Nam. Bọn vua quan và phong kiến đê tiện và hèn nhát đầu hàng và câu kết với bọn đế quốc để tiếp tục nói địch nhân dân Việt Nam nhiều hơn, khiến nhân dân Việt Nam khi cực không kể xiếc. Nhưng đại bác của bọn đế quốc không thể át tiếng nói yêu nước của nhân dân Việt Nam... phong trào cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam không ngừng phát triển, kẻ trước tết, người sau đứng đây. Nhưng tất cả những cuộc khởi nghĩa yêu nước ấy đã bị dìm trong máu. Những đám mây đen lại bao phủ đất nước Việt Nam. (Con đường cứu nước và giải phóng dân tộc trong thời đại ngày nay trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội 2011,tr. 29- 30) a) Đến đầu thế kỉ XIX, các phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam đều bị thất bại Mã đề 104 Trang 3/4
- b) Sau khi hoàn thành cuộc xâm lược quân sự, thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa ở Việt Nam c) Cuối thế kỉ XIX, mặc dù Nhà nước phong kiến đã lại hàng Pháp nhưng phong trào giải phóng dân tộc vẫn diễn ra sôi nổi. d) Hoàn cảnh đất nước vào cuối thế kỉ XIX là một trong những yếu tố tác động đến cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh. Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây. “Lợi dụng tình hình quan hệ Việt Nam - Trung Quốc ngày càng căng thẳng, Mỹ tuyên bố huỷ bỏ cuộc đàm phán với Việt Nam dự định vào tháng 2-1978 và đẩy mạnh chính sách bao vây, cấm vận đối với Việt Nam. Mỹ gắn việc bình thường hoá quan hệ Việt Nam – Hoa Kỳ với việc đòi quân đội Việt Nam phải rút khỏi Campuchia,... hầu hết các nước phương Tây và nhiều nước khác phải tuân theo, tài khoản Việt Nam ở ngân hàng nước ngoài bị đóng băng, quan hệ thương mại bị ngưng trệ trên phạm vi rộng lớn khiến cho kinh tế Việt Nam vốn chưa phục hồi sau chiến tranh càng trở nên hết sức khó khăn”. (Vũ Dương Ninh, Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam 1940-2010, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2015, tr.279-280). a) Việc bình thường hoá Việt-Mĩ vốn tiến triển chậm, đến trong suốt những năm 1980 rơi vào hoàn cảnh không mấy hi vọng. b) Việc Việt Nam đưa quân đội xâm lược Campuchia năm 1979 làm cuộc đàm phán bình thường hoá Việt-Mĩ khó khăn. c) Trong thập niên 80, quan hệ thương mại với nhiều nước phương Tây bị ngưng trệ, nhiều nước lớn vao vây, cấm vận bóp nghẹt về kinh tế Việt Nam. d) Mĩ ngừng đàm phán bình thường hoá với Việt Nam do Việt Nam vừa được Liên hợp quốc chính thức kết nạp vào tổ chức Liên hợp quốc năm 1977. ------ HẾT ------ Mã đề 104 Trang 4/4

