Đề kiểm tra cuối học kì II Ngữ văn 12 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì II Ngữ văn 12 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_ngu_van_12_nam_hoc_2020_2021_truo.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì II Ngữ văn 12 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án + Ma trận)
- SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II Năm học: 2020-2021 TRƯỜNG THPT YÊN THẾ MÔN: NGỮ VĂN 12 Thời gian làm bài 90 phút không kể thời gian phát đề I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: Bất thần, từ một chỗ ít ai ngờ tới nhất bùng lên một tiếng nổ cùng với những cột đất dựng lên mù mịt. Hiện ra sau những đám khói ấy, bên những ngọn lửa ấy là cô gái mà tôi thường nghĩ đến và đồng đội của cô, là những người thân yêu, những chiến sĩ giữ đường gan góc. Dọc con đường này, họ đã trở nên thân thuộc với anh em lái xe, có khó khăn nào mà chúng tôi không cùng họ san sẻ, có chuyến đi nào mà chúng tôi không cùng ăn dăm ba bữa cơm với họ. Có người chúng tôi gặp luôn, có người chưa bao giờ thấy mặt, nhưng tất cả đều trở nên gần gũi và dễ hiểu, đều trở thành một vẻ đẹp chung gắn bó với mỗi chúng tôi. Một dáng người đứng bên đường vẫy tay chào, một khuôn mặt trầm tư lướt qua cửa xe, một nụ cười của ai mà ta gặp ở đâu rồi, một giọng nói nào giống như giọng nói của người quen mà không kịp nhớ và những đôi mắt của lòng tin cậy biết nói cho ta nghe những chuyện đâu dễ hôm nay đã nói hết được thành lời” (Đỗ Chu – Ráng đỏ ,1-1969) Câu 1: Chỉ ra phương thức biểu đạt chủ yếu của đoạn trích trên. (0,5điểm) Câu 2: Hình ảnh cô gái mà tôi thường nghĩ đến và đồng đội của cô trong đoạn trích là những ai? Họ có phẩm chất gì nổi bật? (1,0 điểm) Câu 3: Xác định và nêu hiệu quả của một biện pháp tu từ được sử dụng trong câu Một dáng người đứng bên đường vẫy tay chào, một khuôn mặt trầm tư lướt qua cửa xe, một nụ cười của ai mà ta gặp ở đâu rồi, một giọng nói nào giống như giọng nói của người quen mà không kịp nhớ và những đôi mắt của lòng tin cậy biết nói cho ta nghe những chuyện đâu dễ hôm nay đã nói hết được thành lời (1,0 điểm) Câu 4: Hình ảnh cô gái và đồng đội của cô trong đoạn trích trên gợi cho anh(chị) suy nghĩ gì về phẩm chất của người Việt Nam trong kháng chiến chống Mĩ? (0,5 điểm) PHẦN II: LÀM VĂN (7 điểm) Câu 1(2.0 điểm) Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh / chị hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ về trách nhiệm của tuổi trẻ đối với đất nước trong bối cảnh hiện nay. Câu 2 (5.0 điểm) Cảm nhận của anh/ chị về diễn biến tâm trạng bà cụ Tứ trong đoạn trích sau:
- Bà lão cúi đầu nín lặng. Bà lão hiểu rồi. Lòng người mẹ nghèo khổ ấy còn hiểu ra biết bao nhiêu cơ sự, vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình. Chao ôi, người ta dựng vợ gả chồng cho con là lúc trong nhà ăn nên làm nổi, những mong sinh con đẻ cái mở mặt sau này. Còn mình thì Trong kẽ mắt kèm nhèm của bà rỉ xuống hai dòng nước mắt Biết rằng chúng nó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát này không. Bà lão khẽ thở dài ngửng lên, đăm đăm nhìn người đàn bà. Thị cúi mặt xuống, tay vân vê tà áo đã rách bợt. Bà lão nhìn thị và bà nghĩ: Người ta có gặp bước khó khăn, đói khổ này, người ta mới lấy đến con mình. Mà con mình mới có vợ được Thôi thì bổn phận bà làm mẹ, bà đã chẳng lo được cho con May ra mà qua khỏi được cái tao đoạn này thì thằng con bà cũng có vợ, nó yên bề nó, chẳng may ra ông giời bắt chết cũng phải chịu chứ biết thế nào mà lo cho hết được? Bà lão khẽ dặng hắng một tiếng, nhẹ nhàng nói với “nàng dâu mới”: - Ừ, thôi thì các con đã phải duyên phải kiếp với nhau, u cũng mừng lòng Tràng thở đánh phào một cái, ngực nhẹ hẳn đi. Hắn ho khẽ một tiếng, bước từng bước dài ra sân. Bà cụ Tứ vẫn từ tốn tiếp lời: - Nhà ta thì nghèo con ạ. Vợ chồng chúng mày liệu mà bảo nhau làm ăn. Rồi ra may mà ông giời cho khá Biết thế nào hở con, ai giàu ba họ, ai khó ba đời? Có ra thì rồi con cái chúng mày về sau. (Trích Vợ nhặt – Kim Lân, Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2009, tr 28-29) ------------------------ Hết ---------------------- Họ và tên học sinh............................................ SBD .
- MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ I NGỮ VĂN 12 Chủ đề kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Học sinh nắm Học Đưa ra suy nghĩ đánh giá về phương thức sinh hiểu, vấn đề được rút ra từ văn biểu đạt chính xác định và bản. Phần I: được sử dụng nêu hiệu quả trong văn bản; biểu đạt của Đọc hiểu chỉ ra được phép tu từ nhân vật trong trong câu văn truyện qua lời kể của nhà văn. Số câu: 2 Số câu: 1 Số câu: 1 Số câu: 4 Số điểm: 1.5 Số điểm: 1 Số điểm: 0.5 Số điểm: 3 Tỉ lệ: 30% Xác định được Hiểu, giải Vận dụng các Có sáng vấn đề cần bàn thích được vấn kĩ năng dùng tạo trong đề, thấy được diễn đạt, luận:trách trách nhiệm từ, viết câu, giàu sức nhiệm của tuổi của tuổi trẻ các phép liên thuyết Phần II trẻ đối với đất đối với đất kết, các phục trong bối cảnh 1.Nghị luận xã hội trong bối cảnh phương thức hiện nay. hiện nay, từ đó biểu đạt, các rèn luyện để cống hiến cho tháo tác lập Nhận biết cách luận phù hợp thức trình bày quê hương đất đoạn văn nước để triển khai lập luận, bày tỏ
- suy nghĩ về trách nhiệm của tuổi trẻ đối với đất trong bối cảnh hiện nay. 0.5 điểm 0.75 0.25 0.5 Số câu: 1 Số điểm: 2 Tỉ lệ: 20% - Nhận biết Vận dụng kết được kiểu bài, hợp kiến thức, xác định được kỹ năng, năng đối tượng nghị lực đọc hiểu luận, phạm vi Hình thành văn bản Vợ Tích hợp dẫn chứng, được hệ thống nhặt và cách với những thao tác lập luận điểm, làm bài văn kiến thức luận chính. luận chứng, nghị luận về về tiếng dụng ý nghệ đoạn trích/ tác Việt và - Nhận biết thuật của tác phẩm văn Làm văn 2.Nghị luận văn được các nét giả, ý nghĩa xuôi. Vận để làm bài học: chính về tác chi tiết, hình dụng linh hoạt giả, tác phẩm ảnh, biện pháp các thao tác Vợ nhặt (Kim Lân) tu từ... lập luận, phân - Nhớ được tích, chứng diễn biến tâm minh trạng nhân vật bà cụ Tứ khi biết con trai mình có được vợ Số câu: 1 Số điểm: 2.0 Số điểm: 1.0 Số điểm: 1.0 Số điểm: Số điểm: 5 1.0 Tỉ lệ: 50% Tổng số phần: 3 Cộng chung Tổng điểm: 10 Tổng tỉ lệ: 100%
- TRƯỜNG THPT YÊN THẾ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2020- 2021 Môn: NGỮ VĂN 12 Câu Ý Nội dung Điểm I. Đọc hiểu 1 Phương thức biểu đạt chính: Tự sự 0.5 Hình ảnh cô gái mà tôi thường nghĩ đến và đồng đội của cô trong đoạn trích là 2 những chiến sĩ giữ đường. Họ có phẩm chất nổi bật là gan góc dũng cảm yêu 1.0 đời, gắn bó với đồng chí, đồng đội, giàu niềm tin vào tương lai Hs xác định một biện pháp tu từ và nêu hiệu quả biểu đạt Có thể nêu một trong các biện pháp sau: - Điệp từ một - Liệt kê: Một dáng người đứng bên đường vẫy tay chào; một khuôn mặt I trầm tư lướt qua cửa xe; một nụ cười của ai; một giọng nói nào; những 3 đôi mắt 1,0 - Tác dụng: Tạo giọng điệu say sưa kể chuyện với cảm xúc nghẹn ngào của nhân vật tôi Nhấn mạnh tình cảm gần gũi, thân quen của của những người giữ đường (mở đường) đối với những người lính lái xe, dù trận chiến khốc liệt nhưng tình cảm đồng chí đồng đội gắn bó, sẻ chia. HS trình bày suy nghĩ ngắn gọn về phẩm chất của người Việt Nam trong kháng 4 chiến chống Mĩ, có thể thấy được những phẩm chất: dũng cảm, yêu nước căm 0,5 thù giặc, lạc quan, giàu niềm tin vào tương lai Phần II Làm văn
- Câu 1: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 150 chữ) về trách nhiệm của tuổi 2.0 trẻ với đất nước trong bối cảnh hiện nay a.Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận 150 chữ 0.25 Có đủ các phần mở đoạn, phát triển đoạn, kết đoạn. Mở đoạn nêu được vấn đề, phát triển đoạn triển khai được vấn đề, kết đoạn kết luận được vấn đề. ( Nếu HS viết từ 2 đoạn trở lên thì không cho điểm cấu trúc) 0.25 b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận : c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác 0.75 lập luận; các phương thức biểu đạt, nhất là nghị luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút ra bài học nhận thức và hành động. Cụ thể: - Dẫn dắt giới thiệu được vấn đề cần nghị luận. – Giải thích: Tuổi trẻ là độ tuổi giàu nhiệt huyết, căng tràn sức sống, mang trong mình những hoài bão ,khát khao được cống hiến (Bối cảnh đất nước hiện nay: đất nước phát triển với quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, cuộc cách mạng 4.0 để hội nhập và khẳng định vị thế của VN với thế giới. Tuy nhiên cũng phải đương đầu với nhiều khó khăn thách thức ) – Bàn luận : Nỗ lực, phấn đấu học tập Xác định cho mình một lí tưởng sống cao đẹp Tiếp thu những thành tựu khoa học kĩ thuật tiên tiến Đáp ứng với yêu cầu đòi hỏi của đất nước trong quá trình hội nhập Sẵn sàng chung tay đẩy lùi những vấn đề nguy hại ảnh hưởng tới sự phát triển của đất nước . (Học sinh lấy dẫn chứng thực tế làm sáng tỏ vấn đề) + Phê phán một bộ phận thanh niên sống ỷ lại, dựa dẫm, chưa có trách 0.25 nhiệm với đất nước – Liên hệ bản thân. 0.5 d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp e. Sáng tạo: có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận Câu 2. (5 điểm). Cảm nhận của em về diễn biến tâm trạng bà cụ Tứ trong đoạn trích trong tác phẩm Vợ nhặt (Kim Lân) a. HS cần có kĩ năng viết bài văn NLVH. Bài viết cần đảm bảo 3 phần: mở 0.25 bài – thân bài – kết bài; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy; đảm bảo tính liên kết; b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: diễn biến tâm trạng bà cụ Tứ trong đoạn 0.5 trích
- c.Triển khai vấn đề nghị luận: Hs có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau nhưng cần vận dụn tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và dẫn 3.5 chứng, đảm bảo các yêu cầu sau: * Giới thiệu khái quát về tác giả Kim Lân và tác phẩm Vợ nhặt * Giới thiệu khái quát về nhân vật bà cụ Tứ: hoàn cảnh, ngoại hình * Diễn biến tâm trạng bà cụ Tứ trong đoạn trích: khi biết con trai mình “nhặt” được vợ - Bà hiểu, xót thương, lo lắng cho con khi lấy được vợ trong hoàn cảnh đói khổ này - Bà cảm thông, thương xót và chấp nhận người con dâu - An ủi các con, luôn tin vào tương lai => Là người mẹ nghèo nhưng giàu tình yêu thương con, nhân hậu, vị tha, lạc quan giàu niềm tin vào tương lai * Đánh giá - Nghệ thuật xây dựng nhân vât: Nhân vật được khắc họa với diễn biến tâm trạng tinh tế; cách kể chuyện sinh động hấp dẫn, dùng ngôn ngữ giản dị , gợi cảm; lựa chọn chi tiết tiêu biểu ... - Qua tâm trạng nhân vật bà cụ Tứ trong đoạn văn ,Kim Lân tạo nên những trang viết thấm đẫm giá trị nhân đạo d. Chính tả, ngữ pháp: không mắc lỗi về chính tả, từ ngữ, ngữ pháp. 0.25 e. Sáng tạo: có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị 0.5 luận Lưu ý: Trên đây chỉ là một số gợi ý cơ bản có tính định hướng, giáo viên cần vận dụng HDC một cách linh hoạt trên cơ sở thực tế bài làm của học sinh để đánh giá, khuyến khích những bài làm sáng tạo, có chất văn của học sinh.

