Đề kiểm tra cuối học kì II Ngữ văn 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

pdf 9 trang An Diệp 15/02/2026 390
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì II Ngữ văn 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_ngu_van_12_nam_hoc_2024_2025_truo.pdf

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì II Ngữ văn 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

  1. MA TRẬN ĐỀ KỂM TRA CUỐI KÌ 2 (2024-2025) Môn: Ngữ văn 12 TT Năng Mạch nội dung Số Cấp độ tư duy lực câu Nhận biết Thông Vận dụng Tổng hiểu % Số Tỉ lệ Số Tỉ lệ Số Tỉ lệ câu câu câu I Năng Thơ trữ tình hiện đại 5 2 20% 2 20% 1 10% 50% lực Đọc Viết bài văn nghị luận 1 10 % 30 % 10 % 50% Năng II xã hội liên quan đến lực Viết tuổi trẻ. Tỉ lệ 30 % 50 % 20 % 100% Tổng 6 100% III. Bản đặc tả yêu cầu các kĩ năng kiểm tra, đánh giá TT Kĩ Đơn vi ̣ Mứ c đô ̣đánh giá Số câu hỏi theo mứ c đô ̣nhâṇ năng kiến thứ c thứ c/Kĩ Nhâṇ Thông Vận dụng năng biết hiểu 1 Đọc Nhận biết 2 câu 2 câu 1 câu 0 hiểu - Nhận biết được nhân vật trữ tình, chủ thể trữ tình trong bài thơ. - Nhận biết được đề tài, ngôn ngữ, thủ pháp nghệ thuật trong thơ hiện đại. Thơ trữ tình - Nhận biết được những hình ảnh tiêu biểu, trung tâm của bài thơ. hiện đại - Nhận biết được các biểu tượng, yếu tố tượng trưng, siêu thực trong văn bản thơ. Thông hiểu: - Lí giải được vai trò của những chi tiết quan trọng, hình tượng trung tâm của bài thơ. - Phân tích, lí giải được mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của bài thơ. - Nêu được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của bài thơ; phân tích được sự phù hợp giữa chủ đề, tư
  2. tưởng, cảm hứng chủ đạo trong bài thơ. - Hiểu và lí giải được vai trò, tác dụng của hình ảnh, biểu tượng đặc biệt là các yếu tố tượng trưng, siêu thực (nếu có) trong bài thơ. - Phát hiện và lí giải được các giá trị nhận thức, giáo dục, thẩm mĩ; giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh trong bài thơ. Vận dụng: - Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và kiến thức văn học để đánh giá, phê bình văn bản thơ, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của cá nhân về tác phẩm. - Đánh giá được giá trị nhận thức, giáo dục, thẩm mĩ trong bài thơ. 2 Viết Viết Nhận biết: 1* 1* 1* 1 bài văn - Xác định được yêu cầu về nội nghị dung và hình thức của bài văn luận về nghị luận. một vấn đề - Nêu được cụ thể vấn đề xã hội liên có liên quan đến tuổi trẻ. quan - Xác định rõ được mục đích, đối đến tượng nghị luận. tuổi trẻ - Đảm bảo cấu trúc, bố cục của một văn bản nghị luận. Thông hiểu: - Phân tích được lí do và các phương diện liên quan đến tuổi trẻ của vấn đề. - Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm. - Cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu và kết thúc gây ấn tượng; sử dụng các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục, chính xác, tin cậy, thích hợp, đầy đủ; đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Vận dụng:
  3. - Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng của vấn đề đối với tuổi trẻ. - Nêu được những bài học, những đề nghị, khuyến nghị rút ra từ vấn đề bàn luận. Vận dụng cao: - Sử dụng kết hợp các phương thức miêu tả, biểu cảm, tự sự, để tăng sức thuyết phục cho bài viết. - Vận dụng hiệu quả những kiến thức Tiếng Việt lớp 12 lớp để tăng tính thuyết phục, sức hấp dẫn cho bài viết. * Ghi chú: Phần viết có 02 câu bao hàm cả 4 cấp độ.
  4. SỞ GD VÀ ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 (Đề có 02 trang) MÔN: NGỮ VĂN 12 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề I. ĐỌC HIỂU (5,0 điểm) Đọc văn bản sau: Mẹ vẫn luôn ở đây để ôm con, con nhé ngay cả khi con không còn là đứa trẻ với đầy những tổn thương Mẹ vẫn luôn ở đây dù không còn ánh sáng nào nữa của ngọn đèn đường để đợi bước chân của con về trong khuya tối cứ đi thật chậm thôi con, rồi sẽ tới ngoài kia cuộc đời dù ngông nghênh, xốc nổi cứ yên tâm, con vẫn còn một mái nhà Mẹ vẫn luôn ở đây như mọi khi con vấp ngã, con ốm đau, con khóc quấy mẹ biết rất nhiều lần con ghét mẹ đến mức không thèm nhìn dù vẫn thấy trái tim của một đứa con, mẹ biết vẫn luôn là vậy tìm cách từ chối những ân cần Mẹ vẫn luôn ở đây lúc con mỏi gối chồn chân nhìn ra chung quanh biết cuộc đời xa lạ con không cần làm gì và cũng không cần phải mặc cả mẹ sinh ra con giống như thân cây nảy mầm một chiếc lá đã có gốc rễ lo vun trồng Mẹ vẫn luôn ở đây để ôm con, con biết không! (Trích Mẹ vẫn luôn ở đây để ôm con , Nguyễn Phong Việt, Sao phải đau đến như vậy, NXB Văn hóa - Văn nghệ, 2017, tr 64-65) Thực hiện các yêu cầu từ 1 đến 6: Câu 1. Nhân vật trữ tình trong đoạn trích là ai? Câu 2. Nhan đề “Mẹ vẫn luôn ở đây để ôm con” thể hiện tình cảm gì của người mẹ với con? Câu 3. Nêu tác dụng của biện pháp liệt kê trong hai dòng thơ sau: Mẹ vẫn luôn ở đây như mọi khi con vấp ngã, con ốm đau, con khóc quấy Câu 4. Anh/chị hiểu thế nào về nội dung của hai dòng thơ sau: Mẹ sinh ra con giống như thân cây nảy mầm một chiếc lá đã có gốc rễ lo vun trồng... Câu 5. Hình ảnh người mẹ trong đoạn trích gợi cho anh/chị những suy nghĩ gì?
  5. Câu 6. Trong cuộc sống, có những đứa con đôi khi tìm cách từ chối sự quan tâm ân cần của cha mẹ. Ở vị trí của một người con, anh/chị có đồng tình với việc làm đó không? Vì sao? (trả lời bằng một đoạn văn 5-7 câu). II. VIẾT (5.0 điểm) Chúng ta đang sống trong một xã hội hiện đại, một kỷ nguyên số hội nhập và phát triển nhưng chính trong bối cảnh này, thế giới lại đang đối mặt với nhiều vấn đề mang tính toàn cầu, ảnh hưởng đến mọi quốc gia và khu vực. Từ gợi dẫn trên, anh/ chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) với chủ đề: Tuổi trẻ cần biết trăn trở trước những vấn đề của thời đại. ----------- Hết ---------- Học sinh không được sử dụng tài liệu. Giáo viên không giải thích gì thêm. Họ tên học sinh: ......................................................... Số báo danh:
  6. SỞ GD VÀ ĐT BẮC GIANG HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: NGỮ VĂN 12 (Hướng dẫn chấm gồm 04 trang) Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 5,0 1 Nhân vật trữ tình trong đoạn trích là: Người mẹ. 0,75 Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án: 0,75 điểm - Học sinh trả lời sai: 0,0 điểm 2 Nhan đề “Mẹ vẫn luôn ở đây để ôm con” thể hiện tình cảm yêu thương, tấm 0,75 lòng bao dung, luôn sẵn sàng che chở của người mẹ với con.. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án: 0,75 điểm - Học sinh trả lời sai: 0,0 điểm - Chấp nhận những cách diễn đạt khác nhưng phải đảm bảo các ý trong đáp án. 3 - Biện pháp liệt kê trong hai dòng thơ: con vấp ngã, con ốm đau, con khóc 1,0 quấy. - Tác dụng: + Phép liệt kê góp phần tạo nhịp điệu cho lời thơ. + Phép liệt kê góp phần diễn tả tình yêu thương vô bờ bến của mẹ, luôn sẵn sàng ở bên, chăm sóc con những khi con gặp khó khăn trong cuộc sống. Hướng dẫn chấm: - Chỉ ra phép liệt kê: 0,25 điểm - Nêu tác dụng: + Học sinh nêu được tác dụng thứ 1: 0,25 điểm. + Học sinh nêu được tác dụng thứ 2: 0,5 điểm. + Học sinh không nêu được tác dụng hoặc trả lời không thuyết phục: 0,0 điểm. 4 Nội dung của hai dòng thơ: 1,0 Mẹ sinh ra con giống như thân cây nảy mầm một chiếc lá đã có gốc rễ lo vun trồng... - Bằng cách nói so sánh giàu hình ảnh, hai dòng thơ đã diễn tả việc mẹ sinh ra con, nuối nấng, chăm sóc con rất tự nhiên, không bao giờ đòi hỏi, không cần hồi đáp. - Đó là một sự hy sinh vô điều kiện trong thầm lặng của người mẹ. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án: 1,0 điểm
  7. - Học sinh trả lời được 01 ý: 0,5 điểm - Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm. 5 - Hình ảnh người mẹ lên trong đoạn trích với tình yêu thương con vô hạn, sẵn 0,5 sàng chăm sóc, che chở con và bao dung với những sai lầm của con. - HS nêu suy nghĩ của bản thân về hình ảnh người mẹ trong đoạn trích. Gợi ý: + Hình ảnh người mẹ hiện lên rất cao đẹp, đáng trân trọng, đề cao. Khơi gợi lòng biết ơn, kính yêu với người mẹ của mình. + Thôi thúc bản thân cần nỗ lực cố gắng để bù đắp công lao của mẹ đã hi sinh cho mình. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời được 02 ý: 0,5 điểm - Học sinh trả lời được 01 ý: 0,25 điểm 6 HS nêu quan điểm cá nhân, trả lời bằng 1 đoạn văn trong giới hạn cho phép. 1,0 Gợi ý: - Đồng tình: vì ở lứa tuổi chưa trưởng thành, chưa chín chắn, còn nông nổi nên các bạn trẻ nhiều khi chưa hiểu được tấm lòng của cha mẹ luôn lo lắng cho mình; đôi khi những ân cần quan tâm của cha mẹ vô hình chung tạo vỏ bọc cho người trẻ, khiến họ mất đi sự tự chủ khi đương đầu với những khó khăn trong cuộc sống - Không đồng tình: vì như thế sẽ khiến cha mẹ buồn lòng, tạo khoảng cách giữa các thành viên trong gia đình - Vừa đồng tình, vừa không đồng tình: đưa ra lí lẽ và lập luận phù hợp . Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án được: 1,0 điểm (đồng tình hoặc không đồng tình ). - Học sinh trả lời chưa đầy đủ hoặc chưa thật phù hợp: 0,5 điểm - Học sinh trả lời sai hoặc không có câu trả lời: 0,0 điểm II VIẾT 5,0 Chúng ta đang sống trong một xã hội hiện đại, một kỷ nguyên số hội nhập và phát triển nhưng chính trong bối cảnh này, thế giới lại đang đối mặt với nhiều vấn đề mang tính toàn cầu, ảnh hưởng đến mọi quốc gia và khu vực. Từ gợi dẫn trên, anh/ chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) với chủ đề: Tuổi trẻ cần biết trăn trở trước những vấn đề của thời đại. a. Bảo đảm bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận 0,5 Bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng (khoảng 600 chữ) của bài văn. b. Xác định đúng vấn đề nghị luận 0,5 Tuổi trẻ cần biết trăn trở trước những vấn đề của thời đại. Hướng dẫn chấm:
  8. - Học sinh xác định đúng vấn đề nghị luận: 0,5 điểm. - Học sinh xác định chưa đầy đủ vấn đề nghị luận: 0,25 điểm. c.Viết được bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu 3,0 Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ và bằng chứng; trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận. Có thể triển khai theo hướng: c.1. Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận. c.2. Thân bài * Giải thích: Trăn trở trước những vấn đề của thời đại? Những người trẻ cần biết quan tâm, băn khoăn, lo lắng, suy ngẫm về những vấn đề hệ trọng của thời đaị mình đang sống như: biến đổi khí hậu, sự phát triển của công nghệ và trí tuệ nhân tạo, chiến tranh -> Lời gợi dẫn ở trên thể hiện rõ ý thức, trách nhiệm của tuổi trẻ trước những vấn đề của thời đại . * Bàn luận: - Mọi vấn đề của thời đaị đều ảnh hưởng đến mỗi cá nhân. - Trăn trở trước những vấn đề của thời đaị sẽ hình thành ở người trẻ lối sống trách nhiệm với bản thân và cộng đồng; từ đó giúp tuổi trẻ trưởng thành và có lý tưởng sống cao đẹp, thúc đẩy sự phát triển của xã hội; truyền cảm hứng, taọ động lực cho cộng đồng. - Nếu không quan tâm đến những vấn đề thời đại, tuổi trẻ dễ rơi vào lối sống ích kỷ, thiếu trách nhiệm. * Mở rộng, nâng cao vấn đề: - Nhận thức được vai trò, trách nhiệm của bản thân với các vấn đề của thời đại; tích cực rèn luyện hoàn thiện bản thân. - Thể hiện sự trăn trở bằng những hành động cụ thể, có ý nghĩa, phù hợp với bản thân. Quan tâm đến thời đại nhưng cũng cần biết suy ngẫm tới những vấn đề của bản thân. c.3. Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận. Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. Hướng dẫn chấm: - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn chứng (2,5 điểm - 3,0 điểm). - Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (1,25 điểm - 2,25 điểm). - Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác đáng, không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp (0,25 điểm - 1,0 điểm). d. Diễn đạt 0,5 Bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
  9. Hướng dẫn chấm: - Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. đ. Sáng tạo 0,5 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ. Tổng cộng (I + II) 10,0 Lưu ý khi chấm bài: Giáo viên cần nắm vững yêu cầu chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc, linh hoạt trong việc vận dụng Hướng dẫn chấm. --------- Hết ----------