Đề kiểm tra cuối học kì II Vật lí 12 - Mã đề 106 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì II Vật lí 12 - Mã đề 106 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_vat_li_12_ma_de_106_nam_hoc_2024.docx
ĐÁP ÁN.xlsx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì II Vật lí 12 - Mã đề 106 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)
- SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN Năm học: 2024 - 2025 *** Môn: Vật lí 12 (Ban KHTN, A1-A7) Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ............ Mã đề 106 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Hình vẽ nào sau đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng khi cho nam châm dịch chuyển lại gần hay ra xa vòng dây kín? A. Hình A. B. Hình B. C. Hình C. D. Hình D. Câu 2. Suất điện động cảm ứng do máy phát điện xoay chiều một pha tạo ra có biểu thức e 220 2cos 100 t 0,25 V . Giá trị hiệu dụng của suất điện động này là A. 220V . B. 220 2V . C. 110 2V . D. 110V . A A Câu 3. Hạt nhân Z X biến đổi thành hạt nhân Z 1Y. Quá trình biến đổi trên là phóng xạ A. . B. . C. γ. D. α. 14 Câu 4. Khi bắn phá hạt nhân 7 bằng hạt α, người ta thu được một hạt prôtôn và một hạt nhân X. Hạt nhân X là 14 16 17 12 A. 6 . B. 8 . C. 8 . D. 6 . 2 2 3 1 Câu 5. Cho phản ứng hạt nhân 1 H + 1 H 2 He + 0 n. Đây là A. phóng xạ α. B. phản ứng phân hạch. C. phản ứng nhiệt hạch. D. phóng xạ β. Câu 6. So với các phương pháp bảo quản thực phẩm khác, việc chiếu xạ thực phẩm có ưu điểm là A. không làm thay đổi tính chất của thực phẩm. B. không sử dụng hóa chất. C. làm tăng hàm lượng vitamin trong trái cây. D. chi phí thấp hơn. Câu 7. Một sóng điện từ có tần số f = 6 MHz. Bước sóng của sóng điện từ đó là A. = 50 m. B. = 25 m. C. = 60 m. D. = 100 m. Câu 8. Treo một đoạn dây dẫn có chiều dài l = 10cm, khối lượng m = 30g bằng hai dây B mảnh, nhẹ sao cho đoạn dây dẫn nằm ngang. Biết cảm ứng từ của từ trường hướng thẳng α 2 đứng xuống dưới, có độ lớn B = 1,5T và dòng điện chạy qua dây dẫn là I = A. Lấy g = 3 I 10m/푠2. Bỏ qua lực từ tác dụng lên hai dây mảnh. Khi đoạn dây dẫn nằm cân bằng, góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng có số đo bằng A. 35°. B. 45°. C. 60°. D. 30°. Câu 9. Một thanh nhôm dài 1,6 m, khối lượng 0,1 kg chuyển động trong từ trường đều và luôn tiếp xúc với 2 thanh ray đặt nằm ngang như hình vẽ. Từ trường có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ hướng ra ngoài mặt phẳng hình vẽ. Hệ số ma sát giữa thanh nhôm MN và hai thanh ray là k = 0,4; B = 0,05 T, biết thanh nhôm chuyển động đều. Thanh nhôm chuyển động về phía nào và cường độ dòng điện I trong thanh nhôm có giá trị bằng bao nhiêu? Coi rằng trong khi thanh nhôm chuyển động điện trở của mạch điện không đổi, lấy g = 10 m/s2, bỏ qua hiện tượng cảm ứng điện từ. Mã đề 106 Trang 1/3
- A. chuyển động sang phải, I = 5 A. B. chuyển động sang trái, I = 5 A. C. chuyển động sang trái, I = 10 A. D. chuyển động sang phải, I = 10 A. Câu 10. Hình nào biểu diễn đúng hướng lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện I có chiều như hình vẽ đặt trong từ trường đều, đường sức từ có hướng như hình vẽ? A. Hình 2. B. Hình 4. C. Hình 1. D. Hình 3. Câu 11. Một chất phóng xạ ban đầu có N0 hạt nhân. Sau 1 năm, còn lại một phần ba số hạt nhân ban đầu chưa phân rã. Sau 1 năm nữa, số hạt nhân còn lại chưa phân rã của chất phóng xạ đó là A. N0/4. B. N0/6. C. N0/16. D. N0/9. Câu 12. Xét một đoạn dây dẫn dài 100 cm được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 5 mT, theo phương vuông góc với đường sức từ. Biết cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là 0,24 A. Lực từ tác dụng lên dây dẫn là A. 1,2.10-3 N. B. 0,8.10-3 N. C. 2,4.10-3 N. D. 3,6.10-3 N. Câu 13. Một hạt nhân có năng lượng liên kết là ΔE, tổng số nuclôn của hạt nhân là A. Gọi năng lượng liên kết riêng của hạt nhân là ε, công thức tính ε nào sau đây là đúng ? E A E A. . B. . C. . D. ε = A.ΔE. A2 E A Câu 14. Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói về tương tác từ giữa các vật? A. Dòng điện có thể tác dụng lực lên nam châm. B. Hai dòng điện có thể tương tác với nhau. C. Nam châm có thể tác dụng lực lên dòng điện. D. Hai dòng điện không thể tương tác với nhau. Câu 15. Một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây của cuộn sơ cấp và số vòng dây của cuộn thứ cấp lần lượt là N1 = 110 vòng và N2. Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 220 V vào hai đầu cuộn sơ cấp thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 24 V. Giá trị của N2 là A. 12 vòng. B. 40 vòng. C. 6 vòng. D. 24 vòng. Câu 16. Đơn vị đo từ thông là A. Vebe (Wb). B. Tesla trên mét vuông (T/m2). C. Fara (F). D. Tesla (T). 14 Câu 17. Dùng hạt bắn phá hạt nhân nitơ 7 N ta được một prôtôn và nhân oxi. Biết khối lượng của các hạt 2 nhân: mN = 14,031 u; m 4,0015 u ; mO = 16,9991 u; mp = 1,0073 u; 1u = 931 MeV/c . Phản ứng này tỏa bao nhiêu năng lượng? A. 12,3262 MeV. B. 24,2991 MeV. C. 5,6318 MeV. D. 0,0261 MeV. Câu 18. Hạt nhân nào sau đây không thể phân hạch ? 238 239 235 12 A. . 92 U B. 94 Pu . C. 92 U . D. . 6 C PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Một dây dẫn dài 1 m mang dòng điện được đặt vuông góc với đường sức từ một từ trường đều có B = 5 mT. Trong mỗi giây có 1020 electron đi qua tiết diện thẳng của dây dẫn. Biết e =1,6.10-19C. a) Chiều của lực từ được xác định bằng quy tắc nắm tay phải. b) Trong quy tắc bàn tay trái để xác định lực từ, ta đặt lòng bàn tay mở rộng, chiều từ cổ tay đến các ngón tay song song với các đường sức từ. c) Lực từ tác dụng lên dòng điện có độ lớn 0,8 N. d) Cường độ dòng điện qua dây dẫn là 16 A. Mã đề 106 Trang 2/3
- Câu 2. Dòng điện i 2cos 50 t (A) . Dòng điện này có 6 a) chu kì dòng điện là 0,02 s. b) Tại thời điểm t = 0,4 s, dòng điện có giá trị 1 (A). c) cường độ hiệu dụng của dòng điện là 2(A) . d) tần số là 50 Hz. Câu 3. Khi nói về phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch. a) Phản ứng nhiệt hạch có thể kiểm soát được. b) Cả hai phản ứng xảy ra đối với hạt nhân nặng. c) Cả hai phản ứng đều tỏa năng lượng. d) Phản ứng phân hạch tự duy trì khi số neutron sinh ra lớn hơn hoặc bằng 1. 210 Câu 4. Pôlôni 84 P0 là chất phóng xạ, nó phóng ra một hạt anpha và biến đổi thành hạt nhân con X. Chu kì bán 23 -1 210 rã của Pôlôni là T = 138 ngày, số avôgađrô là NA = 6,02.10 mol , ban đầu có 0,1g 84 P0 nguyên chất. 210 20 a) Số hạt 84 P0 ban đầu gần bằng 2,87.10 . 210 20 b) Số hạt 84 P0 còn lại sau 276 ngày gần bằng 7,175.10 hạt. 210 12 c) Độ phóng xạ của mẫu 84 P0 sau 276 ngày 4,17.10 Bq. d) Hạt nhân X có 82 proton và 210 neutron. PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. 7 Câu 1. Cho hạt prôtôn có động năng Kp = 1,8 MeV bắn vào hạt nhân 3 Li đứng yên, sinh ra hai hạt α có cùng độ lớn vận tốc và không sinh ra tia gamma. Cho biết: mp = 1,0073 u; m = 4,0015 u; mLi = 7,0144 u; 1 u = 931 MeV/c2 = 1,66.10-27 kg. Động năng của mỗi hạt mới sinh ra bằng bao nhiêu MeV (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười). Câu 2. Một đoạn dây dẫn dài 10 cm đặt trong từ trường đều và vuông góc với vectơ cảm ứng từ. Dòng điện chạy qua dây có cường độ 0,5 A. Lực từ tác dụng lên đoạn dây đó là 3.10-2 N. Độ lớn cảm ứng từ của từ trường bằng bao nhiêu Tesla (T)? 222 Câu 3. Số nơtron trong hạt nhân 86 Ra ? Câu 4. Một khung dây phẳng diện tích 20 cm2, gồm 20 vòng được đặt trong từ trường đều. Véc tơ cảm ứng từ làm thành với mặt phẵng khung dây góc 300 và có độ lớn bằng 2.10-4 T. Người ta làm cho từ trường giảm đều đến 0 trong thời gian 0,01 s. Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây trong thời gian từ trường biến đổi bằng bao nhiêu mV? Câu 5. Chất Rađôn ( 222 Rn ) phân rã thành Pôlôni ( 218 Po ) với chu kì bán rã là 3,8 ngày. Ban đầu có 20 g chất phóng Rn nguyên chất. Sau 7,6 ngày Rn sẽ còn lại bai nhiêu g? π Câu 6. Một dòng điện xoay chiều có phương trình: i = 4cos(100πt - ) (trong đó i tính bằng A, t tính bằng s). 2 Ở thời điểm t1, cường độ dòng điện này có giá trị 2 A và đang giảm. Ở thời điểm t 2 = t1 + 0,005 (s) cường độ dòng điện có giá trị bằng bao nhiêu Ampe? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười). ------ HẾT ------ (Học sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm) Mã đề 106 Trang 3/3

