Đề kiểm tra giữa học kì I Địa lí 12 - Mã đề 101 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì I Địa lí 12 - Mã đề 101 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_dia_li_12_ma_de_101_nam_hoc_2024_2.docx
Ma_de_101.pdf
MA TRẬN.docx
Full-Dap_an_excel_app_QM_2025.xlsx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì I Địa lí 12 - Mã đề 101 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: ĐỊA LÍ 12 (Đề thi có 04 trang) Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 101 PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Cho biểu đồ sau: (Nguồn: số liệu theo Sách giáo khoa Địa lí 12, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017) A. Lượng mưa, lượng bốc hơi và tổng số giờ nắng của một số địa điểm ở nước ta. B. Lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của một số địa điểm ở nước ta. C. Lượng mưa, lượng bốc hơi và độ ẩm không khí của một số địa điểm ở nước ta. D. Lượng mưa, nhiệt độ trung bình và cân bằng ẩm của một số địa điểm ở nước ta. Câu 2. Phần đất liền, điểm cực Bắc của nước ta nằm ở tỉnh nào sau đây? A. Cao Bằng. B. Hà Giang. C. Điện Biên. D. Lạng Sơn. Câu 3. Nước ta có vị trí ở A. vùng ngoại chí tuyến. B. vùng nội chí tuyến. C. bán cầu Nam. D. bán cầu Tây. Câu 4. Thành phần loài động, thực vật của phần lãnh thổ phía Nam nước ta chủ yếu thuộc vùng A. nhiệt đới và cận nhiệt. B. nhiệt đới và ôn đới. C. cận nhiệt và xích đạo. D. nhiệt đới và xích đạo. Câu 5. Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta mang sắc thái A. ôn đới gió mùa. B. nhiệt đới ẩm gió mùa. C. cận xích đạo gió mùa. D. cận nhiệt đới gió mùa. Câu 6. Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta tập trung nhiều loài thú lông dày là do A. mùa khô sâu sắc. B. mùa mưa kéo dài. C. có nhiều núi cao. D. có mùa đông lạnh. Câu 7. Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có A. nền nhiệt độ cả nước cao. B. khí hậu phân mùa rõ rệt. C. độ ẩm không khí rất lớn. D. tổng bức xạ trong năm lớn Câu 8. Nước ta nằm ở khu vực nào sau đây? A. Đông Á. B. Đông Nam Á. C. Nam Á. D. Bắc Á. Câu 9. Thành phần loài sinh vật chiếm ưu thế ở nước ta là A. ôn đới. B. xích đạo. C. cận cực. D. nhiệt đới. Câu 10. Ranh giới tự nhiên giữa miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là A. dãy núi Bạch Mã. B. dãy núi Con Voi. C. dãy núi Hoàng Liên Sơn. D. thung lũng sông Hồng. Câu 11. Sông ngòi nước ta có đặc điểm nào sau đây? A. Chế độ nước điều hòa. B. Nhiều nước, ít phù sa. C. Mạng lưới dày đặc. D. Rất nhiều sông lớn. Câu 12. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là đới rừng A. gió mùa nửa rụng lá. B. cận xích đạo gió mùa. Mã đề 101 Trang 1/4
- C. nhiệt đới gió mùa. D. xích đạo gió mùa. Câu 13. Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các A. quần đảo. B. hải đảo. C. đảo xa bờ. D. đảo ven bờ. Câu 14. Đất chiếm diện tích lớn nhất trong đai nhiệt đới gió mùa là A. đất feralit có mùn. B. đất feralit đỏ vàng. C. đất mùn thô. D. đất phù sa. Câu 15. Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do A. quá trình tích tụ mùn mạnh. B. rửa trôi các chất badơ dễ tan. C. tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm. D. quá trình phong hóa mạnh mẽ. Câu 16. Địa hình các-xtơ hình thành ở các A. khu vực đá vôi. B. khu vực núi cao. C. thung lũng rộng. D. bán bình nguyên. Câu 17. Gió mùa mùa đông ở nước ta chủ yếu có hướng A. đông bắc. B. tây nam. C. tây bắc. D. đông nam. Câu 18. Vào thời gian nửa đầu mùa đông, gió mùa Đông Bắc có tính chất A. lạnh khô. B. nóng khô. C. nóng ẩm. D. lạnh ẩm. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho thông tin sau: Khí hậu có tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa đông lạnh, nhiệt độ trung bình năm trên 20°C, biên độ nhiệt lớn. Cảnh quan tiêu biểu là rừng nhiệt đới gió mùa với thực vật nhiệt đới chiếm ưu thế và xuất hiện thêm các loài cận nhiệt, ôn đới, động vật có lông dày. Cảnh sắc thiên nhiên thay đổi theo mùa. a) Khí hậu trong năm có mùa đông lạnh chủ yếu do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc. b) Cảnh sắc thiên nhiên thay đổi theo mùa chủ yếu do các dãy núi chạy theo hướng vòng cung. c) Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta. d) Các loài thực vật nhiệt đới tiêu biểu, phổ biến như họ Đậu, Dâu tằm, săng lẻ, dẻ, re Câu 2. Cho thông tin sau: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau màu đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 16 oB trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế. a) Do di chuyển trên quãng đường dài, gặp bức chắn địa hình và hấp thụ nhiệt từ bề mặt đệm nên gió mùa Đông Bắc bị suy yếu. b) Nửa sau mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh ẩm do khối khí lạnh đi qua biển. c) Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên. d) Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh ẩm. Câu 3. Cho biểu đồ NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA CỦA HÀ NỘI VÀ TP. HỒ CHÍ MINH (Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 12, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017) a) Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có mưa nhiều vào mùa hạ. b) Hà Nội có lượng mưa cao nhất vào tháng VIII. c) Mùa khô của Thành phố Hồ Chí Minh sâu sắc hơn Hà Nội. . d) Sự phân mùa khí hậu của Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh đều do sự phân hóa của nhiệt độ. Mã đề 101 Trang 2/4
- Câu 4. Cho thông tin sau: Lãnh thổ phần đất liền nước ta trải dài từ vĩ độ 8°34′B đến 23°23′B và từ kinh độ 102°09'Đ đến kinh độ 109°28′Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50′B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20'Đ. Vị trí địa lí và đặc điểm lãnh thổ đã có ảnh hưởng lớn đến đặc điểm của tự nhiên của nước ta. a) Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài trên 17 vĩ độ theo chiều bắc - nam. b) Nước ta nằm hoàn toàn ở bán cầu Đông. c) Kinh tuyến 105°Đ chạy qua nên lãnh thổ nước ta hoàn toàn nằm trong múi giờ số 7. d) Vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ đã làm sông ngòi nước ta phần lớn là sông nhỏ, nhiều nước, thủy chế theo mùa. PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Cho bảng số liệu sau: Tổng số giờ nắng tại một số trạm quan trắc ở nước ta, năm 2023 (Đơn vị: giờ) Trạm quan trắc Bãi Cháy Vũng Tàu Số giờ nắng 1359,3 2663,2 (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết số giờ nắng tại trạm quan trắc Vũng Tàu cao hơn số giờ nắng tại trạm quan trắc Bãi Cháy năm 2023 là bao nhiêu giờ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)? Câu 2. Cho bảng số liệu sau: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) năm 2023 (Đơn vị: 0C) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt 18,2 20,7 22,7 25,5 29,5 30,4 31,5 29,8 29,1 27,8 24,4 19,8 độ (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ năm 2023 tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)? Câu 3. Cho bảng số liệu sau: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm tại trạm quan trắc Vinh, năm 2023 (Đơn vị: 0C) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt 17,3 20,1 22,5 25,7 29,5 31,3 31,1 30,2 28,2 26,1 23,4 20,2 độ (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình năm 2023 tại trạm quan trắc Vinh là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 4. Tại độ cao 1000m, ở sườn đón gió trên dãy núi Phan-xi-păng có nhiệt độ là 24 0C; cùng thời điểm này, nhiệt độ ở độ cao 2500m (cùng sườn đón gió) của dãy núi này là bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)? Câu 5. Cho bảng số liệu sau: Lượng mưa các tháng trong năm tại trạm quan trắc Sơn La năm 2023 (Đơn vị:mm) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lượng 0,1 14,4 14,3 56,6 39,4 348,9 157,7 393,8 121,3 45,8 4,7 2,6 mưa (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng lượng mưa tại trạm quan trắc Sơn La năm 2023 là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)? Mã đề 101 Trang 3/4
- Câu 6. Cho bảng số liệu: Mực nước một số sông chính ở nước ta năm 2023 (Đơn vị: cm) Mực nước Cao nhất Thấp nhất Sông Thao - Trạm Phú Thọ 1535 1051 Sông Lô - Trạm Tuyên Quang 1915 1141 (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2023, sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Lô tại trạm Tuyên Quang cao hơn so với sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Thao tại trạm Phú Thọ là bao nhiêu cm. ------ HẾT ------ Mã đề 101 Trang 4/4

