Đề kiểm tra giữa học kì I Địa lí 12 - Mã đề 102 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì I Địa lí 12 - Mã đề 102 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_dia_li_12_ma_de_102_nam_hoc_2024_2.docx
Ma_de_102.pdf
MA TRẬN.docx
Full-Dap_an_excel_app_QM_2025.xlsx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì I Địa lí 12 - Mã đề 102 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: ĐỊA LÍ 12 (Đề thi có 4 trang) Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề) Số báo danh: ....... Mã đề 102 Họ và tên: ............................................................................ PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Ranh giới tự nhiên của phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam của nước ta là A. dãy Tam Đảo. B. dãy Bạch Mã. C. dãy Trường Sơn. D. dãy Hoàng Liên Sơn. Câu 2. Vào thời gian nửa sau mùa đông, gió mùa Đông Bắc có tính chất A. nóng khô. B. nóng ẩm. C. lạnh khô. D. lạnh ẩm. Câu 3. Quá trình feralit diễn ra mạnh ở khu vực A. đồng bằng châu thổ. B. đồi núi cao. C. đồi núi thấp. D. đồng bằng ven biển. Câu 4. Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là A. Tây ôn đới. B. Tín phong. C. gió mùa. D. gió phơn. Câu 5. Giới hạn của của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là từ A. dãy Bạch Mã trở vào nam. B. dãy Bạch Mã trở ra bắc. C. dãy Hoành Sơn trở ra. D. dãy Hoành Sơn trở vào nam. Câu 6. Phần đất liền, điểm cực Nam của nước ta nằm ở tỉnh nào sau đây? A. Lạng Sơn. B. Cà Mau. C. Điện Biên. D. Cao Bằng. Câu 7. Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi nước ta là quá trình A. bồi tụ. B. phong hóa. C. rửa trôi. D. bóc mòn. Câu 8. Vùng núi cao ở Tây Bắc nước ta có cảnh quan thiên nhiên A. cận xích đạo gió mùa. B. cận nhiệt đới gió mùa. C. giống như vùng ôn đới. D. nhiệt đới ẩm gió mùa. Câu 9. Nước ta có vị trí ở A. bán cầu Nam. B. vùng nhiệt đới. C. vùng xích đạo. D. bán cầu Tây. Câu 10. Thành phần loài nào sau đây chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta? A. Xích đạo . B. Nhiệt đới. C. Cận nhiệt đới. D. Ôn đới. Câu 11. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Nam nước ta là đới rừng A. cận nhiệt đới khô. B. nhiệt đới ẩm gió mùa. C. xích đạo gió mùa. D. cận xích đạo gió mùa. Câu 12. Vùng đất của nước ta bao gồm toàn bộ A. khu vực đồng bằng và thềm lục địa. B. khu vục đồng bằng và đồi núi. C. phần đất liền và thềm lục địa. D. phần đất liền và các hải đảo. Câu 13. Nước ta có chung đường biên giới trên đất liền với quốc gia nào sau đây? A. Phi-lip-pin. B. Thái Lan C. Xin-ga-po. D. Trung Quốc. Câu 14. Nước ta tiếp giáp với Biển Đông, nên có A. sự phân mùa khí hậu. B. địa hình nhiều đồi núi. C. độ ẩm không khí lớn. D. nhiệt độ trung bình cao. Câu 15. Thực vật nhiệt đới điển hình ở nước ta không phải là A. cây họ Đậu. B. cây đỗ quyên. C. cây họ Dâu tằm. D. cây họ Vang. Câu 16. Đất feralit ở nước ta thường có tính chất chua chủ yếu do A. quá trình tích tụ mùn mạnh. B. rửa trôi các chất badơ dễ tan. C. quá trình phong hóa mạnh mẽ. D. tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm. Câu 17. Sông ngòi nước ta không có đặc điểm nào sau đây? A. Chế độ nước điều hòa. B. Phần lớn là sông nhỏ. C. Mạng lưới dày đặc. D. Nhiều nước, giàu phù sa. Mã đề 102 Trang 1/4
- Câu 18. Cho biểu đồ sau: (Nguồn: số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây? A. Cơ cấu tổng lượng mưa và lưu lượng dòng chảy của sông Hồng tại Sơn Tây. B. Tốc độ tăng lượng mưa và lưu lượng dòng chảy của sông Hồng tại Sơn Tây. C. Lượng mưa và lưu lượng dòng chảy các tháng của sông Hồng tại Sơn Tây. D. Lượng mưa và nhiệt độ trung bình các tháng của nước sông Hồng tại Sơn Tây. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho thông tin sau: Nhiệt độ trung bình năm trên 25 0C. Biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ, phổ biến dưới 10 0C. Tổng số giờ nắng trên 2000 giờ. Khí hậu chia thành 2 mùa là mùa mưa và mùa khô. a) Khí hậu mang tính chất của vùng xích đạo gió mùa. b) Nội dung trên thể hiện đặc điểm khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta. c) Khí hậu có sự phân hóa theo mùa chủ yếu do địa hình nhiều đồi núi và lãnh thổ hẹp ngang kéo dài. d) Cơ sở để phân mùa của khí hậu là dựa vào chế độ nhiệt. Câu 2. Cho thông tin sau: Trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm, quá trình hình thành đất chủ đạo là quá trình feralit, hình thành loại đất feralit đỏ vàng đặc trưng. Với nhiệt, ẩm cao, quá trình phong hoá diễn ra mạnh, tạo lớp đất dày nhưng dễ rửa trôi, xói mòn và nghèo mùn, đặc biệt ở vùng đồi núi. Đất feralit chứa nhiều ôxit sắt, oxit nhôm, chủ yếu phân bố ở đồi núi thấp, chiếm diện tích lớn nhất. a) Một số nơi ở trung du và miền núi có sự phân hoá mùa mưa – mùa khô sâu sắc, làm tăng cường thêm quá trình tích tụ ôxít sắt, ôxít nhôm tạo thành các tầng kết von hoặc đá ong. b) Đất feralit ở nước ta thường chua, tầng đất mỏng, nhiều oxit sắt và oxit nhôm. c) Sự tích tụ oxit sắt và oxit nhôm làm đất có màu đỏ vàng đặc trưng. d) Đất feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi nước ta. Câu 3. Cho thông tin sau: Lãnh thổ phần đất liền nước ta trải dài từ vĩ độ 8°34′B đến 23°23′B và từ kinh độ 102°09'Đ đến kinh độ 109°28′Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50′B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20'Đ. Vị trí địa lí và đặc điểm lãnh thổ đã có ảnh hưởng lớn đến đặc điểm của tự nhiên của nước ta. a) Lãnh thổ phần đất liền nước ta rộng khoảng 17 kinh độ theo chiều đông - tây. b) Vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ đã làm sông ngòi nước ta có độ đốc lớn, nhiều sông, chủ yếu là sông lớn, thủy chế theo mùa. c) Kinh tuyến 105°Đ chạy qua nên đại bộ phận lãnh thổ nước ta nằm trong múi giờ số 7. d) Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến. Câu 4. Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM Nhiệt độ trung bình Nhiệt độ trung bình Nhiệt độ trung bình Địa điểm tháng 1(0C) tháng 7 (0C) năm (0C) Lạng Sơn (Lạng sơn) 13,1 21,7 21,3 Láng (Hà Nội) 16,6 29,4 23,9 Huế (Thừa Thiên - Huế) 19,9 29,2 25,1 Cần Thơ (TP. Cần Thơ) 25,4 26,9 25,9 (Nguồn: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng- QCVN 02:2021/BXD) Mã đề 102 Trang 2/4
- a) Biên độ nhiệt độ trung bình năm của Lạng Sơn cao hơn Cần Thơ. b) Nhiệt độ trung bình tháng 7 của nước ta cao hơn nhiệt độ trung bình tháng 1. c) Tính chất nhiệt đới của Cần Thơ biểu hiện rõ hơn ở Hà Nội. d) Nhiệt độ trung bình năm cao và giảm dần từ Bắc vào Nam. PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Cho bảng số liệu sau: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm tại trạm quan trắc Vũng Tàu, năm 2023 (Đơn vị: 0C) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt 26,5 26,7 26,6 29,4 29,7 28,8 28,2 29 28 28,5 28,4 27,6 độ (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình năm 2023 tại trạm quan trắc Vũng Tàu là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 2. Tại độ cao 1000m, ở sườn đón gió trên dãy núi Phan-xi-păng có nhiệt độ là 24 0C; cùng thời điểm này, nhiệt độ tại độ cao 3000m (cùng sườn đón gió) của dãy núi này là bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị )? Câu 3. Cho bảng số liệu: Mực nước một số sông chính ở nước ta năm 2023 (Đơn vị: cm) Mực nước Cao nhất Thấp nhất Sông Thao - Trạm Yên Bái 3084 2302 Sông Mã - Trạm Xã Là 28102 27701 (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2023, sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Thao tại trạm Yên Bái cao hơn so với sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Mã tại trạm Xã Là là bao nhiêu cm. Câu 4. Cho bảng số liệu sau: Lượng mưa các tháng trong năm tại trạm quan trắc Tuyên Quang năm 2023 (Đơn vị:mm) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lượng 2,6 36,7 11,8 54,2 178,5 270,5 174,3 324,0 275,3 65,4 106,9 4,2 mưa (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng lượng mưa tại trạm quan trắc Tuyên Quang năm 2023 là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)? Câu 5. Cho bảng số liệu sau: Tổng số giờ nắng tại một số trạm quan trắc ở nước ta, năm 2023 (Đơn vị: giờ) Trạm quan trắc Nam Định Nha Trang Số giờ nắng 1337,7 2402,3 (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết số giờ nắng tại trạm quan trắc Nha Trang cao hơn số giờ nắng tại trạm quan trắc Nam Định năm 2023 là bao nhiêu giờ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)? Mã đề 102 Trang 3/4
- Câu 6. Cho bảng số liệu sau: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm tại trạm quan trắc Bãi Cháy năm 2023 (Đơn vị: 0C) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt 16,4 19,6 21,5 24,3 27,7 29,1 30,1 28,5 27,9 26,6 23,3 19,2 độ (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ năm 2023 tại trạm quan trắc Bãi Cháy là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)? ------ HẾT ------ Mã đề 102 Trang 4/4

