Đề kiểm tra giữa học kì I Địa lí 12 - Mã đề 105 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

docx 4 trang An Diệp 05/02/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì I Địa lí 12 - Mã đề 105 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_dia_li_12_ma_de_105_nam_hoc_2024_2.docx
  • pdfMa_de_105.pdf
  • docxMA TRẬN.docx
  • xlsxFull-Dap_an_excel_app_QM_2025.xlsx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì I Địa lí 12 - Mã đề 105 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: ĐỊA LÍ 12 Thời gian làm bài: 45 phút (Đề thi có 4 trang) (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 105 PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Phần đất liền, điểm cực Bắc của nước ta nằm ở tỉnh nào sau đây? A. Lạng Sơn. B. Hà Giang. C. Điện Biên. D. Cao Bằng. Câu 2. Ranh giới tự nhiên giữa miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là A. dãy núi Bạch Mã. B. thung lũng sông Hồng. C. dãy núi Con Voi. D. dãy núi Hoàng Liên Sơn. Câu 3. Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các A. đảo ven bờ. B. quần đảo. C. đảo xa bờ. D. hải đảo. Câu 4. Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do A. quá trình phong hóa mạnh mẽ. B. quá trình tích tụ mùn mạnh. C. rửa trôi các chất badơ dễ tan. D. tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm. Câu 5. Gió mùa mùa đông ở nước ta chủ yếu có hướng A. đông bắc. B. tây nam. C. đông nam. D. tây bắc. Câu 6. Thành phần loài động, thực vật của phần lãnh thổ phía Nam nước ta chủ yếu thuộc vùng A. nhiệt đới và ôn đới. B. nhiệt đới và cận nhiệt. C. nhiệt đới và xích đạo. D. cận nhiệt và xích đạo. Câu 7. Sông ngòi nước ta có đặc điểm nào sau đây? A. Mạng lưới dày đặc. B. Chế độ nước điều hòa. C. Rất nhiều sông lớn. D. Nhiều nước, ít phù sa. Câu 8. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là đới rừng A. cận xích đạo gió mùa. B. xích đạo gió mùa. C. gió mùa nửa rụng lá. D. nhiệt đới gió mùa. Câu 9. Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta tập trung nhiều loài thú lông dày là do A. có mùa đông lạnh. B. có nhiều núi cao. C. mùa mưa kéo dài. D. mùa khô sâu sắc. Câu 10. Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có A. khí hậu phân mùa rõ rệt. B. nền nhiệt độ cả nước cao. C. tổng bức xạ trong năm lớn D. độ ẩm không khí rất lớn. Câu 11. Thành phần loài sinh vật chiếm ưu thế ở nước ta là A. cận cực. B. ôn đới. C. xích đạo. D. nhiệt đới. Câu 12. Đất chiếm diện tích lớn nhất trong đai nhiệt đới gió mùa là A. đất mùn thô. B. đất feralit có mùn. C. đất phù sa. D. đất feralit đỏ vàng. Câu 13. Địa hình các-xtơ hình thành ở các A. khu vực đá vôi. B. bán bình nguyên. C. thung lũng rộng. D. khu vực núi cao. Câu 14. Nước ta có vị trí ở A. vùng ngoại chí tuyến. B. bán cầu Tây. C. vùng nội chí tuyến. D. bán cầu Nam. Câu 15. Nước ta nằm ở khu vực nào sau đây? A. Bắc Á. B. Nam Á. C. Đông Á. D. Đông Nam Á. Mã đề 105 Trang 1/4
  2. Câu 16. Cho biểu đồ sau: (Nguồn: số liệu theo Sách giáo khoa Địa lí 12, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017) A. Lượng mưa, lượng bốc hơi và độ ẩm không khí của một số địa điểm ở nước ta. B. Lượng mưa, nhiệt độ trung bình và cân bằng ẩm của một số địa điểm ở nước ta. C. Lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của một số địa điểm ở nước ta. D. Lượng mưa, lượng bốc hơi và tổng số giờ nắng của một số địa điểm ở nước ta. Câu 17. Vào thời gian nửa đầu mùa đông, gió mùa Đông Bắc có tính chất A. lạnh ẩm. B. nóng ẩm. C. nóng khô. D. lạnh khô. Câu 18. Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta mang sắc thái A. ôn đới gió mùa. B. cận xích đạo gió mùa. C. cận nhiệt đới gió mùa. D. nhiệt đới ẩm gió mùa. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho thông tin sau: Lãnh thổ phần đất liền nước ta trải dài từ vĩ độ 8°34′B đến 23°23′B và từ kinh độ 102°09'Đ đến kinh độ 109°28′Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50′B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20'Đ. Vị trí địa lí và đặc điểm lãnh thổ đã có ảnh hưởng lớn đến đặc điểm của tự nhiên của nước ta. a) Kinh tuyến 105°Đ chạy qua nên lãnh thổ nước ta hoàn toàn nằm trong múi giờ số 7. b) Vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ đã làm sông ngòi nước ta phần lớn là sông nhỏ, nhiều nước, thủy chế theo mùa. c) Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài trên 17 vĩ độ theo chiều bắc - nam. d) Nước ta nằm hoàn toàn ở bán cầu Đông. Câu 2. Cho biểu đồ NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA CỦA HÀ NỘI VÀ TP. HỒ CHÍ MINH (Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 12, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017) a) Mùa khô của Thành phố Hồ Chí Minh sâu sắc hơn Hà Nội. . b) Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có mưa nhiều vào mùa hạ. c) Hà Nội có lượng mưa cao nhất vào tháng VIII. d) Sự phân mùa khí hậu của Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh đều do sự phân hóa của nhiệt độ. Mã đề 105 Trang 2/4
  3. Câu 3. Cho thông tin sau: Khí hậu có tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa đông lạnh, nhiệt độ trung bình năm trên 20°C, biên độ nhiệt lớn. Cảnh quan tiêu biểu là rừng nhiệt đới gió mùa với thực vật nhiệt đới chiếm ưu thế và xuất hiện thêm các loài cận nhiệt, ôn đới, động vật có lông dày. Cảnh sắc thiên nhiên thay đổi theo mùa. a) Cảnh sắc thiên nhiên thay đổi theo mùa chủ yếu do các dãy núi chạy theo hướng vòng cung. b) Khí hậu trong năm có mùa đông lạnh chủ yếu do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc. c) Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta. d) Các loài thực vật nhiệt đới tiêu biểu, phổ biến như họ Đậu, Dâu tằm, săng lẻ, dẻ, re Câu 4. Cho thông tin sau: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau màu đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 16 oB trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế. a) Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên. b) Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh ẩm. c) Nửa sau mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh ẩm do khối khí lạnh đi qua biển. d) Do di chuyển trên quãng đường dài, gặp bức chắn địa hình và hấp thụ nhiệt từ bề mặt đệm nên gió mùa Đông Bắc bị suy yếu. PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Cho bảng số liệu: Mực nước một số sông chính ở nước ta năm 2023 (Đơn vị: cm) Mực nước Cao nhất Thấp nhất Sông Thao - Trạm Phú Thọ 1535 1051 Sông Lô - Trạm Tuyên Quang 1915 1141 (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2023, sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Lô tại trạm Tuyên Quang cao hơn so với sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Thao tại trạm Phú Thọ là bao nhiêu cm. Câu 2. Cho bảng số liệu sau: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) năm 2023 (Đơn vị: 0C) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt 18,2 20,7 22,7 25,5 29,5 30,4 31,5 29,8 29,1 27,8 24,4 19,8 độ (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ năm 2023 tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)? Câu 3. Tại độ cao 1000m, ở sườn đón gió trên dãy núi Phan-xi-păng có nhiệt độ là 24 0C; cùng thời điểm này, nhiệt độ ở độ cao 2500m (cùng sườn đón gió) của dãy núi này là bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)? Câu 4. Cho bảng số liệu sau: Tổng số giờ nắng tại một số trạm quan trắc ở nước ta, năm 2023 (Đơn vị: giờ) Trạm quan trắc Bãi Cháy Vũng Tàu Số giờ nắng 1359,3 2663,2 (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2024) Mã đề 105 Trang 3/4
  4. Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết số giờ nắng tại trạm quan trắc Vũng Tàu cao hơn số giờ nắng tại trạm quan trắc Bãi Cháy năm 2023 là bao nhiêu giờ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)? Câu 5. Cho bảng số liệu sau: Lượng mưa các tháng trong năm tại trạm quan trắc Sơn La năm 2023 (Đơn vị:mm) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lượng 0,1 14,4 14,3 56,6 39,4 348,9 157,7 393,8 121,3 45,8 4,7 2,6 mưa (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng lượng mưa tại trạm quan trắc Sơn La năm 2023 là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)? Câu 6. Cho bảng số liệu sau: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm tại trạm quan trắc Vinh, năm 2023 (Đơn vị: 0C) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt 17,3 20,1 22,5 25,7 29,5 31,3 31,1 30,2 28,2 26,1 23,4 20,2 độ (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình năm 2023 tại trạm quan trắc Vinh là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). ------ HẾT ------ Mã đề 105 Trang 4/4