Đề kiểm tra giữa học kì I GDKT&PL 12 - Mã đề 105 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

docx 4 trang An Diệp 05/02/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì I GDKT&PL 12 - Mã đề 105 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_gdktpl_12_ma_de_105_nam_hoc_2024_2.docx
  • pdfQM_2025_A4_Ky-kiem-tra.pdf
  • docxMa trận.docx
  • xlsxDap_an_excel_app_QM_2025.xlsx
  • docxĐáp án 12.docx
  • docxBẢN ĐẶC TẢ.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì I GDKT&PL 12 - Mã đề 105 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: GDKT&PL 12 (Đề thi có 04 trang) Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 105 PHẦN 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Loại hình dịch vụ trong đó có sự cam kết bồi thường giữa bên cung cấp bảo hiểm với bên tham gia bảo hiểm về những rủi ro, thiệt hại khi xảy ra sự kiện bảo hiểm nhằm mục đích ổn định kinh tế cho người tham gia và hướng tới đảm bảo an sinh xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây? A. Bảo hiểm. B. Thất nghiệp. C. Tăng trưởng kinh tế. D. Phát triển kinh tế. Câu 2. Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với A. một nhóm người. B. nguyên thủ của một nước. C. các quốc gia khác. D. người đứng đầu chính thủ. Câu 3. Loại hình bảo hiểm mà người tham gia bảo hiểm sẽ được chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí thăm khám, điều trị, phục hồi sức khỏe nếu không may xảy ra tai nạn hoặc bệnh tật là loại hình bảo hiểm A. thất nghiệp. B. y tế. C. xã hội. D. trách nhiệm dân sự. Câu 4. Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò và tác dụng to lớn của hội nhập kinh tế quốc tế đối với mỗi quốc gia? A. Nâng cao thu nhập người dân. B. Gia tăng lệ thuộc nước khác. C. Thúc đẩy tăng trưởng. D. Nâng cao vị thế đất nước. Câu 5. Loại hình bảo hiểm nào dưới đây, trong đó hoạt động của tổ chức bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm đã được hai bên kí kết. A. Bảo hiểm thương mại. B. Bảo hiểm ý tế. C. Bảo hiểm thất nghiệp. D. Bảo hiểm xã hội. Câu 6. Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm trong lĩnh vực kinh tế ? A. Góp phần ổn định ngân sách nhà nước. B. Thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế. C. Góp phần tăng thu cho nhà nước. D. Góp phần tạo việc làm, giảm thất nghiệp. Câu 7. Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây? A. Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người. B. Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người. C. Tổng sản phẩm quốc nội. D. Tổng sản phẩm quốc dân. Câu 8. Người lao động sẽ được bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm khi bị mất việc làm nếu họ tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây? A. Bảo hiểm xã hội. B. Bảo hiểm y tế. C. Bảo hiểm thất nghiệp. D. Bảo hiểm thương mại. Câu 9. Trong xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế là A. tình trạng khẩn cấp. B. tất yếu khách quan. C. quá trình đơn lẻ. D. nhu cầu tối thiểu. Câu 10. Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ với nhau thông qua việc tham gia vào các tổ chức kinh tế toàn cầu là một trong những hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ A. khu vực. B. toàn cầu. C. song phương. D. toàn diện. Câu 11. Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác A. song phương. B. khu vực. C. châu lục. D. toàn cầu. Câu 12. Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam luôn kiên định quan điểm “lợi ích hài hòa, rủi ro chia Mã đề 105 Trang 1/4
  2. sẻ” điều này thể hiện nguyên tắc nào khi hội nhập kinh tế quốc tế? A. Thỏa thuận. B. Bình đẳng. C. Cùng có lợi. D. Công bằng. Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi 13,14,15 Tăng trưởng GDP cả năm 2023 ước đạt khoảng 5,05% với xu thế tăng trưởng duy trì đà tăng dần qua từng quý (quý I tăng 3,41%, quý II tăng 4,25%, quý III tăng 5,47%). Trong mức tăng tổng giá trị tăng thêm toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,83%, đóng góp 8,84% điểm tăng trưởng chung, tiếp tục là bệ đỡ của nền kinh tế; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 3,74%, đóng góp 28,87%; khu vực dịch vụ tăng 6,82%, đóng góp 62,29%. Trong đó, giá trị tăng thêm toàn ngành công nghiệp năm 2023 chỉ tăng 3,02% so với năm trước, là mức tăng thấp nhất của các năm trong giai đoạn 2011 - 2023, đóng góp 1,0 điểm % vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm toàn nền kinh tế. Giá trị tăng thêm khu vực dịch vụ năm 2023 là 6,82% so với năm trước, cao hơn mức tăng 2,01% và 1,75% của các năm 2020 - 2021... Quy mô GDP năm 2023 theo giá hiện hành ước đạt 10.221,8 nghìn tỷ đồng, tương đương 430 tỷ USD, GDP bình quân đầu người năm 2023 theo giá hiện hành ước đạt 101,9 triệu đồng/người, tương đương 4.284 USD, tăng 160 USD so với năm 2022. (Theo: Tạp Chí Cộng sản) Câu 13. Giải quyết tốt vấn đề nào dưới đây sẽ góp phần nâng cao chỉ số phát triển con người (HDI) ở nước ta hiện nay? A. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế. B. Gia tăng tỷ trọng ngành dịch vụ. C. Giải quyết việc làm và thu nhập. D. Phát triển nông nghiệp hữu cơ. Câu 14. Khu vực nào có mức tăng trưởng cao nhất trong tổng giá trị tăng thêm toàn nền kinh tế năm 2023? A. Công nghiệp và xây dựng B. Dịch vụ C. Không có khu vực nào D. Nông, lâm nghiệp và thủy sản Câu 15. Tăng trưởng GDP cả năm 2023 ước đạt khoảng bao nhiêu phần trăm? A. 3,41% B. 6,5% C. 5,05% D. 4,25% Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi 16,17,18 Theo số liệu thống kê của BHXH Việt Nam, ước đến 30/4/2018, số người tham gia: BHXH bắt buộc là 13,75 triệu người; BHXH tự nguyện là 240 nghìn người; BH thất nghiệp là 11,6 triệu người; BHYT là 80,8 triệu người, đạt tỷ lệ bao phủ 86,1% dân số cả nước. Bên cạnh những kết quảđã đạt được, thực tế triển khai chính sách BHXH vẫn còn những hạn chếnhư: người lao động ở khu vực phi chính thức tham gia BHXH còn thấp; quỹ BHXH vẫn tiềm ẩn nguy cơ về mất cân đối trong trung và dài hạn; các chế độ BHXH còn chưa đa dạng, linh hoạt nên thiếu hấp dẫn; hồ sơ, thủ tục hành chính còn chưa thực sự thuận lợi cho doanh nghiệp, người lao động Để khắc phục những hạn chế, yếu kém, ngành BHXH cần tập trung tiếp tục đẩy mạnh cải cách chính sách BHXH như một công cụ quan trọng góp phần thực hiện hiệu quả chính sách an sinh xã hội và phát triển bền vững của Đảng và Nhà nước. Bởi hoàn thiện chính sách BHXH là một trong những giải pháp quan trọng để tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, góp phần đổi mới mô hình tăng trưởng của Việt Nam đến năm 2030; gắn kết tăng trưởng kinh tế với bảo đảm phát triển bền vững, tiến bộ và công bằng xã hội; tập trung đổi mới mô hình, xây dựng hệ thống hiện đại, đa tầng, đa dạng các hình thức chế độ, linh hoạt trong thiết kế, chuyên nghiệp trong vận hành gắn với nâng cao chất lượng bảo đảm an sinh xã hội. (Theo: Báo Đảng Cộng sản Việt Nam). Câu 16. Một trong những hạn chế trong việc triển khai chính sách BHXH là gì? A. Tỷ lệ tham gia BHXH bắt buộc cao. B. Quỹ BHXH tiềm ẩn nguy cơ mất cân đối. C. Các chế độ BHXH rất đa dạng. D. Hồ sơ thủ tục hành chính thuận lợi. Câu 17. Một trong những vai trò quan trọng của bảo hiểm thất nghiệp là gì? A. Tăng trưởng GDP nhanh chóng. B. Tăng cường sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp. C. Đảm bảo an sinh xã hội cho người lao động. D. Hỗ trợ các doanh nghiệp mở rộng quy mô. Câu 18. Tính đến 30/4/2018, số người tham gia BHXH bắt buộc là bao nhiêu triệu người? A. 80,8 triệu. B. 240 nghìn. C. 13,75 triệu. D. 11,6 triệu. Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi 19,20,21,22 Bão Yagi đã gây ra thiệt hại nặng nề cho các tỉnh phía Bắc Việt Nam, ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường tự nhiên và đời sống của người dân. Để khắc phục những hậu quả này, chính quyền địa phương và các tổ chức môi trường đã nhanh chóng triển khai các biện pháp phát triển bền vững. Các hoạt động như phục hồi hệ sinh thái, tái tạo rừng, xử lý ô nhiễm nguồn nước và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên đã được thực hiện để giảm Mã đề 105 Trang 2/4
  3. thiểu tác động lâu dài lên môi trường. Những biện pháp này không chỉ giúp tái thiết sau thiên tai mà còn thúc đẩy bảo vệ môi trường bền vững, ngăn ngừa các thiệt hại tương tự trong tương lai. Song song với đó, bảo hiểm xã hội đã hỗ trợ người dân vượt qua khó khăn. Người lao động mất việc làm hoặc gặp tai nạn trong quá trình khắc phục hậu quả thiên tai đã nhận được hỗ trợ từ bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm tai nạn lao động. Chính sách bảo hiểm này giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho các gia đình bị ảnh hưởng và góp phần ổn định xã hội sau thiên tai. Câu 19. Mục đích của chính sách bảo hiểm xã hội sau thiên tai là gì? A. Giảm thiểu tác động đến môi trường. B. Cải thiện cơ sở hạ tầng giao thông. C. Ổn định tài chính cho người lao động bị ảnh hưởng. D. Tạo điều kiện mở rộng khu vực công nghiệp. Câu 20. Mục tiêu của việc phát triển bền vững sau bão Yagi là gì? A. Giảm thiểu ô nhiễm không khí. B. Ngăn ngừa tác động tiêu cực lâu dài đến môi trường. C. Thúc đẩy phục hồi kinh tế nhanh chóng. D. Đảm bảo sự phát triển ngắn hạn. Câu 21. Biện pháp nào sau đây được áp dụng để khắc phục môi trường sau bão Yagi ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam? A. Phục hồi hệ sinh thái. B. Xây dựng các khu công nghiệp mới. C. Mở rộng khu dân cư. D. Cải tạo hệ thống giao thông. Câu 22. Người lao động bị mất việc làm sau bão Yagi nhận được sự hỗ trợ từ loại bảo hiểm nào? A. Bảo hiểm y tế. B. Bảo hiểm thất nghiệp. C. Bảo hiểm nhân thọ. D. Bảo hiểm nhà ở. Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi 23,24 Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững là hai mục tiêu quan trọng mà các quốc gia cần theo đuổi để đảm bảo sự thịnh vượng lâu dài. Trong bối cảnh đó, bảo hiểm thương mại đóng vai trò như một công cụquan trọng đểbảo vệ các doanh nghiệp trước rủi ro, tạo điều kiện cho các hoạt động kinh doanh ổn định và bền vững. Bảo hiểm thương mại giúp các doanh nghiệp giảm thiểu thiệt hại khi gặp sự cố bất ngờ, chẳng hạn như thiên tai, tai nạn hoặc biến động thị trường. Điều này không chỉ giúp các doanh nghiệp duy trì hoạt động liên tục mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế, đảm bảo khả năng ứng phó với các thách thức kinh tế và môi trường. Câu 23. Vai trò của bảo hiểm thương mại trong tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững là gì? A. Giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí sản xuất. B. Hạn chế các khoản đầu tư vào các ngành công nghiệp nặng. C. Bảo vệ doanh nghiệp trước rủi ro và tạo điều kiện cho kinh doanh ổn định. D. Giảm thiểu số lượng doanh nghiệp trong nền kinh tế. Câu 24. Tăng trưởng kinh tế bền vững gắn với bảo hiểm thương mại giúp doanh nghiệp trong việc gì? A. Phát triển một cách nhanh chóng mà không quan tâm đến rủi ro. B. Tăng cường khai thác tài nguyên mà không quan tâm đến hậu quả. C. Tăng nhanh lợi nhuận bằng cách tránh các rủi ro nhỏ. D. Duy trì hoạt động liên tục và ứng phó với các thách thức kinh tế và môi trường. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Đọc thông tin sau: Quốc gia B đang tập trung vào chiến lược phát triển bền vững nhằm bảo vệ môi trường, cải thiện đời sống xã hội và duy trì tăng trưởng kinh tế. Năm 2023, quốc gia này triển khai các dự án năng lượng tái tạo, giảm lượng khí thải carbon bằng cách khuyến khích sử dụng năng lượng mặt trời và gió. Cùng lúc đó, chính phủ thực hiện các chính sách bảo vệ rừng và quản lý tài nguyên nước chặt chẽ, đồng thời hỗ trợ các cộng đồng dân cư nghèo qua các chương trình đào tạo kỹ năng nghề và giáo dục. Tuy nhiên, một số ngành công nghiệp nặng vẫn gây ra ô nhiễm môi trường và việc xử lý chất thải chưa đạt hiệu quả cao. Chính phủđặt mục tiêu giảm tỷ lệ thất nghiệp và tăng trưởng GDP đồng thời với việc giữ vững các tiêu chí bảo vệ môi trường. a) Việc khuyến khích sử dụng năng lượng mặt trời và gió đã giúp quốc gia B hoàn toàn loại bỏ ô nhiễm từ các ngành công nghiệp nặng. b) Quốc gia B không coi trọng yếu tố xã hội trong chiến lược phát triển bền vững của mình. c) Quốc gia B tập trung vào phát triển bền vững thông qua việc đẩy mạnh sử dụng năng lượng tái tạo. d) Chính phủ quốc gia B đã áp dụng chính sách quản lý tài nguyên nước và bảo vệ rừng để đạt mục Mã đề 105 Trang 3/4
  4. tiêu phát triển bền vững. Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau Theo Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang, năm 2024, các doanh nghiệp (DN), nhất là DN có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong các khu công nghiệp của tỉnh tiếp tục duy trì mức tăng trưởng khá. Nhiều DN FDI đang tiếp tục đầu tư mở rộng và có nhu cầu tuyển lao động, quý I năm nay có 13 DN thông báo tuyển dụng hơn 13 nghìn người lao động (gồm cả lao động có trình độ và tay nghề cao), người lao động khi được nhận vào làm việc sẽ được hưởng thu nhập (theo thỏa thuận và vị trí việc làm của từng DN); được ký hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm ngay trong tháng thử việc;...ngoài lương cơ bản nhiều DN còn hỗ trợ công nhân tiền ăn, nhà ở, đi lại, tiền thưởng chuyên cần và phụ cấp thâm niên. a) Các doanh nghiệp FDI là cầu nối để nước ta hội nhập quốc tế, khắc phục tụt hậu. b) Các doanh nghiệp FDI đã góp phần giảm bớt tình trạng đói nghèo cho địa phương. c) Việc tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp FDI sẽ cản trở vấn đề giải quyết việc làm của địa phương. d) Sự phát triển của các doanh nghiệp sẽ làm giảm chất lượng cuộc sống người lao động. Câu 3. Đọc thông tin sau Hội nhập kinh tế quốc tế là một trong những chiến lược quan trọng của Việt Nam để thúc đẩy phát triển kinh tế, cải thiện đời sống người dân và tăng cường vị thế quốc gia trên trường quốc tế. Từ khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2007, Việt Nam đã không ngừng nỗ lực mở cửa và hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu. Hiện nay, Việt Nam đã ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do (FTA) quan trọng như Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Liên minh châu Âu (EVFTA), và Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP). Những hiệp định này giúp Việt Nam mở rộng thị trường xuất khẩu, thu hút đầu tư nước ngoài, và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong nước phát triển. Tuy nhiên, hội nhập kinh tế quốc tế cũng đặt ra nhiều thách thức như yêu cầu về năng lực cạnh tranh, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, và bảo vệ môi trường. Việt Nam đang nỗ lực nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và lao động để đáp ứng những yêu cầu khắt khe của thị trường quốc tế. a) Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) không có tác động đáng kể đối với việc mở rộng thị trường xuất khẩu của Việt Nam. b) Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ mang lại lợi ích mà không có bất kỳ thách thức nào đối với Việt Nam. c) Việt Nam đã gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2007. d) Một trong những thách thức của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế là bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm. Câu 4. Đọc đoạn thông tin sau Bảo hiểm xã hội (BHXH) ở Việt Nam là một trong những trụ cột quan trọng trong hệ thống an sinh xã hội, nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động khi gặp rủi ro như ốm đau, tai nạn lao động, mất việc làm và nghỉ hưu. Chính sách BHXH đã được triển khai từ năm 1995 và đã có nhiều bước tiến quan trọng trong việc mở rộng đối tượng tham gia, bao gồm cả người lao động trong khu vực chính thức và phi chính thức. Tính đến năm 2021, tổng số người tham gia BHXH bắt buộc là khoảng 13 triệu người, trong khi đó số người tham gia BHXH tự nguyện còn thấp, chỉ khoảng 1,5 triệu người. Mặc dù BHXH đã có nhiều thành công, nhưng hệ thống này vẫn đối mặt với một số thách thức, như độ bao phủ chưa cao, khó khăn trong việc thu hút người lao động phi chính thức tham gia, và sự bền vững của quỹ BHXH. Để khắc phục những vấn đề này, Việt Nam cần tiếp tục cải cách chính sách BHXH, tăng cường công tác tuyên truyền và nâng cao chất lượng dịch vụ để thu hút thêm người tham gia, đồng thời đảm bảo quyền lợi cho người lao động. a) Bảo hiểm xã hội chỉ bao gồm người lao động trong khu vực chính thức. b) Bảo hiểm xã hội ở Việt Nam được triển khai từ năm 1995, đến nay BHXH ở Việt Nam không ngừng cải cách để nâng cao chất lượng dịch vụ. c) Tổng số người tham gia BHXH bắt buộc tính đến năm 2021 là khoảng 20 triệu người. d) Số người tham bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp hơn bảo hiểm bắt buộc. ------ HẾT ------ Mã đề 105 Trang 4/4