Đề kiểm tra giữa học kì I GDKT&PL 12 - Mã đề 106 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

docx 4 trang An Diệp 07/02/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì I GDKT&PL 12 - Mã đề 106 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_gdktpl_12_ma_de_106_nam_hoc_2024_2.docx
  • docxMa trận.docx
  • xlsxDap_an_excel_app_QM_2025.xlsx
  • docxĐáp án 12.docx
  • docxBẢN ĐẶC TẢ.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì I GDKT&PL 12 - Mã đề 106 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I TRƯỜNG: THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN:GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 12. -------------------- Dành cho học sinh từ lớp 12A8 đến 12A12 (Đề thi có 04 trang) Thời gian làm bài: 45phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 106 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (24 câu/ 6 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hết tuổi lao động,... trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội là loại hình bảo hiểm nào? A. Bảo hiểm xã hội. B. Bảo hiểm thất nghiệp. C. Bảo hiểm thương mại. D. Bảo hiểm y tế. Câu 2. Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về tính tất yếu của hội nhập kinh tế quốc tế? A. Thu hút vốn đầu tư. B. Tạo nhiều việc làm. C. Khai thác tài nguyên thiên nhiên. D. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Câu 3. Tham gia ký cam kết các Hiệp định Thương mại tự do (FTA) đã đem lại lợi ích nào sau đây cho Việt Nam? A. Phụ thuộc lợi ích kinh tế. B. Duy trì chính sách thuế cao. C. Mở rộng thị trường xuất khẩu. D. Tăng cường mở rộng đảng phái. Câu 4. Bảo hiểm gồm những loại hình nào sau đây? A. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thương mại. B. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí. C. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí. D. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm hưu trí. Câu 5. Loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với mức thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất là loại hình bảo hiểm nào? A. Bảo hiểm y tế bắt buộc. B. Bảo hiểm xã hội bắt buộc. C. Bảo hiểm y tế tự nguyện. D. Bảo hiểm xã hội tự nguyện. Câu 6. Sự hợp tác giữa hai quốc gia, dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập và chủ quyền của nhau và tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung nhằm thiết lập và phát triển quan hệ kinh tế thương mại giữa các bên là hình thức hội nhập kinh tế. A. toàn cầu. B. đa phương. C. song phương. D. quốc tế. Câu 7. Hoạt động dịch vụ tài chính thông qua đó người tham gia bảo hiểm đóng một khoản phí cho tổ chức bảo hiểm để hưởng được bồi thường hoặc chi trả bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm là nội dung của khái niệm nào sau đây? A. Tín dụng. B. Bảo tức. C. Bảo hiểm. D. Tài chính. Câu 8. Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của tăng trưởng, phát triển kinh tế? A. Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện cho mọi công dân có thu nhập bằng nhau. B. Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện giải quyết việc làm cho đất nước. C. Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện củng cố quốc phòng anh ninh. D. Tăng trưởng, phát triển kinh tế góp phần giải quyết tình trạng đói nghèo. Câu 9. Chỉ tiêu nào sau đây của tăng trưởng kinh tế dùng để phản ánh năng lực của nền kinh tế trong việc thỏa mãn nhu cầu và nguyện vọng của nhân dân? A. GNI. B. GDP/người. C. GNI/người. D. GDP. Câu 10. Bảo hiểm nào chỉ có hình thức bắt buộc, không có hình thức tự nguyện? A. Bảo hiểm thương mại. B. Bảo hiểm y tế. C. Bảo hiểm xã hội. D. Bảo hiểm thất nghiệp. Mã đề 106 Trang 1/4
  2. Câu 11. Diễn đàn Hợp tác Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) là tổ chức quốc tế thuộc cấp độ hội nhập nào sau đây? A. Đơn lẻ. B. Khu vực. C. Sâu rộng. D. Toàn cầu. Câu 12. Để thực hiện mục tiêu tiến bộ xã hội, nhà nước cần có chính sách điều chỉnh các chỉ số biến đổi theo chiều hướng nào sau đây? A. Chỉ số HDI giảm, chỉ số đói nghèo tăng, chỉ số bất bình đẳng trong thu nhập tăng. B. Chỉ số HDI giảm, chỉ số đói nghèo giảm, chỉ số bất bình đẳng trong thu nhập tăng. C. Chỉ số HDI tăng, chỉ số đói nghèo tăng, chỉ số bất bình đẳng trong thu nhập giảm. D. Chỉ số HDI tăng, chỉ số đói nghèo giảm, chỉ số bất bình đẳng trong thu nhập giảm. Câu 13. Phát biểu nào sau đây là sai về tăng trưởng kinh tế? A. Tổng thu nhập quốc dân là một trong những căn cứ đánh giá tăng trưởng kinh tế. B. Tăng trưởng kinh tế là tăng lên về quy mô sản lượng của nền kinh tế. C. Việt Nam và các quốc gia khác trong ASEAN đều có tăng trưởng kinh tế như nhau. D. Tăng trưởng kinh tế được tính trong một thời kì nhất định. Câu 14. Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tiến bộ xã hội là A. tổng sản phẩm quốc nội. B. phát triển kinh tế. C. phát triển xã hội. D. tăng trưởng kinh tế. Câu 15. Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của bảo hiểm đối với xã hội? A. Góp phần tạo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp trong nền kinh tế. B. Góp phần ổn định tài chính, đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư. C. Góp phần hình thành lối sống tiết kiệm trên phạm vi toàn xã hội. D. Đảm bảo an toàn cho cuộc sống con người. Câu 16. Hành vi nào dưới đây thể hiện đúng trách nhiệm của công dân về hội nhập kinh tế quốc tế? A. Ông K tháo thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá của mình để khai thác bất hợp pháp tại vùng biển nước ngoài. B. Doanh nghiệp thủy sản X tuân thủ đúng quy định về dán nhãn, giấy tờ chứng minh nguồn gốc và các giấy chứng thư vệ sinh cần thiết khi xuất khẩu hàng hoá vào EU. C. Ông H giao sai số lượng hàng hóa so với thỏa thuận trong hợp đồng đã kí kết với đối tác nước ngoài. D. Công ty Y thay đổi mẫu mã ghế ghỗ khác với mô tả sản phẩm trong hợp đồng với đối tác nước ngoài. Câu 17. Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung là nội dung của khái niệm nào sau đây? A. Tích hợp kinh tế quốc tế. B. Hội nhập kinh tế quốc tế. C. Kết nối kinh tế quốc tế. D. Liên kết kinh tế quốc tế. Câu 18. Bảo hiểm gồm những loại hình nào sau đây? A. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thương mại. B. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí. C. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm hưu trí. D. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 19; 20 Năm 2023, GDP ước tính tăng 5,05%, xu hướng tăng trưởng tích cực. Theo đó, GDP quý IV/2023 ước tính tăng 6,72% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn quý IV các năm 2012-2013 và 2020-2022 và với xu hướng tích cực, quý sau cao hơn quý trước (quý I tăng 3,41%, quý II tăng 4,25%, quý III tăng 5,47%). (Theo Cổng Thông tin điện tử Chính phủ) Câu 19. GDP là tiêu chí nào trong các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế? A. Tổng sản phẩm quốc nội. B. Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người. C. Tổng thu nhập quốc nội bình quân đầu người. D. Tổng thu nhập quốc dân. Câu 20. Dựa vào chỉ số GDP, năm 2023 nền kinh tế Việt Nam Mã đề 106 Trang 2/4
  3. A. có sự tăng trưởng kinh tế. B. rơi vào khủng hoảng. C. giảm về quy mô, sản lượng. D. rơi vào suy thoái. Đọc thông tin trả lời câu hỏi 21; 22 Tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý II/2024 tăng trưởng tích cực, với tốc độ tăng ước đạt 6,93% so với cùng kỳ năm trước, chỉ thấp hơn tốc độ tăng 7,99% của quý II/2022 trong giai đoạn 2020-2024. Trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,34%, đóng góp 5,36% vào mức tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế; Khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,29%, đóng góp 45,73%; khu vực dịch vụ tăng 7,06%, đóng góp 48,91%. Câu 21. Tốc độ tăng trưởng của quý II/2024 là tỷ lệ phần trăm tăng lên của tổng sản phẩm trong nước so với A. quý I/2024. B. quý II/2021. C. quý II/2023. D. quý II/2020. Câu 22. Theo thông tin trên, tốc độ tăng trưởng kinh tế của quý II/2022 được biểu thị qua con số nào sau đây? A. 3,34%. B. 8,29%. C. 6,93%. D. 7,99%. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 23; 24 Hội nhập kinh tế quốc tế từ năm 1995, tính đến ngày 31/12/2022, Việt Nam đã là thành viên của tất cả các tổ chức khu vực, quốc tế lớn, tham gia đàm phán 18 hiệp định thương mại tự do (FTA), có quan hệ thương mại song phương với 200 quốc gia và vùng lãnh thổ. Trong 28 năm hội nhập kinh tế quốc tế (1995 - 2022), kinh tế Việt Nam đã từng bước đem lại hiệu quả rất to lớn. Câu 23. Thông tin trên thể hiện một trong những nội dung nào sau đây về đường lối đối ngoại của Việt Nam? A. Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế. B. Giải quyết các vấn đề văn hóa, xã hội trong quá trình hội nhập. C. Thực hiện các cam kết với các tổ chức trên thế giới. D. Phối hợp hoạt động đối ngoại của Đảng và đối ngoại nhân dân. Câu 24. Từ năm 1995 đến năm 2022, Việt Nam tham gia hội nhập kinh tế quốc tế chủ yếu với hình thức nào sau đây? A. Song phương và với các tổ chức kinh tế khu vực, quốc tế. B. Xu hướng quan hệ đa phương với các nước phương Tây. C. Quan hệ với các tổ chức kinh tế trên phạm vi toàn cầu. D. Việt Nam chỉ quan hệ song phương với các nước trên thế giới. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.( 2câu/2điểm). Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau: Chỉ số phát triển con người (HDI) các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới được chia thành 4 nhóm: nhóm 1 - nhóm rất cao, có HDI từ 0,800 trở lên; nhóm 2 - nhóm cao, có HDI từ 0,400 đến dưới 0,800; nhóm 3 - nhóm trung bình, có HDI từ 0,550 đến dưới 0,400; nhóm 4 - nhóm thấp, có HDI dưới 0,550. HDI của Việt Nam đã liên tục tăng lên trong những năm gần đây, theo đó, Việt Nam đã chuyển từ nhóm trung bình lên nhóm cao từ năm 2019 đến nay. Việt Nam có vị trí về HDI cao hơn vị trí về thu nhập - tức là thứ bậc về HDI cao hơn thứ bậc về thu nhập. Điều đó là phù hợp với nền kinh tế mà Việt Nam lựa chọn là nền kinh tế thị trường theo định hướng vì con người. Tuy nhiên, về HDI, Việt Nam vẫn còn đứng ở thứ bậc thấp. (Theo Báo Đầu tư) a) Chỉ số phát triển con người tăng thể hiện xã hội có tiến bộ. b) HDI là chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế. c) Việt Nam nằm trong nhóm các quốc gia có chỉ số phát triển con người thấp. d) HDI là chỉ tiêu phản ánh về 3 mặt: thu nhập, sức khỏe, giáo dục. Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau: Theo báo cáo của Chính phủ về việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, ước tính tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều năm 2023 còn 2,93%, giảm 1,1%; tỷ lệ hộ nghèo tại các huyện nghèo còn khoảng 33%, giảm 5,62%. Ước tính tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số còn khoảng 17,82%, giảm 3,2%, đạt chỉ tiêu Quốc hội, Chính phủ giao và tỷ lệ hộ nghèo trên 74 huyện nghèo giảm từ 4%-5%. a) Chỉ số đói nghèo là một trong những căn cứ đánh giá tiến bộ xã hội. b) Gia đình hộ nghèo thường có chất lượng cuộc sống ổn định. Mã đề 106 Trang 3/4
  4. c) Để xóa đói giảm nghèo chỉ cần xóa nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số. d) Tỷ lệ hộ nghèo tăng sẽ kìm hãm tốc độ tăng trưởng kinh tế. Câu 3. Đọc đoạn thông tin sau: Đại hội lần thứ IX của Đảng đã đề ra chủ trương “chủ động hội nhập kinh tế quốc tế”; ngày 27/11/2001, Bộ Chính trị khóa IX đã ban hành Nghị quyết số 07-NQ/TW “Về hội nhập kinh tế quốc tế”. Đại hội lần thứ X của Đảng khẳng định chủ trương “chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời mở rộng hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực khác”; ngày 05/02/2007, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã ban hành Nghị quyết số 08-NQ/TW “Về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới”. (Nguồn: Theo Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/4/2013 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế) a) Việc hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần chú trọng lĩnh vực kinh tế. b) Thông tin trên thể hiện chủ trương và quyết tâm của Đảng ta về hội nhập kinh tế quốc tế. c) Mở rộng hợp tác quốc tế sẽ khiến Việt Nam bị lệ thuộc vào các quốc gia khác d) Hội nhập kinh tế quốc tế phải gắn liền với mục tiêu phát triển bền vững. Câu 4. Đọc đoạn thông tin sau: Một doanh nghiệp may mặc X có 60 lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn và 12 lao động có hợp đồng lao động xác định thời hạn. Tuy nhiên, doanh nghiệp X chỉ đóng bảo hiểm xã hội cho lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn mà không đóng bảo hiểm xã hội cho 12 người thuộc diện lao động có hợp đồng lao động xác định thời hạn, mặc dù họ đã làm việc cho doanh nghiệp được hơn 8 tháng. a) 12 lao động có hợp đồng lao động xác định thời hạn trên sẽ không được đảm bảo an toàn cho cuộc sống khi gặp rủi ro. b) 72 công nhân của doanh nghiệp may mặc X thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. c) Việc không đóng bảo hiểm xã hội cho 12 lao động có hợp đồng lao động xác định thời hạn trong tình huống là phù hợp. d) Do là lao động có hợp đồng lao động xác định thời hạn nên doanh nghiệp có quyền đóng hoặc không đóng bảo hiểm xã hội. ------ HẾT ------ (Cán bộ coi thi, không giải thích gì thêm) Mã đề 106 Trang 4/4