Đề kiểm tra giữa học kì I Hóa học 12 - Mã đề 101 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì I Hóa học 12 - Mã đề 101 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_hoa_hoc_12_ma_de_101_nam_hoc_2024.pdf
Dap_an_excel_app_QM_2025-01.xlsx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì I Hóa học 12 - Mã đề 101 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)
- 1 SỞ GD & ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: HÓA HỌC – LỚP 12 -------------------- Thời gian làm bài: 45 phút (Đề thi có 3 trang) (không kể thời gian phát đề) Học sinh tô trực tiếp vào phiếu Số báo danh: ....... Mã đề 101 PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,5 ĐIỂM). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Chất nào sau đây có chứa nguyên tố nitrogen? A. Glucose. B. Cellulose. C. Saccharose. D. Methyl amine. Câu 2. Một carbohydrate (Z) có các phản ứng diễn ra theo sơ đồ chuyển hóa sau: o Z ⎯⎯⎯⎯⎯→Cu(OH)2 /NaOH dung dịch xanh lam ⎯⎯→t kết tủa đỏ gạch Vậy, Z không thể là A. fructose. B. maltose. C. saccharose. D. glucose. Câu 3. Khối lượng methylamine cần để tác dụng vừa đủ với 0,01 mol HCl là A. 0,45 gam. B. 0,62 gam. C. 0,90 gam. D. 0,31 gam. Câu 4. Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa chất béo: Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 2 ml dầu dừa và 6 ml dung dịch NaOH 40%. Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi rồi để nguội hỗn hợp. Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 7 - 10 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để yên hỗn hợp. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol. B. Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra. C. Thêm dung dịch NaCl bão hòa nóng để làm tăng hiệu suất phản ứng. D. Trong thí nghiệm này, có thể thay dầu dừa bằng dầu nhờn bôi trơn máy. Câu 5. Hợp chất chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong là đường A. glucose. B. maltose. C. saccharose. D. fructose. Câu 6. Cho dãy các chất: tinh bột, cellulose, glucose, fructose, saccharose. Số chất trong dãy thuộc loại monosaccharide là A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Mã đề 101 Trang 1/3
- 2 Câu 7. Một phân tử maltose có A. hai đơn vị α-glucose. B. một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose. C. một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose. D. một đơn vị β-glucose và một đơn vị β-fructose. Câu 8. Thành phần chính của xà phòng là A. muối của acid béo. B. muối sodium hoặc potassium của acid béo. C. muối sodium hoặc potassium của acid. D. muối của acid vô cơ. Câu 9. Xà phòng được điều chế bằng cách A. cho acid tác dụng với kim loại. B. thủy phân saccarose. C. dehydrogen hóa mỡ tự nhiên. D. thủy phân mỡ trong dung dịch kiềm. Câu 10. Glucose có thể lên men tạo lactic acid có trong sữa chua qua phản ứng nào sao đây? A. 2C6H12O6 + Cu(OH)2 ⎯⎯→ (C6H11O6)2Cu + 2H2O. enzyme B. C6H12O6 ⎯⎯⎯→ 2 CH3CH(OH)COOH. C. C6H12O6 2 C2H5OH + 2 CO2. to D. CH2OH-[CHOH]4-CHO + Br2 +H2O ⎯⎯→ CH2OH-[CHOH]4-COOH + 2HBr. Câu 11. Dung dịch của chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím? A. CH3COOH. B. C6H5NH2. C. CH3NH2. D. (CH3)2NH. Câu 12. Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Schweizer (3); phản ứng với nitric acid đặc (xúc tác sulfuric acid đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thủy phân trong dung dịch acid đun nóng (6). Các tính chất của cellulose là A. (1), (3), (4) và (6). B. (2), (3), (4) và (5). C. (1), (2), (3) và (4). D. (3), (4), (5) và (6). Câu 13. Tên gọi của ester CH3COOC2H5 là A. methyl acetate. B. ethyl formate. C. methyl formate. D. ethyl acetate. Câu 14. Số đồng phân amine bậc 2 của hợp chất C4H11N là A. 4. B. 1. C. 2. D. 3. Câu 15. Cellulose thuộc loại polysaccharide, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông gòn. Công thức của cellulose là A. (C6H10O5)n. B. C12H22O11. C. C2H4O2. D. C6H12O6. Câu 16. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một ester X, thu được 11,1555 lít khí CO2 (đkc) và 8,1 gam H2O. Công thức phân tử của X là A. C4H8O2. B. C5H10O2. C. C3H6O2. D. C2H4O2. Câu 17. Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được ghi ở bảng sau: Chất Thuốc thử Hiện tượng X Quỳ tím Quỳ tím chuyển màu xanh Y Dung dịch AgNO3 trong NH3 Tạo kết tủa Ag Z Nước bromine Tạo kết tủa trắng Các chất X, Y, Z lần lượt là: A. Glucose, ethylamine, aniline B. Aniline, glucose, ethylamine. C. Ethylamine, aniline, glucose. D. Ethylamine, glucose, aniline. Câu 18. Chất nào dưới đây khi cho vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng, không xảy ra phản ứng tráng bạc? A. Saccharose. B. Maltose. C. Glucose. D. Fructose. Mã đề 101 Trang 2/3
- 3 PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (4 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Một số loại dầu cá có chứa triglyceride được hình thành từ glycerol và acid béo không bão hòa A có công thức dưới đây: a) Triglyceride tạo nên của acid béo A có chứa 18 liên kết pi (π). b) Triglyceride được tạo nên từ acid béo A có 99 nguyên tử H. c) Acid béo A có chứa 76,36%C về khối lượng. d) Acid béo A là acid béo omega – 6. Câu 2. Isopropyl formate là một ester có trong cà phê Arabica (còn gọi là cà phê chè). a) Cho 19,8 gam isopropyl formate phản ứng với lượng dư AgNO3/NH3, đun nóng thu được 48,6 gam Ag. b) Công thức của isopropyl formate là HCOOCH(CH3)2) c) Isopropyl formate được điều chế từ propyl alcohol và formic acid d) Isopropyl formate là ester không no, đơn chức, mạch hở) Câu 3. Thủy phân saccharose, thu được hai monosaccharide X và Y. Chất X có trong máu người với nồng độ khoảng 0,1%. Cho biết mỗi nhận xét dưới đây là đúng hay sai? a) X có phản ứng tráng bạc b) Y làm mất màu nước bromine c) X, Y phản ứng với H2 cho cùng một sản phẩm là sobitol d) Trong môi trường kiềm Y chuyển hóa thành X Câu 4. Cho các chất sau: methylamine (X), aniline (Y). a) Có thể dùng nước bromine để phân biệt dung dịch X và dung dịch Y. b) Dung dịch X và dung dịch Y đều làm quỳ tím hóa xanh c) Công thức phân tử của X là C6H7N d) Y là arylamine đơn chức PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Cho dung dịch của các chất sau: NaOH, C17H35COONa, CH3[CH2]n-SO3Na, CH3COOK, NaCl. Có bao nhiêu dung dịch có thể loại bỏ vết bẩn dầu nhớt trên quần áo? Câu 2. Xăng E5 được sản xuất bằng cách phối trộn xăng khoáng RON 92 với ethanol (D = 0,8 gam/ml) theo tỉ lệ thể tích tương ứng là 95: 5. Ethanol được sản xuất từ tinh bột bằng phương pháp lên men. Tinh bột có nhiều trong sắn, ngô. Cho bảng thông tin sau: Nguyên liệu Sắn tươi (khoai mì) Ngô khô (bắp khô) Hàm lượng tinh bột 30% 75% Giá 1 kilogam nguyên liệu 1.850 đồng 6.500 đồng Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình sản xuất từ sắn tươi đạt 79,83%, từ ngô khô đạt 84,783%. Để điều chế 50.000 lít xăng E5 từ sắn tươi cần chi X triệu đồng, từ ngô khô cần chi Y triệu đồng. Tính giá trị của X (làm tròn kết quả đến phần triệu). Câu 3. Cho 11,8 gam hỗn hợp gồm propylamine, trimethylamine, ethylmethylamine tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được a gam hỗn hợp muối. Tính a. Câu 4. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo là ester có công thức phân tử C4H8O2? Câu 5. Cho 9 gam alkylamine X tác dụng với HCl dư, thu được 16,3 gam muối. Phân tử X có chứa bao nhiêu nguyên tử hydrogen? Câu 6. Cho các chất: formic aldehyde, glucose, triolein, fructose, cellulose, saccharose, maltosse. Có bao nhiêu chất tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch? ------ HẾT ------ Mã đề 101 Trang 3/3

