Đề kiểm tra giữa học kì I Hóa học 12 - Mã đề 106 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì I Hóa học 12 - Mã đề 106 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_hoa_hoc_12_ma_de_106_nam_hoc_2024.pdf
Dap_an_excel_app_QM_2025-02.xlsx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì I Hóa học 12 - Mã đề 106 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)
- 1 SỞ GD & ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: HÓA HỌC – LỚP 12 -------------------- Thời gian làm bài: 45 phút (Đề thi có 3 trang) (không kể thời gian phát đề) Học sinh tô trực tiếp vào phiếu Số báo danh: ....... Mã đề 106 PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,5 ĐIỂM). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Cho dãy các chất: tinh bột, cellulose, glucose, fructose, saccharose. Số chất trong dãy thuộc loại monosaccharide là A. 4. B. 3. C. 1. D. 2. Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol ester X thu được 3,7185 lít khí CO2 (đkc) và 2,7 gam H2O. Công thức phân tử của X là A. C3H6O2. B. C3H4O2. C. C2H4O2. D. C4H6O2. Câu 3. Glucose có thể lên men tạo lactic acid có trong sữa chua qua phản ứng nào sao đây? to A. CH2OH-[CHOH]4-CHO + Br2 +H2O ⎯⎯→ CH2OH-[CHOH]4-COOH + 2HBr. B. 2C6H12O6 + Cu(OH)2 ⎯⎯→ (C6H11O6)2Cu + 2H2O. enzyme C. C6H12O6 ⎯⎯⎯→ 2 C2H5OH + 2 CO2. D. C6H12O6 2 CH3CH(OH)COOH. Câu 4. Phát biểu nào sau đây không đúng về xà phòng? A. Hoạt động giặt rửa của xà phòng tương tự chất giặt rửa tổng hợp. B. Mỗi phân tử xà phòng có một “đuôi” dài kị nước là những gốc hydrocarbon của acid béo. C. Xà phòng được sản xuất bằng phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm. D. Mỗi phân tử xà phòng có một “đầu” ưa nước là nhóm carboxylate. Câu 5. Dung dịch của chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím? A. (CH3)2NH. B. CH3COOH. C. C6H5NH2. D. CH3NH2. Câu 6. Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được ghi ở bảng sau: Chất Thuốc thử Hiện tượng X Dung dịch I2 Có màu xanh tím Y Dung dịch AgNO3 trong NH3 Tạo kết tủa Ag Z Nước bromine Tạo kết tủa trắng Mã đề 106 Trang 1/3
- 2 Các chất X, Y, Z lần lượt là: A. Tinh bột, aniline, ethyl formate. B. Aniline, ethyl formate, tinh bột. C. Ethyl formate, tinh bột, aniline. D. Tinh bột, ethyl formate, aniline. Câu 7. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam dầu dừa và 10 mL dung dịch NaOH 40%. Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp. Bước 3: Rót vào hỗn hợp 15 - 20 mL dung dịch NaCl bão hòa, nóng, khuấy nhẹ rồi để yên. Phát biểu nào sau đây về thí nghiệm trên là sai? A. Ở bước 3, thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tách muối của acid béo ra khỏi hỗn hợp. B. Trong thí nghiệm trên, có xảy ra phản ứng xà phòng hóa chất béo. C. Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol. D. Ở bước 2, việc thêm nước cất để đảm bảo phản ứng thủy phân xảy ra. Câu 8. Khối lượng ethylamine cần để tác dụng vừa đủ với 0,01 mol HCl là A. 0,31 gam B. 0,90 gam. C. 0,45 gam D. 0,59 gam Câu 9. Saccharose và glucose đều có phản ứng o A. với Cu(OH)2. B. cộng H2 (Ni, t ). C. thủy phân. D. tráng bạc. Câu 10. Số amine bậc một có cùng công thức phân tử C3H9N là A. 4. B. 2. C. 3. D. 1. Câu 11. Cellulose có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi đơn vị C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên công thức dạng thu gọn là A. [C6H7O3(OH)2]n. B. [C6H7O2(OH)3]n. C. [C6H8O2(OH)3]n. D. [C6H5O2(OH)3]n. Câu 12. Có các phản ứng sau: phản ứng tráng gương (1); phản ứng với I2 (2); phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam (3); phản ứng thuỷ phân (4); phản ứng ester hóa (5). Tinh bột có phản ứng nào trong các phản ứng trên? A. (2), (4), (5). B. (1), (2), (4). C. (2), (3), (4). D. (2), (4). Câu 13. Phản ứng điều chế xà phòng từ chất béo được gọi là phản ứng A. hydrate hóa. B. este hóa. C. xà phòng hóa. D. trung hòa. Câu 14. Loại đường nào sau đây tạo nên vị ngọt sắc của mật ong? A. Saccharose. B. Fructose. C. Glucose. D. Maltose. Câu 15. Chất nào sau đây là amine? A. CH3NH3Cl. B. H2NCH2COOCH3. C. H2NCH2COOH. D. CH3NH2. Câu 16. Ester được tạo bởi methanol và acetic acid có công thức cấu tạo là A. HCOOC2H5. B. HCOOCH3. C. CH3COOC2H5. D. CH3COOCH3. Câu 17. Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng): Tinh bột ⎯⎯→ X Y Z methyl acetate. Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là: A. C2H5OH, CH3COOH. B. CH3COOH, CH3OH. C. CH3COOH, C2H5OH. D. C2H4, CH3COOH. Câu 18. Đường X là một loại carbohydrate ở thể rắn, không màu, tan trong nước, có vị ngọt. Trong phân tử X chứa 1 gốc α-glucose và 1 gốc β-fructose. X là A. saccharose. B. glucose. C. maltose. D. fructose. PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (4 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Thủy phân saccharose, thu được hai monosaccharide X và Y. Chất X có trong máu người với nồng độ khoảng (4,4 - 7,2 mmol/L). a) Chất Y bị thủy phân trong môi trường kiềm b) Chất X có một vị ngọt tự nhiên gấp khoảng 1,5 đến 2 lần so với chất Y. c) Chất X tồn tại tự nhiên trong nhiều loại thực phẩm như các loại trái cây (nho, táo) d) Chất Y không có phản ứng tráng bạc với thuốc thử Tollens Mã đề 106 Trang 2/3
- 3 Câu 2. Arachidonic acid (ARA) là một loại acid béo thiết yếu mà cơ thể con người không thể tổng hợp được một cách tự nhiên, mà phải cung cấp từ nguồn thực phẩm bên ngoài. Được tìm thấy chủ yếu trong các nguồn thực phẩm động vật như dầu cá, thịt gia cầm, và một số loại hạt, ARA đóng vai trò quan trọng trong nhiều khía cạnh của sức khỏe con người. ARA có công thức cấu tạo như sau: a) Acid béo ARA chứa 10,53% oxygen về khối lượng b) Acid béo ARA thuộc loại acid béo omega-6. c) Triglyceride được tạo nên từ một acid béo A có 99 nguyên tử H. d) Triglyceride tạo nên của acid béo A có chứa 18 liên kết pi (π). Câu 3. Ethyl propionate là một ester có mùi thơm của dứa chín. a) Ở điều kiện thường, ethyl propionate là chất khí b) Phần trăm khối lượng của oxygen trong ethyl propionate là 31,37%. c) Công thức phân tử của ethyl propionate là C5H8O2 d) Phản ứng thủy phân ethyl propionate trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch Câu 4. Amine thơm X (C6H7N), ở điều kiện thường là chất lỏng, dễ bị oxi hóa khi để ngoài không khí. a) X làm đổi màu quỳ tím. b) Tính base của X mạnh hơn methylamine. c) X không làm đổi màu quỳ tím nhưng tác dụng với nước bromine tạo kết tủa trắng. d) X tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thấp (0 – 5oC) tạo thành muối diazonium. PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 Câu 1. Cho 1,18 gam hỗn hợp gồm propylamine, trimethylamine, ethylmethylamine tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được a gam hỗn hợp muối. Giá trị của a là bao nhiêu? Câu 2. Để phản ứng vừa đủ với 1,24 gam amine X (no, đơn chức, mạch hở) cần 400 mL dung dịch HCl 0,1 M. Số nguyên tử H trong X là bao nhiêu Câu 3. Cho các muối sau: C15H31COONa (1), CH3(CH2)11OSO3Na (2), CH3(CH2)11C6H4OSO3Na (3), C17H35COOK (4). Có bao nhiêu chất là chất giặt rửa tổng hợp? Câu 4. Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3. Có bao nhiêu chất trong dãy phản ứng với thuốc thử Tollens? Câu 5. Xà phòng hóa hoàn toàn một triglyceride thu được hỗn hợp sodium stearate và sodium oleate. Có bao nhiêu công thức triglyceride phù hợp? Câu 6. Xăng E5 được sản xuất bằng cách phối trộn xăng khoáng RON 92 với ethanol (D = 0,8 gam/ml) theo tỉ lệ thể tích tương ứng là 95: 5. Ethanol được sản xuất từ tinh bột bằng phương pháp lên men. Tinh bột có nhiều trong sắn, ngô. Cho bảng thông tin sau: Nguyên liệu Sắn tươi (khoai mì) Ngô khô (bắp khô) Hàm lượng tinh bột 30% 75% Giá 1 kilogam nguyên liệu 1.850 đồng 6.500 đồng Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình sản xuất từ sắn tươi đạt 79,83%, từ ngô khô đạt 84,783%. Để điều chế 50.000 lít xăng E5 từ sắn tươi cần chi X triệu đồng, từ ngô khô cần chi Y triệu đồng. Tính giá trị của Y (làm tròn kết quả đến phần triệu). ------ HẾT ------ Mã đề 106 Trang 3/3

