Đề kiểm tra giữa học kì I Lịch sử 12 - Mã đề 502 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì I Lịch sử 12 - Mã đề 502 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_lich_su_12_ma_de_502_nam_hoc_2024.docx
Ma trận thi giữa kì 1. Sử 12.docx
Dap_an_excel_app_QM_2025.xlsx
CHẴNDap_an_excel_app_QM_2025.xlsx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì I Lịch sử 12 - Mã đề 502 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
- SỞ GD& ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: LỊCH SỬ 12 Thời gian làm bài: 45 phút (Đề thi có 4 trang) (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 502 I. PHẦN I (6 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Đâu là biện pháp chủ yếu mà Mỹ và Liên Xô sử dụng để kết thúc các cuộc chiến tranh cục bộ trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947 – 1989)? A. Quân sự. B. Ngoại giao. C. Kinh tế. D. Chính trị. Câu 2. Năm 1967, tổ chức khu vực nào sau đây được thành lập ở khu vực Đông Nam Á? A. EEC. B. ASA. C. OAU. D. ASEAN. Câu 3. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt? A. Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế. B. Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển quân sự làm trọng điểm. C. Mỹ nắm vai trò là siêu cường duy nhất chi phối quan hệ quốc tế. D. Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác. Câu 4. Một trong những nội dung phản ánh nguyện vọng của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng ASEAN là A. thiết lập một liên minh quân sự Đông Nam Á. B. liên kết, hợp tác toàn diện chặt chẽ về mọi mặt. C. đoàn kết, hợp tác gạt bỏ ảnh hưởng của Pháp. D. một khu vực Đông Nam Á hữu nghị, hợp tác. Câu 5. Từ năm 1967 đến năm 1976 là giai đoạn tổ chức ASEAN A. thành lập và bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức. B. hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác quốc tế. C. ra sức mở rộng thành viên và nâng cao vị thế quốc tế. D. xây dựng và phát triển cộng đồng ASEAN vững mạnh. Câu 6. Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN, Hiệp định khung về dịch vụ ASEAN là những văn kiện thể hiện nỗ lực của tổ chức ASEAN trong việc xây dựng Cộng đồng A. Văn hóa – Xã hội. B. Giáo dục – Công nghệ. C. Chính trị - An ninh. D. Kinh tế. Câu 7. Đặc trưng của trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. hòa bình được củng cố trên phạm vi toàn cầu. B. Mĩ trở thành cường quốc duy nhất có ảnh hưởng lớn. C. sự vươn lên mạnh mẽ của nhiều cường quốc ở châu Á. D. thế giới chia thành hai cực, hai phe đối lập nhau. Câu 8. Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, yếu tố nào sau đây đóng vai trò là trung tâm trong quan hệ quốc tế? A. Quân sự. B. Chính trị. C. Vũ khí chiến lược. D. Kinh tế. Câu 9. Sự kiện nào đánh dấu tổ chức Liên hợp quốc chính thức được thành lập? A. Hiến chương Liên hợp quốc được các nước thành viên phê chuẩn. B. Hội nghị Ianta (Liên Xô) quyết định thành lập tổ chức Liên hợp quốc. C. Đại diện 50 nước họp ở Xan Phran-xi-xcô (Mĩ) thông qua Hiến chương Liên hợp quốc. D. Bản “Tuyên bố Liên hợp quốc” được đại diện 26 nước kí kết tại Oa-sinh-tơn (Mĩ). Câu 10. Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là A. thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất. B. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế các nước. C. đưa Đông Nam Á vươn lên đứng đầu thế giới. D. xây dựng khối TBCN phát triển.
- Câu 11. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa trật tự đa cực so với trật tự hai cực I-an-ta? A. Các nước lớn có ảnh hưởng lớn trong quan hệ quốc tế. B. Tồn tại hai hệ thống kinh tế - xã hội đối lập nhau. C. Được hình thành khi chiến tranh thế giới kết thúc. D. Các nước tập trung phát triển kinh tế là trọng điểm. Câu 12. Một trong những nguyên nhân sụp đổ Trật tự hai cực I- an- ta là A. Mỹ và Liên Xô bị suy giảm sức mạnh trên nhiều mặt. B. Xu thế đa cực hình thành trong quan hệ quốc tế. C. Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á bùng nổ. D. Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới. Câu 13. Hoạt động nào sau đây thể hiện vai trò thúc đẩy phát triển của Liên hợp quốc? A. Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xoá bỏ đói nghèo. B. Đề ra nhiều chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật. C. Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình. D. Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em. Câu 14. Sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực Ianta năm 1991 không đưa đến tác động nào dưới đây? A. Vai trò của các cường quốc, các trung tâm kinh tế, các tổ chức quốc tế, khu vực gia tăng. B. Mở ra chiều hướng và những điều kiện để giải quyết hoà bình các vụ tranh chấp, xung đột. C. Tạo điều kiện cho các cường quốc mới nổi có vị trí, vai trò lớn hơn trong quan hệ quốc tế D. Trong nội bộ chủ nghĩa tư bản đã xuất hiện cơ chế điều hoà với sự ra đời của tổ chức G7. Câu 15. Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là A. tiến tới thành lập nước Liên bang. B. tổ chức lại trật tự khu vực châu Á. C. hợp tác để cùng nhau phát triển. D. thành lập một liên minh quân sự. Câu 16. Quốc gia đứng đầu khối tư bản chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) là A. Anh. B. Đức. C. Mỹ. D. Pháp. Câu 17. Văn kiện nào đã nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức ASEAN? A. Hiệp định Giơ-ne-vơ. B. Hiệp định Pa-ris. C. Tuyên bố ASEAN. D. Tuyên bố La-hay. Câu 18. Trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947 – 1989), vì sao Mỹ và Liên Xô tránh xung đột trực tiếp về quân sự? A. Liên Xô đã khủng hoảng kinh tế, chính trị trầm trọng. B. Ngăn ngừa nguy cơ nổ ra cuộc chiến tranh thế giới mới. C. Cả Mỹ và Liên Xô đều không đủ lực lượng chiến đấu. D. Sự phản đối chiến tranh của nhân dân Mỹ và Liên Xô. Câu 19. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử hình thành tổ chức Liên hợp quốc? A. Nhân dân thế giới có khát vọng được chung sống hòa bình. B. Chủ nghĩa phát xít xuất hiện và cầm quyền ở nhiều nước. C. Nhu cầu thành lập tổ chức quốc tế mới thay thế tổ chức cũ. D. Ý thức của các nước Đồng minh về việc tổ chức thế giới. Câu 20. Các nước Đồng minh đã thành lập tổ chức nào để phù hợp với khát vọng được sống trong hòa bình của nhân dân thế giới? A. Hội Quốc Liên. B. Ngân hàng thế giới. C. Liên hợp quốc. D. Liên minh châu Âu. Câu 21. Ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN bắt đầu xuất hiện từ A. khi ASEAN mới thành lập (1967). B. lúc Chiến tranh lạnh kết thúc. C. khủng hoảng tài chính (1997). D. khủng hoảng năng lượng (1973). Câu 22. Quốc gia nào đây là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á? A. Thái Lan. B. Cu-ba. C. Trung Quốc. D. Nhật Bản. Câu 23. Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, quốc gia nào sau đây ở châu Á đã vươn lên trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực? Mã đề 502 Trang 2/4
- A. Nhật Bản. B. Mỹ. C. Anh. D. Pháp. Câu 24. Đâu là cơ sở pháp lý để các nước Đông Nam Á xây dựng Cộng đồng ASEAN? A. Tuyên bố Băng - Cốc. B. Hiến chương ASEAN. C. Hiến chương Liên hợp quốc. D. Hiệp ước Ba-li (1976). II. PHẦN II (4 điểm). Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây: “Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá trong khu vực thông qua những nỗ lực hợp tác chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một cộng đồng các nước Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng. Thúc đẩy hoà bình ổn định khu vực bằng việc tôn trọng pháp lí và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các nước trong khu vực và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc. Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hoá, khoa học – kĩ thuật và hành chính” (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1998, tr.358) a) Theo tư liệu, tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là một liên minh quân sự. b) Nguyên tắc hoạt động của ASEAN có nhiều điểm tương đồng với hoạt động của Liên hợp quốc. c) Ngay từ khi ra đời, ASEAN đã có ý tưởng hướng đến xây dựng một cộng đồng vì sự thịnh vượng. d) Một trong những mục đích thành lập của ASEAN là nhằm duy trì hoà bình, ổn định của khu vực. Câu 2. Cho bảng dữ kiện sau đây. Thời gian Nội dung sự kiện 2 – 1945 Hội nghị I-an-ta thỏa thuận xong phân việc chia phạm vi ảnh hưởng giữa các cường quốc thắng trận ở châu Âu, châu Á. Năm 1947 Thông điệp của Tổng thống Mỹ Tơ-ru-man; Mỹ triển khai Kế hoạch Mác-san (Kế hoạch phục hưng châu Âu). Năm 1949 Mỹ thành khối khối quân sự NATO; Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV). Năm 1955 Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập khối quân sự VÁC-SA-VA. a) Trong Trật tự thế giới hai cực Ianta, nhiều quốc gia đã tận dụng được cơ hội, bứt phá vươn lên. b) Trật tự thế giới hai cực Ianta đã làm căng thẳng chính trị và quan hệ quốc tế trong nhiều thế kỉ. c) Bảng dữ kiện phản ánh những sự kiện trong quá trình xác lập Trật tự thế giới hai cực Ianta. d) Đỉnh cao về sự đối đầu giữa hai cực, hai phe là cuộc Chiến tranh lạnh kéo dài không có hồi kết. Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây: “Cộng đồng ASEAN không thay thế ASEAN mà chỉ là sự liên kết của ASEAN ở cấp độ cao hơn và sâu rộng hơn. Cộng đồng ASEAN không phải là tổ chức quốc tế mới của các quốc gia Đông Nam Á được thành lập để thay thế cho ASEAN. Cộng đồng ASEAN tiếp tục kế thừa và nâng cấp các liên kết hiện có của ASEAN lên cấp độ cao hơn và phạm vi rộng hơn nhằm đáp ứng nhu cầu hợp tác và phát triển của ASEAN cũng như của các quốc gia thành viên trong giai đoạn mới”. (Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình pháp luật Cộng đồng ASEAN, NXB Công an nhân dân, Hà Nội, 2021, tr. 35) a) Cộng đồng ASEAN là một tổ chức ra đời thể hiện sự liên kết của ASEAN ở cấp độ cao hơn và thay thế ASEAN. b) Cộng đồng ASEAN là liên kết “thống nhất trong đa dạng” của các quốc gia độc lập trong khu vực Đông Nam Á nhưng không hướng tới mục tiêu nhất thể hóa khu vực. c) Cộng đồng ASEAN thực chất là “tập hợp những người có những điểm giống nhau làm thành một khối như một xã hội”. d) Cộng đồng ASEAN ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu hợp tác và phát triển của ASEAN cũng như của các quốc gia thành viên trong giai đoạn mới. Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây: “Mọi người sinh ra đều được tự do và bình đẳng về nhân quyền và các quyền. Mọi người đều được tạo hoá ban cho lí trí và lương tâm, và cần phải đối xử với nhau bằng tình anh em”. Mã đề 502 Trang 3/4
- (Trích: Điều 1, Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền của Liên hợp quốc, 1948) a) Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền đã góp phần xây dựng một thế giới công bằng hơn, tạo cơ hội phát triển cho tất cả mọi người ở mọi quốc gia trên thế giới. b) Chỉ các dân tộc trên thế giới sau khi tuyên bố độc lập mới được tự do, bình đẳng về nhân quyền. c) Đoạn tư liệu là một nội dung quan trọng về Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền của Liên hợp quốc. d) Trong việc bảo đảm quyền con người, Liên hợp quốc chỉ tập trung bảo vệ quyền phụ nữ và trẻ em ở các nước đang chịu “di chứng” của chủ nghĩa thực dân. ------ HẾT ------ Mã đề 502 Trang 4/4

