Đề kiểm tra giữa học kì I Lịch sử 12 - Mã đề 505 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

docx 4 trang An Diệp 07/02/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì I Lịch sử 12 - Mã đề 505 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_lich_su_12_ma_de_505_nam_hoc_2024.docx
  • docxMa trận thi giữa kì 1. Sử 12.docx
  • xlsxLẺ Dap_an_excel_app_QM_2025.xlsx
  • xlsxDap_an_excel_app_QM_2025.xlsx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì I Lịch sử 12 - Mã đề 505 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

  1. SỞ GD& ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: LỊCH SỬ 12 Thời gian làm bài: 45 phút (Đề thi có 4 trang) (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 505 I. PHẦN I (6 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Từ năm 1976 đến năm 1999 là giai đoạn tổ chức ASEAN A. hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác quốc tế. B. xây dựng và phát triển cộng đồng ASEAN vững mạnh. C. thành lập và bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức. D. ổn định chính trị khu vực và mở rộng thành viên. Câu 2. Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược, tập trung vào phát triển A. thể thao. B. kinh tế. C. vũ khí hạt nhân. D. quân sự. Câu 3. Một trong những thách thức về kinh tế mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là A. sự đa dạng về chế độ chính trị. B. chênh lệch trình độ phát triển. C. những vấn đề lịch sử sâu xa. D. sự xung đột lãnh thổ, biên giới. Câu 4. Hội nghị Bộ trưởng Quốc phòng ASEAN (ADMM), Diễn đàn Biển ASEAN (AMF) là những hợp tác thể hiện nỗ lực của tổ chức ASEAN trong việc xây dựng Cộng đồng A. Giáo dục – Công nghệ. B. Văn hóa – Xã hội. C. Kinh tế. D. Chính trị - An ninh. Câu 5. Đặc trưng nổi bật của trật tự hai cực I-an-ta từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là A. kinh tế là nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế. B. xu thế hòa hõa Đông – Tây chiếm ưu thế chủ đạo. C. sự phát triển mạnh mẽ của xu thế liên kết khu vực. D. sự hình thành hai hệ thống đối đầu nhau về tư tưởng. Câu 6. Nội dung nào sau đây phản ánh điểm khác biệt giữa trật tự đa cực so với trật tự hai cực I-an-ta? A. Hòa bình, đối thoại, hợp tác là xu thế chủ đạo. B. Các nước tập trung phát triển quân sự là trọng điểm. C. Hình thành sau khi chiến tranh thế giới kết thúc. D. Bị chi phối bởi quyền lợi của các cường quốc. Câu 7. Một trong những văn kiện được các nước ASEAN thông qua nhằm định hướng cho sự phát triển trong tương lai của tổ chức là. A. Tuyên bố Băng Cốc (1967). B. Hiến chương ASEAN (2007). C. Hiệp ước Ba-li (1976). D. Tầm nhìn ASEAN 2020 (1997). Câu 8. Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, tổ chức nào sau đây đã vươn lên trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực? A. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương. B. Liên minh châu Âu. C. Diễn đàn hợp tác Á – Âu. D. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á. Câu 9. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt? A. Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới. B. Mỹ nắm vai trò là siêu cường duy nhất chi phối quan hệ quốc tế. C. Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế. D. Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển quân sự làm trọng điểm. Câu 10. Đâu không phải là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN? A. Cộng đồng An ninh - Quốc phòng. B. Cộng đồng Văn hóa - Xã hội. C. Cộng đồng Chính trị - An ninh. D. Cộng đồng Kinh tế. Câu 11. Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc về thúc đẩy phát triển kinh tế tài chính, thương mại quốc tế, nâng cao đời sống người dân? A. Giảm lãi suất cho vay ở hầu hết các nước phát triển. B. Hoàn thành phổ cập giáo dục đại học. C. Cải thiện năng lực công nghệ thông tin.
  2. D. Hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật, nhân lực. Câu 12. Quốc gia nào đây là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á? A. Trung Quốc. B. Nhật Bản. C. Phi-lip-pin. D. Cu-ba. Câu 13. Một trong những nguyên nhân sụp đổ Trật tự hai cực I- an- ta là A. Tác động của xu thế hòa hoãn và toàn cầu hóa. B. Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á bùng nổ. C. Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới. D. Xu thế đa cực hình thành trong quan hệ quốc tế. Câu 14. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ra đời trong bối cảnh nào sau đây? A. Cục diện chiến tranh lạnh đang bao trùm thế giới. B. Tất cả các nước thuộc địa đã giành được độc lập. C. Trật tự thế giới đa cực chi phối quan hệ quốc tế. D. Ba nước Đông Dương đang tiến hành đổi mới. Câu 15. Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là A. thúc đẩy hoà bình - ổn định của khu vực. B. thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất. C. xây dựng khối tư bản chủ nghĩa phát triển. D. đưa Đông Nam Á vươn lên đứng đầu thế giới. Câu 16. Nhận xét nào sau đây phản ánh không đúng về sự thành lập tổ chức Liên hợp quốc? A. Quá trình hình thành trải qua nhiều hội nghị quốc tế khác nhau. B. Phù hợp với khát vọng hòa bình chung của nhân dân thế giới. C. Các cường quốc Đồng minh giữ vai trò chủ đạo trong việc thành lập. D. Quá trình thành lập lâu dài và chịu ảnh hưởng của chiến tranh lạnh. Câu 17. Năm 1967, tổ chức khu vực nào sau đây được thành lập ở khu vực Đông Nam Á? A. ASEAN. B. OAU. C. EEC. D. ASA. Câu 18. Ngày 24 – 10 hàng năm được lấy là ngày Liên hợp quốc gắn liền với sự kiện lịch sử nào sau đây? A. Liên hợp quốc thông qua 17 mục tiêu Chương trình nghị sự 2030. B. Trung Quốc trở thành ủy viên thường trực của Hội đồng bảo an. C. Hiến chương Liên hợp quốc được các nước phê chuẩn. D. Hội nghị Thượng đỉnh Thiên niên kỉ Liên hợp quốc được triệu tập. Câu 19. Sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực Ianta năm 1991 không đưa đến tác động nào dưới đây? A. Mở ra chiều hướng và những điều kiện để giải quyết hoà bình các vụ tranh chấp, xung đột. B. Vai trò của các cường quốc, các trung tâm kinh tế, các tổ chức quốc tế, khu vực gia tăng. C. Tạo điều kiện cho các cường quốc mới nổi có vị trí, vai trò lớn hơn trong quan hệ quốc tế. D. Trong nội bộ chủ nghĩa tư bản đã xuất hiện cơ chế điều hoà với sự ra đời của tổ chức G7. Câu 20. Quốc gia đứng đầu khối xã hội chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới hai (1939 – 1945) là A. Việt Nam. B. Triều Tiên. C. Liên Xô. D. Trung Quốc. Câu 21. Đâu là biện pháp chủ yếu mà Mỹ và Liên Xô sử dụng để kết thúc các cuộc chiến tranh cục bộ trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947 – 1989)? A. Quân sự. B. Ngoại giao. C. Chính trị. D. Kinh tế. Câu 22. Nhận định nào sau đây đúng khi đánh giá về triển vọng của Cộng đồng ASEAN? A. quá trình nhất thể hóa của Cộng đồng ASEAN diễn ra trong tương lai gần. B. đã xây dựng cộng đồng Chính trị - An ninh để trở thành đối trọng với Mỹ. C. Trung Quốc đang tìm mọi cách chia rẽ Cộng đồng ASEAN liên kết với Mỹ. D. trở thành một trong những khu vực phát triển năng động bậc nhất thế giới. Câu 23. Trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947 – 1989), vì sao Mỹ và Liên Xô tránh xung đột trực tiếp về quân sự? A. Cả Mỹ và Liên Xô đều không đủ lực lượng chiến đấu. B. Ngăn ngừa nguy cơ nổ ra cuộc chiến tranh thế giới mới. C. Liên Xô đã khủng hoảng kinh tế, chính trị trầm trọng. D. Mĩ đã khủng hoảng kinh tế, chính trị trầm trọng. Câu 24. Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập trong bối cảnh nhân dân thế giới ý thức sâu sắc về hậu quả tàn khốc của A. chiến tranh thế giới. B. phân hóa giàu nghèo. Mã đề 505 Trang 2/4
  3. C. chiến tranh lạnh. D. khủng hoảng kinh tế. II. PHẦN II (4 điểm). Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau: "Theo Hiến chương, Liên hợp quốc được thành lập nhằm bốn mục tiêu: 1. Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế; 2. Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng, quyền tự quyết dân tộc và củng cố hoà bình thế giới; 3. Thúc đẩy hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân đạo, đảm bảo quyền con người và quyền tự do cơ bản cho mọi người không phân biệt chủng tộc, giới tính, tôn giáo, ngôn ngữ; 4. Liên hợp quốc đóng vai trò là trung tâm điều hoà các nỗ lực quốc tế vì những mục tiêu trên". (Theo Điều 1, Hiến chương Liên hợp quốc năm 1945) a) Hiến chương đã xác định Liên hợp quốc là tổ chức quốc tế lớn nhất hành tinh. b) Cơ sở các mối quan hệ quốc tế ở Hiến chương là bình đẳng, tự quyết, hòa bình. c) Hiến chương là văn kiện chính trị quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc. d) Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc là những nước đã chi phối Hiến chương. Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau: “Cộng đồng ASEAN không thay thế ASEAN mà chỉ là sự liên kết của ASEAN ở cấp độ cao hơn và sâu rộng hơn. Cộng đồng ASEAN không phải là tổ chức quốc tế mới của các quốc gia Đông Nam Á được thành lập để thay thế cho ASEAN. Cộng đồng ASEAN tiếp tục kế thừa và nâng cấp các liên kết hiện có của ASEAN lên cấp độ cao hơn và phạm vi rộng hơn nhằm đáp ứng nhu cầu hợp tác và phát triển của ASEAN cũng như của các quốc gia thành viên trong giai đoạn mới”. (Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình pháp luật Cộng đồng ASEAN, NXB Công an nhân dân, Hà Nội, 2021, tr. 35) a) Cộng đồng ASEAN là một tổ chức ra đời thể hiện sự liên kết của ASEAN ở cấp độ cao hơn và thay thế ASEAN. b) Cộng đồng ASEAN ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu hợp tác và phát triển của ASEAN cũng như của các quốc gia thành viên trong giai đoạn mới. c) Cộng đồng ASEAN thực chất là “tập hợp những người có những điểm giống nhau làm thành một khối như một xã hội”. d) Cộng đồng ASEAN là liên kết “thống nhất trong đa dạng” của các quốc gia độc lập trong khu vực Đông Nam Á nhưng không hướng tới mục tiêu nhất thể hóa khu vực. Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau: “Nhận thức được sự tồn tại của các mối quan tâm lẫn nhau và các vấn đề chung giữa các nước Đông Nam Á và tin tưởng vào sự cần thiết phải tăng cường hơn nữa các mối quan hệ đoàn kết sẵn có trong khu vực; mong muốn xây dựng một nền tảng vững chắc cho hành động chung nhằm thúc đẩy hợp tác khu vực ở Đông Nam Á, các nước Đông Nam Á có trách nhiệm chính trong việc tăng cường ổn định kinh tế và xã hội của khu vực và bảo đảm sự phát triển đất nước hoà bình và tiến bộ, quyết tâm bảo đảm sự ổn định và an ninh không có sự can thiệp từ bên ngoài dưới bất kì hình thức hoặc biểu hiện nào". (Tuyên bố Băng Cốc, ngày 8-8-1967) a) Tuyên bố Băng Cốc đóng vai trò là Hiến chương của ASEAN từ khi thành lập đến năm 2015. b) Tuyên bố Băng Cốc là văn bản pháp lí để ASEAN hiện nay trở thành một liên minh quân sự. c) Tuyên bố Băng Cốc cho thấy một trong những mục đích thành lập của ASEAN là thúc đẩy hợp tác. d) Tuyên bố Băng Cốc là văn kiện được đưa ra sau khi ASEAN đã được thành lập và đi vào hoạt động. Câu 4. Cho bảng thông tin về Trật tự thế giới hai cực Ianta: Thời gian Sự kiện 2 – 1945 Hội nghị Ianta diễn ra với sự tham gia của ba cường quốc đứng đầu phe Đồng minh gồm Liên Xô, Mỹ, Anh. Năm 1948 Bán đảo Triều Tiên xuất hiện hai nhà nước: Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên (phía Bắc vĩ tuyến 38), Đại hàn Dân quốc (phía Nam vĩ tuyến 38) Năm 1949 Nước Đức ra đời hai nhà nước: Cộng hòa Dân chủ Đức (phía Đông), Cộng hòa Liên bang Đức (phía Tây). Năm 1949 Mĩ, Canada, Anh, Pháp, Italia, Hà Lan, Na Uy, Đan Mạch, Bỉ, Lúc-xăm-bua, Bồ Đào Nha, Aixơlen thành lập khối quân sự Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương. Năm 1955 Liên Xô, Anbani, Bungari, Hunggari, Cộng hòa Dân chủ Đức, Ba Lan, Rumani, Tiệp Khắc thành lập Khối Hiệp ước Vac-xa-va Mã đề 505 Trang 3/4
  4. a) Trật tự I-an-ta được ra đời năm 1945 xác lập sự đối đầu giữa hai phe do hai cường quốc Mỹ và Liên Xô đứng đầu. b) Trật tự I-an-ta hình thành đã tạo ra sự chia cắt lãnh thổ một số quốc gia và hình thành các nhà nước mới đi theo con đường phát triển đối lập. c) Năm 1991, trật tự I-an-ta sụp đổ với sự tan rã của hai phe tư bản và xã hội chủ nghĩa. d) Trật tự hai cực chỉ có ảnh hưởng đến các nước xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa. ------ HẾT ------ Mã đề 505 Trang 4/4