Đề kiểm tra giữa học kì I Ngữ văn 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì I Ngữ văn 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_ngu_van_12_nam_hoc_2024_2025_truon.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì I Ngữ văn 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
- SỞ GD & ĐT BẮC GIANG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024-2025 MÔN: Ngữ Văn Dành cho lớp 12 Thời gian làm bài: 90 phút Hình thức: 100% tự luận 1. Ma trận Câu/ Mức độ nhận thức Tỉ Kĩ Nội dung kiến thức / Đơn vị kĩ TT Nhận Thông Vận dụng Vận dụng lệ năng năng biết hiểu thấp cao 1 Đọc Truyện hiện đại 2 1 1 40 Đoạn nghị luận văn học (150 1* 1* 1* 1* 20 chữ) 2 Viết Bài nghị luận xã hội 1* 1* 1* 1* 40 Tổng 35 25 20 20 100 Tỉ lệ% 60 40 2. Đặc tả TT Kĩ Đơn vị Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận Tỉ lệ năng kiến thức thức % Kĩ năng Vận Nhận Thông Vận dụng biết hiểu Dụng cao 1 1. Văn bản Nhận biết: 2 1 1 40 Đọc truyện - Nhận biết được : đề tài, chủ hiểu ngắn hiện đề, câu chuyện, sự kiện, chi tiết đại tiêu biểu, không gian, thời gian, nhân vật trong truyện ngắn. - Nhận biết được người kể chuyện (ngôi thứ ba hoặc ngôi thứ nhất), lời người kể chuyện, lời nhân vật trong truyện ngắn. - Nhận biết được điểm nhìn, sự thay đổi điểm nhìn; sự nối kết giữa lời người kể chuyện và lời của nhân vật. - Nhận biết một số đặc điểm của ngôn ngữ văn học trong truyện ngắn. Thông hiểu:
- - Tóm tắt được cốt truyện của truyện ngắn. - Phân tích, lí giải được mối quan hệ của các sự việc, chi tiết trong tính chỉnh thể của tác phẩm. - Phân tích được đặc điểm, vị trí, vai trò của của nhân vật trong truyện ngắn; lí giải được ý nghĩa của nhân vật. - Nêu được chủ đề (chủ đề chính và chủ đề phụ trong văn bản nhiều chủ đề) của tác phẩm. - Phân tích và lí giải được thái độ và tư tưởng của tác giả thể hiện trong văn bản. - Phát hiện và lí giải được các giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh của tác phẩm. Vận dụng: - Nêu được ý nghĩa hay tác động của văn bản tới quan niệm, cách nhìn của cá nhân với văn học và cuộc sống. - Thể hiện thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với các vấn đề đặt ra từ văn bản. 2 Viết Đoạn nghị Nhận biết: 1* 1* 1* 1* 20 luận về - Giới thiệu được đầy đủ thông TL một vấn đề tin chính về tên tác phẩm, tác đặt ra giả. trong tác - Đảm bảo cấu trúc, bố cục của phẩm văn một đoạn văn bản nghị luận. học. Thông hiểu: - Trình bày được những nội dung khái quát của tác phẩm. - Nêu và nhận xét về nội dung, một số nét nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm. - Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm. - Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Vận dụng:. - Nêu được những bài học rút ra từ tác phẩm. - Thể hiện được sự đồng tình / không đồng tình với thông điệp
- của tác giả (thể hiện trong tác phẩm). Vận dụng cao: - Sử dụng kết hợp các phương thức miêu tả, biểu cảm, tự sự, để tăng sức thuyết phục cho đoạn bài viết. - So sánh với các tác phẩm khác, liên hệ với thực tiễn; vận dụng kiến thức lí luận văn học để đánh giá, làm nổi bật vấn đề nghị luận. - Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, giàu sức thuyết phục. Bài nghị Nhận biết: 1* 1* 1* 1* 40 luận xã - Xác định được yêu cầu về nội TL hội. dung và hình thức của bài văn nghị luận. - Mô tả được vấn đề xã hội và những dấu hiệu, biểu hiện của vấn đề xã hội trong bài viết. - Xác định rõ được mục đích, đối tượng nghị luận. - Đảm bảo cấu trúc, bố cục của một văn bản nghị luận. Thông hiểu: - Giải thích được những khái niệm liên quan đến vấn đề nghị luận. - Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các luận điểm. - Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm. - Cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu và kết thúc gây ấn tượng; sử dụng các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục, chính xác, tin cậy, thích hợp, đầy đủ; đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Vận dụng: - Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng của vấn đề đối với con người, xã hội. - Nêu được những bài học, những đề nghị, khuyến nghị rút ra từ vấn đề bàn luận. Vận dụng cao:
- - Sử dụng kết hợp các phương thức miêu tả, biểu cảm, tự sự, để tăng sức thuyết phục cho bài viết. - Vận dụng hiệu quả những kiến thức Tiếng Việt lớp 11 để tăng tính thuyết phục, sức hấp dẫn cho bài viết. Tổng số câu 2 1 1 2 6 Tỉ lệ % 10% 10% 20% 60% 100% Tỉ lệ chung * Phần kĩ năng viết có 1 câu được xếp chung cho tất cả các cấp độ.
- SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HKI TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN Năm học 2024 – 2025 Môn thi: NGỮ VĂN 12 (Đề gồm có 02 trang) (Thời gian làm bài:90 phút, không kể thời gian phát đề) I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Mùa hè năm đó là mùa hè quê ngoại. Cuối năm lớp chín, tôi học bù đầu, người xanh như tàu lá. Ngày nào mẹ tôi cũng mua bí đỏ về nấu canh cho tôi ăn. Mẹ bảo bí đỏ bổ óc, ăn vào học bài sẽ mau thuộc. Trước nay, tôi vốn thích món này. Bí đỏ nấu với đậu phộng thêm vài cọng rau om, ngon hết biết. Nhưng ngày nào cũng phải buộc ăn món đó, tôi đâm ngán. Hơn nữa, dù dạ dày tôi bấy giờ tuyền một màu đỏ, trí nhớ tôi vẫn chẳng khá lên chút nào. Tôi học trước quên sau, học sau quên trước. Vì vậy tôi phải học gấp đôi những đứa khác. Tối, tôi thức khuya lơ khuya lắc. Sáng, tôi dậy từ lúc trời còn tờ mờ. Mắt tôi lúc nào cũng đỏ kè. Ba tôi bảo: - Nhất định đầu thằng Chương bị hở chỗ nào đó. Chữ nghĩa đổ vô bao nhiêu rớt ra bấy nhiêu. Thế nào sang năm cũng phải hàn lại. Mẹ tôi khác ba tôi. Mẹ không phải là đàn ông. Mẹ không nỡ bông phèng trước thân hình còm nhom của tôi. Mẹ xích lại gần tôi, đưa tay nắn nắn khớp xương đang lồi ra trên vai tôi, bùi ngùi nói: - Mày học hành cách nào mà càng ngày mày càng giống con mắm vậy Chương ơi! Giọng mẹ tôi như một lời than. Tôi mỉm cười trấn an mẹ: - Mẹ đừng lo! Qua kỳ thi này, con lại mập lên cho mẹ coi! Không hiểu mẹ có tin lời tôi không mà tôi thấy mắt mẹ rưng rưng. Thấy mẹ buồn, tôi cũng buồn lây. Nhưng tôi chẳng biết cách nào an ủi mẹ. Tôi đành phải nín thở nuốt trọn một tô canh bí đỏ cho mẹ vui lòng. Dù sao, công của tôi không phải là công cốc. Những ngày thức khuya dậy sớm đã không phản bội lại tôi. Kỳ thi cuối năm, tôi xếp hạng khá cao. Ba tôi hào hứng thông báo: - Sang năm ba sẽ mua cho con một chiếc xe đạp. Mẹ tôi chẳng hứa hẹn gì. Mẹ chỉ “thưởng” tôi một cái cốc lên trán: - Cha mày! Từ nay lo mà ăn ngủ cho lại sức nghe chưa! Ba tôi vui. Mẹ tôi vui. Nhưng tôi mới là người vui nhất. Tôi đàng hoàng chia tay với những tô canh bí đỏ mà không sợ mẹ tôi thở dài. Dù sao thì cũng cảm ơn mày, cơn ác mộng của tao, nhưng bây giờ xin tạm biệt nhé! Tôi cúi đầu nói thầm với trái bí cuối cùng đang nằm lăn lóc trong góc bếp trước khi cung tay cốc cho nó một phát. (Trích Hạ đỏ, Nguyễn Nhật Ánh, NXB Trẻ, 2019) (*Chú thích: Nguyễn Nhật Ánh là một trong những nhà văn hiện đại xuất sắc nhất Việt ngắn, truyện dài và tiểu thuyết, từng đoạt nhiều giải thưởng văn học nghệ thuật: Giải thưởng Hoa Lệ, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng ASEAN... “Hạ đỏ” là truyện dài xuất bản năm 1991, là một trong những truyện teen hay nhất kể về mối tình đầu trong sáng của cậu học trò). Thực hiện các yêu cầu: Câu 1 ( 1,0 điểm): Xác định ngôi kể của đoạn trích.
- Câu 2 (1,0 điểm): Xác định thời gian trần thuật trong đoạn văn sau: “Cuối năm lớp chín, tôi học bù đầu, người xanh như tàu lá. Ngày nào mẹ tôi cũng mua bí đỏ về nấu canh cho tôi ăn. Mẹ bảo bí đỏ bổ óc, ăn vào học bài sẽ mau thuộc”. Câu 3 (1,0 điểm): Phân tích tác dụng của biện pháp so sánh được sử dụng trong câu “Cuối năm lớp chín, tôi học bù đầu, người xanh như tàu lá”. Câu 4 (1,0 điểm): Từ văn bản hãy rút ra bài học cho bản thân. II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm): Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật “tôi” qua đoạn trích phần Đọc hiểu. Câu 2 (4,0 điểm): Viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về con đường để đạt được ước mơ. .........................Hết......................... Họ và tên thí sinh: số báo danh .. Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.
- HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN 12 Phần Câu Yêu cầu cần đạt Điểm ĐỌC - 1 - Đoạn trích trên kể theo ngôi thứ nhất 0.5 HIỂU - Người kể chuyện là “tôi” (nhân vật Chương) 0.5 2 - Thời gian trần thuật trong đoạn văn: cuối năm lớp chín 1.0 - Thời gian này đặt bối cảnh cho những sự kiện đang diễn ra, cho thấy nhân vật đang trong giai đoạn học tập căng thẳng cùng sự chăm sóc chu đáo từ người mẹ. 3 - Biện pháp tu từ so sánh: người xanh như tàu 0.5 - Tác dụng: 0.5 + Góp phần làm cho lời văn trở nên sinh động, tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. + Nhấn mạnh, làm nổi bật sự vất vả, căng thẳng mà nhân vật phải chịu đựng khi học hành quá sức. + Cho thấy nhân vật tôi là một người chăm chỉ, hiếu học, có tinh thần quyết tâm để thực hiện ước mơ của mình. 4 Những thông điệp, bài học có thể rút ra từ đoạn trích: 1.0 + Dù có gặp khó khăn, sự kiên trì và nỗ lực sẽ giúp bạn vượt qua và đạt được thành quả xứng đáng. + Tình cảm gia đình là điểm tựa, là động lực tinh thần mạnh mẽ để mỗi người vượt qua những thử thách, chông gai trên đường đời. + Bậc làm con phải hiếu thảo và biết ơn cha mẹ. - HS lí giải phù hợp. VIẾT 1 Viết đoạn văn khoảng 200 chữ nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp tính 2,0 cách tâm hồn của nhân vật “tôi” qua đoạn trích phần Đọc - hiểu. a.Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn 0,25 Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp hoặc tổng phân hợp. b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Vẻ đẹp tính cách tâm hồn của nhân 0,25 vật “tôi” qua đoạn trích phần Đọc - hiểu. c. Triển khai vấn đề nghị luận 1,0 Học sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách khác nhau, có thể theo hướng sau: + Tôi là người chăm chỉ, hiếu học; là người có ý chí quyết tâm, nghị lực và niềm tin trong học tập và cuộc sống (d.c) + Là người con ngoan, hiếu thảo, yêu thương cha mẹ; là người nhạy cảm tinh tế, ứng xử khéo léo (d.c) + Nghệ thuật xây dựng nhân vật (ngôn ngữ, chi tiết, diễn biến tâm trạng...) + Mối quan hệ, vai trò của nhân vật trong việc thể hiện chủ đề tư tưởng cuả đoạn trích và tác phẩm. d. Chính tả, ngữ pháp 0,25 - Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. e. Sáng tạo 0,25 Học sinh có những suy nghĩ, cách nhìn riêng, mới mẻ về vấn đề nghị luận, có sáng tạo trong viết câu, dựng đoạn, lời văn sinh động, hấp dẫn. 2 Viết bài văn nghị luận 4.0 a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận 0.25
- Có đầy đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài. Mở bài giới thiệu được vấn đề; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài khái quát được vấn đề. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0.5 Con đường để đạt được ước mơ Hướng dẫn chấm: - Học sinh xác định đúng vấn đề nghị luận: 0,5 điểm. - Học sinh xác định chưa đầy đủ vấn đề nghị luận: 0,25 điểm. c. Triển khai vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm 2.5 Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Dưới đây là một vài gợi ý: * Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề * Giải thích vấn đề - Ước mơ là ước mong, khát vọng, là những gì tốt đẹp mà ta luôn hướng tới. Mỗi người sẽ có những ước mơ khác nhau. - Con đường đạt được ước mơ chính là cách thức để ta biến ước mơ thành hiện thực. * Phân tích, bàn luận vấn đề: - Tại sao con người cần có ước mơ? + Ước mơ chính là động lực thúc đẩy ta hành động. + Người có ước mơ là người sống có lí tưởng riêng và nhất định sẽ thành công với những sự lựa chọn của mình. - Con đường thực hiện ước mơ: + Không ngừng nâng cao năng lực của bản thân, trau dồi tri thức và kĩ năng. + Không chùn bước trước khó khăn, sẵn sàng vượt qua mọi trở ngại. + Con đường thực hiện ước mơ phải bắt đầu từ ngày hôm nay, từ những bước nhỏ nhất. + Điều quan trọng nhất trong quá trình đi đến ước mơ đôi khi không phải là đích đến mà là hành trình. (Dẫn chứng) * Mở rộng, liên hệ vấn đề - Phê phán những kẻ bất chấp tất cả để đạt được ước muốn của mình. - Liên hệ bản thân: Em có ước mơ gì? Em đã lựa chọn con đường nào để thực hiện những ước mơ đó? (Dẫn chứng) * Kết thúc vấn đề: Hướng dẫn chấm: - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn chứng (2,0 điểm - 2,5 điểm). - Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (1,0 điểm - 1,75 điểm). - Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác đáng, không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có dẫn chứng
- hoặc dẫn chứng không phù hợp (0,25 điểm - 0,75 điểm). (Học sinh có thể trình bày quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật) d. Chính tả, dùng từ, đặt câu 0.25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt. Hướng dẫn chấm: - Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. e. Sáng tạo 0.5 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ, sáng tạo. Tổng cộng (I + II) 10.0

