Đề kiểm tra giữa học kì I Tin học 12 - Mã đề 123 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì I Tin học 12 - Mã đề 123 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_tin_hoc_12_ma_de_123_nam_hoc_2024.pdf
DapAn_tin12-ktgk1_30_10_2024.xlsx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì I Tin học 12 - Mã đề 123 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)
- SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 – 2025 MÔN: TIN HỌC 12 (12A1,2,8,9,10) Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề) Mã đề 123 ------------------------- Họ tên học sinh: Lớp: . SBD: .. PHẦN I. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Lĩnh vực nghiên cứu nào của AI có khả năng phân tích và nhận dạng các hình ảnh từ thế giới bên ngoài? A. Xử lí ngôn ngữ tự nhiên. B. Học máy. C. Thị giác máy tính. D. AI tạo sinh. Câu 2. Thiết bị nào sau đây dùng để dùng để kết nối các mạng LAN với nhau? A. Firewall. B. Access Ponit. C. Router. D. Switch. Câu 3. AI chưa được ứng dụng trong lĩnh vực nào sau đây? A. Nông nghiệp. B. Giao thông vận tải. C. Sản xuất công nghiệp. D. Dịch vụ công chứng. Câu 4. Học máy (Machine Learning) là gì? A. Hệ thống điều khiển robot tự động. B. Hệ thống AI mạnh có khả năng suy luận. C. Lĩnh vực nghiên cứu giúp AI tự học từ dữ liệu. D. Kỹ thuật viết mã nguồn. Câu 5. Cảnh báo nào về ứng dụng AI sau đây là KHÔNG chính xác? A. Vi phạm quyền riêng tư. B. Xuất hiện hình thức lừa đảo qua mạng. C. Đe dọa an ninh hệ thống. D. Tạo thêm việc làm cho con người. Câu 6. Hệ thống Elearning sử dụng AI để làm gì? A. Quản lý lớp học. B. Chấm điểm bài thi. C. Cung cấp giáo trình học tập. D. Đưa ra khuyến nghị học tập cá nhân hóa. Câu 7. Thiết bị nào sau đây KHÔNG phải là thiết bị mạng? A. Màn hình máy tính. B. Access Point. C. Switch. D. Router. Câu 8. Phát biểu nào sau đây là SAI khi nói về mạng LAN? A. Mạng LAN không thể kết nối mạng Internet. B. Mạng LAN có thể bao gồm các dịch vụ như chia sẻ tập tin, máy in và kết nối Internet. C. Mạng máy tính mà các thiết bị kết nối với nhau trong phạm vi nhỏ như tòa nhà hoặc căn hộ. D. Mạng LAN có thể sử dụng kĩ thuật truyền dẫn dây cáp để kết nối. Câu 9. Phát biểu nào sau đây là SAI khi nói về việc kết nối máy tính và Access Point? A. Máy tính có thể kết nối với Access Point bằng cáp Ethernet hoặc Wi-Fi. B. Các Access Point khi truy cập đều cần nhập mật khẩu. C. Access Point cần được kết nối với Router hoặc Modem để cung cấp truy cập Internet. D. Access Point có thể cung cấp kết nối Internet cho nhiều máy tính cùng lúc. Câu 10. Trong lĩnh vực y tế, thành tựu nào sau đây dựa trên sự phát triển của AI? A. Thanh toán viện phí bằng hình thức chuyển khoản. B. Hỗ trợ phân tích hình ảnh chụp X-quang để phát hiện bất thường. C. Đặt lịch khám bệnh bằng ứng dụng của bệnh viện trên điện thoại di động. D. Tra cứu hồ sơ điện tử của bệnh nhân bằng căn cước. Câu 11. Đâu KHÔNG phải là ứng dụng của AI trong giáo dục? A. Tạo ra các chatbot hỗ trợ học tập. B. Điều khiển robot giảng dạy. C. Tạo ra các chatbot điều khiển học sinh. D. Phân loại và đánh giá bài kiểm tra tự động. Câu 12. AI có thể làm tốt hơn con người trong lĩnh vực nào sau đây? A. Phân tích và xử lý dữ liệu lớn. B. Viết bài văn mô tả cảm xúc. C. Thể hiện cảm xúc. D. Thể hiện kỹ năng sáng tạo. Mã đề 123 Trang 1/3
- Câu 13. Phát biểu nào sau đây mô tả đúng về mạng WAN (mạng diện rộng)? A. Tên viết tắt cúa Wide Area Network. B. Mạng chỉ kết nối các máy tính ở gần nhau. C. Mạng kết nối trong phạm vi một trường học hoặc chung cư. D. Tên viết đầy đủ là Wireless Area Network. Câu 14. Ứng dụng AI vào robot giúp robot làm gì? A. Chỉ thực hiện các nhiệm vụ đơn giản. B. Không có tác dụng đáng kể. C. Hoạt động thông minh và hiệu quả hơn. D. Thay thế hoàn toàn con người trong sản xuất. Câu 15. Một phòng làm việc có 15 máy tính để bàn và 1 máy in có cổng kết nối mạng dây. Em sẽ sử dụng loại cáp mạng nào hiệu quả nhất để kết nối các thiết bị này với mạng máy tính? A. Bluetooth. B. Cáp quang. C. Cáp xoắn đôi. D. Cáp đồng trục. Câu 16. Khi cần kết nối Internet cho các thiết bị di động trong một văn phòng, thiết bị nào sau đây là phù hợp nhất? A. Cáp xoắn đôi. B. Cáp quang. C. Wi-Fi. D. Cáp đồng trục. Câu 17. Chỉ ra đúng tên của thiết bị mạng được kí hiệu “X” ở trong hình dưới? A. Modem. B. Access Point. C. Switch. D. Router. Câu 18. Phát biểu nào sau đây nêu đúng khái niệm trí tuệ nhân tạo (AI)? A. Tích hợp công nghệ hiện đại vào máy tính, giúp máy tính hiểu được con người. B. Trí tuệ của máy tính có thể làm những công viêc tương đương trí tuệ con người. C. Máy tính giao tiếp được với con người bằng ngôn ngữ tự nhiên. D. Máy tính có thể làm những công việc mang tính trí tuệ con người. Câu 19. Phát biểu nào sau đây là tên thường gọi của mạng Wi-Fi? A. Mạng cục bộ. B. Mạng WAN. C. Mạng Internet. D. Mạng WLAN. Câu 20. Trí tuệ nhân tạo có những cảnh báo gì trong tương lai? A. Làm con người phụ thuộc vào công nghệ. B. Giảm chi phí sản xuất. C. Tăng năng suất lao động. D. Đẩy mạnh sự phát triển kinh tế. Câu 21. Phương án nào sau đây là đúng khi nói về lợi ích của việc chia sẻ máy in trong mạng LAN? A. Đảm bảo an toàn dữ liệu tuyệt đối. B. Giảm thiểu sự phụ thuộc vào mạng Internet. C. Tiết kiệm chi phí mua sắm thiết bị. D. Tăng tốc độ in ấn. Câu 22. Phương án nào sau đây cho biết tên cổng trên máy tính được dùng để cắm trực tiếp dây cáp mạng có đầu RJ45? A. Cổng USB. B. Cổng Ethernet. C. Cổng nguồn. D. Cổng HDMI. Câu 23. Phát biểu nào duới đây mô tả đúng về Internet? A. Internet chỉ là mạng kết nối các trang thông tin trên phạm vi toàn cầu. B. Internet là mạng kết nối các thiết bị có sử dụng chung nguồn điện. C. Internet là mạng truyền hình kết nối các thiết bị nghe nhìn trong phạm vi một quốc gia. D. Internet là một mạng các máy tính liên kết với nhau trên toàn cầu. Câu 24. Trong lĩnh vực điều khiển tự động, thiết bị nào sau đây KHÔNG có ứng dụng AI? A. Thiết bị bay giao hàng không người lái. B. Xe ô tô tự lái. C. Đèn chiếu sáng có cảm ứng tự bật/tắt. D. Robot thực hiện lắp ráp ô tô trong dây chuyền sản xuất. Mã đề 123 Trang 2/3
- PHẦN II. Học sinh trả lời 4 câu hỏi, mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Trong một buổi báo cáo bài tập môn học, một nhóm học sinh kết nối máy tính xách tay với tivi của lớp thông qua Bluetooth để trình chiếu bài thuyết trình và video từ máy tính lên tivi. Em hãy cho biết các ý kiến thảo luận dưới đây về việc kết nối giữa hai thiết bị là đúng hay sai? a) Tivi cần được kết nối mạng Internet. b) Khi truyền dữ liệu bằng Bluetooth nếu tivi và máy tính xa nhau hay giữa 2 thiết bị có vật cản thì hiệu quả truyền vẫn không thay đổi. c) Cần phải có dây cáp nối tivi với máy tính. d) Chỉ có thể kết nối máy tính với 1 số loại tivi thông minh có hỗ trợ Bluetooth. Câu 2. Giao thức mạng (Network Protocol) là các quy tắc điều khiển việc kết nối và truyền thông giữa các thiết bị mạng. Có nhiều loại giao thức mạng với những chức năng khác nhau, chẳng hạn như giao thức trao đổi dữ liệu trên mạng (ví dụ, giao thức TCP), giao thức định tuyến và chuyển tiêp (ví dụ, giao thức IP). Hai thiết bị mạng muốn kết nối với nhau thì phải tuân theo những quy tắc điều khiển được ấn định bởi cùng một giao thức mạng. Từ nhận xét trên, em hãy cho biết mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? a) TCP/IP là tên của một giao thức duy nhất. b) Hai máy tính muốn trao đổi dữ liệu với nhau thì phải dùng chung một giao thức mạng. c) Giao thức IP định nghĩa việc trao đổi dữ liệu giữa hai thiết bị mạng, chẳng hạn như giữa hai máy tính trên mạng Internet. d) Giao thức TCP phụ trách việc tìm ra tuyến đường đi tốt nhất trên mạng cho các gói tin. Câu 3. Trường THPT Lương Thế Vinh có hệ thống nhận diện khuôn mặt để quản lý điểm danh và đảm bảo an ninh. Hệ thống này bao gồm các thành phần chính: camera, bộ xử lý trung tâm và phần mềm nhận diện khuôn mặt. Một số học sinh nêu các ý kiến về hệ thống nhận diện khuôn mặt này như sau: a) Hệ thống cần sử dụng học máy để phân tích hình ảnh từ camera và xác định danh tính của học sinh. b) Hệ thống sẽ hoạt động tốt mà không cần dữ liệu huấn luyện ban đầu về khuôn mặt của học sinh. c) Hệ thống nhận diện khuôn mặt có thể tự động phân biệt và theo dõi nhiều học sinh cùng lúc mà không gặp vấn đề về độ chính xác trong môi trường có ánh sáng yếu hoặc đông người. d) Để hệ thống hoạt động hiệu quả, cần huấn luyện mô hình học máy trên một tập dữ liệu lớn và đa dạng về khuôn mặt của học sinh. Câu 4. Địa chỉ IP được gán cho các thiết bị mạng (chẳng hạn: máy tính, router) để định danh. IPv4 là phiên bản địa chỉ được áp dụng từ đầu thập kỉ 80 của thế kỉ trước. Ngày nay phiên bản IPv6 mới hơn đã được triển khai nhưng IPv4 vẫn tiếp tục được sử dụng rộng rãi. Địa chỉ IPv4 là chuỗi 32 bit, do vậy có tổng cộng khoảng gần 4,3 tỉ địa chỉ IPv4 khác nhau, số luợng này là không đủ khi nhân loại đã có hơn 8 tỉ người. Từ nhận xét trên, em hãy cho biết mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? a) Ðiạ chỉ IP được cấp cho người sử dụng Internet, mỗi người được cấp một địachỉ IP riêng để định danh. b) Kho địa chỉ IPv4 chỉ có 232 (khoảng 4,3 tỉ) địa chỉ khác nhau c) Ðịa chỉ IPv4 có độ dài 4 byte, còn độ dài của IPv6 là 6 byte. d) Ðiạ chỉ IP của máy trạm trong mạng LAN không thể trùng với địa chỉ IP của router của mạng LAN đó. ----HẾT--- Mã đề 123 Trang 3/3

