Đề kiểm tra giữa học kì I Vật lí 12 - Mã đề 104 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

docx 3 trang An Diệp 07/02/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì I Vật lí 12 - Mã đề 104 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_vat_li_12_ma_de_104_nam_hoc_2024_2.docx
  • docxma-tran-dac-ta-ktgk1-hk1-mon-ly-lop-12-638652263272172007.docx
  • xlsxDap_an_excel_app_QM_2025.xlsx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì I Vật lí 12 - Mã đề 104 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

  1. SỞ GD & ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 -------------------- MÔN: VẬT LÍ 12 (12A8,9) (Đề thi có 03 trang) Thời gian làm bài: 45 Phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 104 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án. Câu 1. Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là A. là nhiệt lượng cần để làm cho một đơn vị khối lượng chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy mà không làm thay đổi nhiệt độ. B. nhiệt độ nóng chảy riêng của chất rắn. C. nhiệt lượng cần cung cấp cho vật để làm vật nóng chảy. D. là nhiệt lượng cần để làm cho một đơn vị khối lượng chất đó nóng chảy hoàn toàn. Câu 2. Khi dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ của chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện các thao tác sau (chưa được sắp xếp theo đúng thứ tự) a) Đặt nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế. b) Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt độ. c) Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế. d) Kiểm tra xem thuỷ ngân đã tụt hết xuống bầu nhiệt kê chưa, nếu chưa thì vẩy nhiệt kế cho thuỷ ngân tụt xuống. Sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lí nhất là A. d, c, b, d. B. d, c, a, b. C. a, b, c, d. D. b, a, c, d. Câu 3. Gọi Q là nhiệt lượng cần truyền cho vật có khối lượng m để làm vật nóng chảy hoàn toàn vật ở nhiệt độ nóng chảy mà không thay đổi nhiệt độ của vật. Thì nhiệt nóng chảy riêng  của chất đó được tính theo công thức A.  = Q.m. B.  = Q – m. C.  = Q/m. D.  = Q + m. Câu 4. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 0,1 kg nước ở 0 0 C đến khi nó sôi là bao nhiêu ? Biết nhiệt dung của J nước là 4180 . kg.K A. 8306 J. B. 86,3.103 J. C. 81,8.103 J. D. 83,06.103 J. Câu 5. Biết nhiệt dung riêng của sắt là 478J/kg.K. Nhiệt lượng tỏa ra khi một miếng sắt có khối lượng 2 kg ở nhiệt độ 6000C hạ xuống còn 2000C là A. 219880 J. B. 109940 J. C. 439760 J. D. 382400 J. Câu 6. Biểu thức nào diễn tả đúng quá trình chất khí vừa nhận nhiệt vừa nhận công ? A. ΔU = Q + A; Q > 0; A > 0. B. ΔU = Q + A; Q > 0; A < 0. C. ΔU = Q; Q > 0. D. ΔU = Q + A; Q 0. Câu 7. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm hoá hơi 50 g nước ở 100 0C là bao nhiêu kJ? Cho biết nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,45.106 J/kg. A. 4,9 kJ. B. 122,5 kJ. C. 4900 J. D. 490 kJ. Câu 8. Nhiệt kế là thiết bị đo nhiệt độ được chế tạo dựa trên A. một số tính chất vật lí phụ thuộc vào nhiệt độ của các chất. B. dãn nở vì nhiệt của chất khí. C. dãn nở vì nhiệt của chất rắn. D. thay đổi màu sắc của một vật theo nhiệt độ. Câu 9. Lực liên kết giữa các phân tử là A. lực hút. B. lực tương tác. C. lực đẩy. D. lực hút và lực đẩy. Câu 10. Nội năng của một vật phụ thuộc vào A. nhiệt độ và thể tích của vật. B. nhiệt độ, áp suất và thể tích. C. nhiệt độ, áp suất và khối lượng. D. nhiệt độ và áp suất. Mã đề 104 Trang 1/3
  2. Câu 11. Kết luận nào dưới đây không đúng khi nói về thang nhiệt độ Celsius ? A. Kí hiệu của nhiệt độ là t. B. Đơn vị đo nhiệt độ là 0C. C. Chọn mốc nhiệt độ nước đá đang tan ở áp suất 1 atm là 00C. D. 10C tương đương với 273 K. Câu 12. Biết nhiệt nóng chảy của nước đá là 34.104J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn một cục nước đá có khối lượng 600 g là A. 68.103 J. B. 204.103 J. C. 273.103 J. D. 36.103 J. Câu 13. Nội năng của một vật là A. tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật. B. tổng động năng và thế năng của vật. C. tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công. D. nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt. Câu 14. Gọi t là nhiệt độ lúc sau, t0 là nhiệt độ ban đầu của vật. Công thức nào là công thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào? A. Q = mc(t0 – t). B. Q = mc(t – t0). C. Q = mc. D. Q = m(t – t0). Câu 15. Đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng là gì ? A. J/K. B. J/kg.K. C. J.kg/K. D. J/kg. Câu 16. Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt nóng chảy? A. Nhiệt nóng chảy tính bằng công thức Q = m trong đó  là nhiệt nóng chảy riêng của chất làm vật, m là khối lượng của vật. B. Nhiệt nóng chảy của vật rắn là nhiệt cung cấp cho vật rắn trong quá trình nóng chảy. C. Đơn vị của nhiệt nóng chảy là Jun (J). D. Các chất có khối lượng bằng nhau thì nhiệt nóng chảy như nhau. Câu 17. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.10 5 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn một cục đá có khối lượng 2 kg ở 00C là A. 51,0 kJ. B. 50,1 kJ. C. 6,68.105 J. D. 50,1.103 J. Câu 18. Công thức tính nhiệt hoá hơi riêng 푄 A. Q = L.m. B. 퐿 = 푄. C. 퐿 = . D. Q = 훾. . PHẦN II: Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Một nhà máy luyện sắt mỗi lần luyện được 38 tấn sắt. Cho nhiệt nóng chảy riêng của sắt là 2,77.105 J/kg. a) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 38 tấn sắt ở nhiệt độ nóng chảy của nó là 2.1010 J. b) Mỗi kilogam sắt cần thu nhiệt lượng 2,77.105 J để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy. c) Dùng lò nung có công suất 20000 W hiệu suất 80 % thì mất 2261950 s để làm nóng chảy hoàn toàn 38 tấn sắt ở nhiệt độ nóng chảy của nó. d) Để xác định nhiệt nóng chảy riêng của sắt, ta chỉ cần đo nhiệt độ của sắt đang nóng chảy. Câu 2. Chỉ ra câu đúng, sai trong các nội dung sau. a) Khối lượng riêng của cùng một chất khi ở thể khí sẽ lớn hơn khi ở thể rắn. b) Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là phân tử. c) Mô hình động học phân tử được xây dựng dựa trên quan điểm chất được cấu trúc một cách gián đoạn. d) Một chất ở thể rắn thì có các phân tử được sắp xếp trật tự hơn khi ở thể lỏng. Câu 3. Thả một quả cầu bằng nhôm khối lượng 105 gam được đun nóng tới 142°C vào một cốc đựng nước ở 20°C, Sau một thời gian nhiệt độ của nước và quả cầu đều bằng 42°C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K và của nước là 4200 J/kg.K. Coi như chỉ có quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau. Mã đề 104 Trang 2/3
  3. a) Quả cầu bằng nhôm nặng 1,05 kilogam. b) Khối lượng của nước bằng 0,1 kilogam. c) Khi có sự cân bằng nhiệt thì nhiệt lượng tỏa ra sẽ bằng nhiệt lượng thu vào. d) Cả quả cầu nhôm và nước đều nhận nhiệt lượng để nóng lên. Câu 4. Người ta truyền cho khí trong xi lanh một nhiệt lượng 200 J. Khí nở ra và thực hiện công 140 J đẩy pit-tông lên. a) Độ biến thiên nội năng của khí có giá trị là – 60 J. b) Khí trong xi lanh nhận nhiệt lượng và thực hiện công nên Q > 0 và A < 0. c) Nội năng của khí trên đã bị thay đổi chỉ duy nhất bằng cách truyền nhiệt. d) Nội năng của khối khí phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của khối khí đó. PHẦN III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Người ta thực hiện công 220 J để nén khí trong một xi – lanh, biết khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 100J ? Độ biến thiên nội năng của khí (J) là Câu 2. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K . Tính nhiệt lượng cần cung cấp khi làm nóng 10 kg nước từ 250C lên 1000C theo KJ ? Câu 3. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Để đun nóng 1 kg nước tăng từ 10°C lên 15°C, ta cần cung cấp cho khối nước nhiệt lượng bằng bao nhiêu KJ ? Câu 4. Nhiệt độ vào một ngày mùa hè ở Hà Nội là 35 0C tương ứng với độ K? Câu 5. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi 10 g nước ở 1000C là bao nhiêu KJ? Cho biết nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg. Câu 6. Trong một bình nhiệt lượng kế ban đầu có chứa m0 = 400g nước ở nhiệt độ t0 = 25°C. Người ta đổ thêm một khối lượng nước m₁ ở nhiệt độ t x vào bình, khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước là t 1 = 20°C. Cho thêm một cục nước đá khối lượng m2 ở nhiệt độ t2 = – 10°C vào bình thì cuối cùng trong bình có 700 g nước ở nhiệt độ t 3 = 5°C. Biết nhiệt dung riêng của nước là c₁ = 4200J/kg.K, nhiệt dung riêng của nước 3 đá c2 = 2100J/kg. K, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là  336.10 J/kg. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của 0 các chất trong bình với nhiệt lượng kế và môi trường. Giá trị của tx bằng bao nhiêu C? HẾT .. Mã đề 104 Trang 3/3