Đề kiểm tra giữa học kì II Công nghệ Lớp 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Bố Hạ (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì II Công nghệ Lớp 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Bố Hạ (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_cong_nghe_lop_12_nam_hoc_2024_202.docx
Dap_an_excel_app_QM_2025.xlsx
QM_2025_A4_Ky-kiem-tra.pdf
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì II Công nghệ Lớp 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Bố Hạ (Có đáp án)
- SỞ GD VÀ ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II TRƯỜNG THPT BỐ HẠ NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: CNNN 12 -------------------- Thời gian làm bài: 45 Phút (Đề thi có ___ trang) (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................Số báo danh: ....... Mã đề 000 Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ được chọn 1 đáp án. Câu 1. Khi đặt lồng nuôi cá rô phi trên sông cần tránh đặt nơi A. thoáng gió, mặt nước rộng. B. đã quy hoạch. C. nơi tàu, thuyền neo đậu, qua lại. D. nước lưu thông vừa phải. Câu 2. Khi nuôi cá rô phi trong lồng, nên thả cá giống vào thời điểm nào sau đây? A. Tháng 3 đến tháng 4 hằng năm. B. Tháng 1 đến tháng 2 hằng năm. C. Tháng 7 đến tháng 8 hằng năm. D. Tháng 4 đến tháng 5 hằng năm. Câu 3. Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về ưu điểm của công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn (RAS)? A. Tiết kiệm nước. B. Cải thiện hệ số chuyển đổi thức ăn. C. Kiểm soát được an toàn vệ sinh thực phẩm. D. Hạn chế ô nhiễm môi trường. Câu 4. Đâu là loại thức ăn chứa chất hữu cơ trong thành phần dinh dưỡng thức ăn thủy sản? A. nước và vitamin. B. protein, lipit, cacbonhydrate. C. khoáng đa lượng và khoáng vi lượng. D. chất xơ thô, chất kích thích tiêu hóa. Câu 5. Công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn có tác dụng hạn chế sự xâm nhập của tác nhân gây bệnh vào hệ thống nuôi. Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng? (1) Kiểm soát nguồn nước. (2) Hạn chế tiếp xúc với môi trường bên ngoài. (3) Kiểm soát môi trường nuôi. (4)Theo dõi và giám sát sức khoẻ con nuôi. A. 1. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 6. Hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn gồm 5 loại bể: (1) bể nuôi, (2) bể chứa nước sạch sau xử lí, (3) bể lọc sinh học, (4) bể chứa chất thải hoà tan, (5) bể lọc cơ học. Sự vận chuyển nước trong hệ thống này thực hiện theo trình tự nào sau đây? A. (1) → (2) → (3) → (4) → (5). B. (1) → (5) → (4) → (3) → (2). C. (3) → (1) → (2) → (4) → (5). D. (4) → (5) → (1) → (3) → (2). Câu 7. Lí do nào không phù hợp để giải thích cho việc nuôi trồng thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP không gây ô nhiễm môi trường? Mã đề 000 Trang 1/5
- A. VietGAP giúp kiểm soát nguồn gốc con giống, kiểm soát lượng thức ăn phù hợp, giúp hạn chế nguy cơ dịch bệnh, giúp giảm thiểu lượng thức ăn dư thừa. B. VietGAP chỉ cho phép sử dụng hóa chất và thuốc thú y khi thật sự cần thiết. C. VietGAP yêu cầu xây dựng hệ thống xử lí chất thải hợp lí, đảm bảo an toàn cho môi trường nước, bảo vệ hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng. D. VietGAP cho phép sử dụng hóa chất và thuốc thú y bất kể khi nào bùng dịch bệnh. Câu 8. Trong hệ thống bể nuôi thuỷ sản tuần hoàn (RAS), thường không áp dụng nuôi A. ngao. B. cá chình. C. cá tầm. D. tôm hùm. Câu 9. Thời gian nào trong ngày không nên cho cá ăn? A. Sáng sớm. B. Trưa nắng. C. Chiều mát. D. Bất kì thời gian nào. Câu 10. Đối với trường hợp dịch bệnh xảy ra tại lồng nuôi cá rô phi, người nuôi cần xử lí một số cách sau đây: (1) Vớt loại bỏ cá chết, cá bệnh nặng ra khỏi lồng nuôi. (2) Thả hết cá ra môi trường tự nhiên để cá khỏi bệnh. (3) Tiến hành sát trùng lưới, dụng cụ, nguồn nước nuôi lồng. (4) Thu hoạch sớm tất cả cá trong lồng nuôi. (5) Điều trị cho cá bằng các loại thuốc theo liều lượng, cách dùng theo quy định. Những phát biểu không đúng khi nói về cách xử lí lí là A. (2), (3). B. (1), (3). C. (2), (4). D. (2), (5). Câu 11. Một số nguyên liệu cung cấp protein cho sản xuất thức ăn thủy sản là A. bột cá, bột đầu tôm, bột thịt. B. bột cá, cỏ, Artemia. C. ngũ cốc, dầu đậu tương. D. cá tạp, sinh vật phù du, tảo. Câu 12. Thức ăn hỗn hợp được sản xuất bằng quy trình công nghệ cao có thành phần dinh dưỡng cân đối được gọi là A. thức ăn công nghiệp. B. thức ăn tự nhiên. C. thức ăn giàu protein. D. thức ăn tươi sống. Câu 13. Có những phương pháp chế biến thức ăn thủy sản nào? A. Chế biến thức ăn thủ công và thức ăn tươi sống. B. Chế biến thức ăn thủ công và thức ăn công nghiệp. C. Chế biến thức ăn công nghiệp và thức ăn hỗn hợp. D. Chế biến thức ăn thô và thức ăn tinh. Câu 14. Thức ăn thủy sản không nên bảo quản trong điều kiện nào sau đây? A. Bảo quản nơi khô ráo, tránh tiếp xúc với mầm bệnh, tác nhân gây bệnh. B. Tránh ánh nắng trực tiếp và tránh tiếp xúc trực tiếp với mặt đất. C. Xếp thức ăn xuống nền kho, tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng. D. Bảo quản thức ăn thủy sản tuân thủ nguyên tắc “vào trước, xuất trước” Câu 15. Không nên đặt lồng nuôi cá ở vị trí nào sau đây? Mã đề 000 Trang 2/5
- A. Sông. B. Hồ chứa. C. Bãi triều. D. Hồ thủy điện. Câu 16. Ưu điểm của việc dùng protein thực vật như đậu nành, đậu phộng thay thế cho protein bột cá trong thức ăn thủy sản là A. độ tiêu hóa thấp. B. chứa các chất kháng dinh dưỡng. C. không cân đối về lượng amino acid. D. giảm giá thành. Câu 17. Chọn cá rô phi giống cần đảm bảo các yêu cầu nào sau đây? A. Chọn cá khỏe, đồng đều, màu sắc tươi sáng, mang ít mầm bệnh. B. Chọn cá khỏe mạnh, kích cỡ không đồng đều, mang ít mầm bệnh. C. Chọn cá khỏe mạnh, không đồng đều, mang nhiều mầm bệnh. D. Chọn cá khỏe, đồng đều, phản ứng nhanh nhẹn, không mang mầm bệnh. Câu 18. Cho các phát biểu như sau: (1) Cho cá ăn bằng thức ăn công nghiệp dạng viên nổi để hạn chế sự thất thoát thức ăn và giảm thiểu ô nhiễm nước. (2) Cho cá ăn bằng thức ăn công nghiệp dạng viên chìm để hạn chế sự thất thoát thức ăn và giảm thiểu ô nhiễm nước. (3) Số lượng và chất lượng thức ăn phải được điều chỉnh theo kích cỡ cá. (4) Vào những ngày thời tiết xấu nên tăng lượng thức ăn cho cá. (5) Người nuôi cần định kì kiểm tra tăng trưởng của cá để điều chỉnh lượng thức ăn cho cá hằng ngày. Những phát biểu không đúng khi nói về khâu quản lí, chăm sóc cá rô phi nuôi trong lồng là A. (2), (3). B. (1), (3). C. (2), (4). D. (2), (5). Câu 19. Kích thước phù hợp để thu hoạch tôm thẻ chân trắng thương phẩm là A. khoảng 30 - 50 con/kg. B. khoảng 10 - 20 con/kg. C. khoảng 5 - 10 con/kg. D. khoảng 15 - 20 con/kg. Câu 20. Vào ban đêm, những ngày trời âm u và các tháng cuối của vụ nuôi phải làm gì để tăng lượng khí oxygen hòa tan cho ao nuôi? A. Sử dụng phân vi sinh. B. Bổ sung chế phẩm sinh học. C. Bón vôi. D. Sử dụng quạt nước. Câu 21. Phát biểu nào đây không chính xác để giải thích cho việc phải khử trùng con giống trước khi thả vào nơi nuôi? A. Khử trùng giúp tiêu diệt các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, virus, nấm,.. trên con giống, bảo vệ con giống nuôi khỏi dịch bệnh. B. Khử trùng giúp loại bỏ các kí sinh trùng và vi sinh vật có hại trên con giống, giúp con giống phát triển khỏe mạnh và nâng cao tỉ lệ sống. C. Khử trùng giúp nâng cao chất lượng con giống. D. Giúp con giống phát triển tốt hơn, ít bị bệnh, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm. Câu 22. Cho các phát biểu sau: (1) Kiểm soát hoàn toàn chất lượng nước vào và ra. (2) Tăng hàm lượng oxygen và tạo dòng chảy kích thích cá lớn nhanh. Mã đề 000 Trang 3/5
- (3) Giúp tăng năng suất và hiệu quả sử dụng thức ăn (4) Tiết kiệm nước, đảm bảo an toàn sinh học. (5) Tăng cường ô nhiễm môi trường. (6) Kiểm soát được an toàn vệ sinh thực phẩm. Số phát biểu đúng khi nói về ưu điểm của hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn là A. 3. B. 5. C. 4. D. 6. Câu 23. Hoạt động phân giải các chất độc trong nước (như H2S, NO2, NH3,...) sẽ được vi sinh vật chuyển hóa thành những chất không độc diễn ra trong loại bể nào của hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn? A. Bể chứa nước thải. B. Bể lọc sinh học. C. Bể lọc cơ học. D. Bể chứa nước sạch. Câu 24. Nhận định nào không đúng về khâu quản lí, chăm sóc tôm thẻ chân trắng? A. Cần định kì kiểm tra sinh trưởng của tôm và các yếu tố môi trường nước ao nuôi. B. Thường xuyên kiểm tra lượng thức ăn thừa để có biện pháp điều chỉnh phù hợp. C. Khối lượng thức ăn và kích cỡ được lựa chọn phù hợp với ngày tuổi của tôm theo khuyến cáo của nhà sản xuất thức ăn. D. Các giai đoạn phát triển của tôm đều sử dụng loại thức ăn và tần suất cho ăn giống nhau. Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu. Thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Trong kĩ thuật nuôi ngao Bến Tre ngoài bãi triều, các nhận định sau đây đúng hay sai khi nói về biện pháp cần làm trước khi thả ngao giống? a) Dọn rác ở bãi được chọn, làm tơi xốp đáy. b) San phẳng, sau đó tạo các rãnh nhỏ. c) Bón vôi khử chua. d) Dùng lưới quây xung quanh bãi nuôi. Câu 2. Các nhận định sau đây đúng hay sai khi nói về điểm chung của con giống và việc thả con giống trong nuôi cá rô phi trong lồng và nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao? a) Con giống đồng đều, không mang mầm bệnh. b) Thả con giống vào sáng sớm hoặc chiều mát. c) Thả con giống từ từ để nó làm quen với môi trường nước mới. d) Trước khi thả cần tắm trong dung dịch nước muối loãng 2%. Câu 3. Khi nói về nuôi thuỷ sản theo công nghệ Biofloc và công nghệ RAS, các nhận định sau đây là đúng hay sai? a) Vi sinh vật trong hệ thống Biofloc giúp chuyển hoá các chất thải thành các chất dinh dưỡng có thể sử dụng lại. b) Công nghệ Biofloc là quá trình nitrate hoá trong ao nuôi thuỷ sản không cần thay nước. c) Chất lượng nước nuôi thuỷ sản trong công nghệ Biofloc được quản lí tốt hơn so với chất lượng nước nuôi thuỷ sản trong công nghệ RAS. Mã đề 000 Trang 4/5
- d) Công nghệ Biofloc chỉ áp dụng với các loài nuôi có giá trị kinh tế cao. Câu 4. Dưới đây giới thiệu về công nghệ lên men khô đậu nành làm thức ăn cho động vật thủy sản: Hiện nay nhờ ứng dụng công nghệ sinh học trong việc tuyển chọn, nhân nuôi các chủng vi sinh vật có lợi, sau đó phối trộn với khô đậu nành để lên men trong môi trường thích hợp đã tạo ra chế phẩm khô đậu nành lên men có hàm lượng protein cao. Khô đậu nành lên men đã thay thế khoảng 70% bột cá trong sản xuất thức ăn cho nhiều loài thủy sản. Khô đậu nành lên men bằng vi khuẩn Bacillus subtilis natto làm tăng hàm lượng amino acid thiết yếu lên từ 8 đến 23% và giảm các chất kháng dinh dưỡng từ 50 đến 90 %. Từ thông tin trên, có một số nhận định nào sau đây là đúng hay sai? a) Protein thực vật như đậu nành được sử dụng nhiều trong thức ăn thủy sản để thay thế protein bột cá nhằm giảm giá thành và giảm áp lực khai thác cá tự nhiên. b) Khô đậu nành lên men có hàm lượng amino acid nhiều hơn so với ban đầu là nhờ hoạt động của các vi sinh vật có lợi. c) Việc thay thế nguồn nguyên liệu tự nhiên như bột cá bằng đạm và dầu thực vật trong sản xuất thức ăn công nghiệp cho cá giúp phát triển thủy sản bền vững. d) Các sản phẩm khô đậu nành lên men làm giảm khả năng hấp thu, giảm hàm lượng protein và giảm các chất kháng dinh dưỡng. ------ HẾT ------ Mã đề 000 Trang 5/5

