Đề kiểm tra giữa học kì II Địa lí 12 - Mã đề 102 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Hạ Bố (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì II Địa lí 12 - Mã đề 102 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Hạ Bố (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_dia_li_12_ma_de_102_nam_hoc_2024.docx
Dap_an_excel_app_QM_2025.xlsx
2. ĐỊA 12-GK2-Bảng đặc tả.docx
1. ĐIA 12-GK2-Ma trận.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì II Địa lí 12 - Mã đề 102 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Hạ Bố (Có đáp án + Ma trận)
- SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II LỚP 12 TRƯỜNG THPT BỐ HẠ NĂM HỌC 2024 – 2025 MÔN: ĐỊA LÍ (Đề gồm có 04 trang) Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 102 I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,5 điểm) Câu 1. Khu vực nào sau đây có có hoạt động dịch vụ da dạng và phát triển mạnh mẽ nhất? A. Miền núi. B. Nông thôn. C. Đô thị. D. Hải đảo. Câu 2. Hoạt động của các nhà máy thủy điện nước ta gặp khó khăn chủ yếu nào sau đây? A. Cơ sở hạ tầng yếu kém. B. Thiếu lao động kĩ thuật. C. Sự phân mùa của khí hậu. D. Sông ngòi ngắn và rất dốc. Câu 3. Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ? A. Diện tích lớn nhất so với các vùng khác. B. Dân số đông nhất so với các vùng khác. C. Giáp cả Trung Quốc và Lào. D. Phân hóa thành hai tiểu vùng. Câu 4. Biểu hiện nào sau đây cho thấy đồng bằng sông Hồng là nơi có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước? A. Có tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp cao nhất. B. Có các trung tâm công nghiệp quy mô lớn nhất. C. Tập trung nhiều trung tâm công nghiệp nhất. D. Có những trung tâm công nghiệp nằm gần nhau. Câu 5. Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu dựa vào A. phụ phẩm thủy sản. B. hoa màu lương thực. C. thức ăn công nghiệp. D. các đồng cỏ tự nhiên. Câu 6. Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng nổi bật nhất trong phát triển hoạt động kinh tế nào sau đây? A. Thủy điện. B. Kinh tế biển. C. Khai thác khoáng sản. D. Sản xuất lương thực. Câu 7. Phát biểu nào sau đây không đúng với vị trí địa lí và lãnh thổ vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ? A. Có biên giới với Trung Quốc và Lào. B. Có diện tích tự nhiên lớn nhất. C. Giáp với Đồng bằng sông Hồng. D. Giáp vùng biển giàu tiềm năng. Câu 8. Phát biểu nào sau đây không đúng về hạn chế tự nhiên chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng? A. Hiện tượng xâm nhập mặn diễn ra nghiêm trọng. B. Một số tài nguyên thiên nhiên đang xuống cấp. C. Thiếu nguyên liệu cho phát triển công nghiệp. D. Có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán, rét đậm. Câu 9. Ngành nào sau đây không thuộc công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm? A. Xay xát gạo. B. Chế biến hải sản. C. Dệt, may. D. Chế biến thịt. Câu 10. Các ngư trường lớn ở Duyên hải Nam Trung Bộ là A. Bà Rịa - Vũng Tàu, Cà Mau - Kiên Giang, vịnh Bắc Bộ. B. Quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa, vịnh Bắc Bộ. C. Ninh Thuận - Bình Thuận, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa. D. Ninh Thuận - Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu, Cà Mau - Kiên Giang. Câu 11. Bắc Trung Bộ không tiếp giáp với vùng nào sau đây? A. Trung du và miền núi Bắc Bộ. B. Đồng bằng sông Hồng. C. Duyên hải Nam Trung Bộ. D. Tây nguyên. Câu 12. Vùng nào sau đây có số dân đông, chất lượng cuộc sống cao là động lực của ngành dịch vụ? A. Tây Nguyên. B. Trung du và miền núi Bắc Bộ. C. Bắc Trung Bộ. D. Đông Nam Bộ. Câu 13. Thuận lợi để Bắc Trung Bộ khai thác thuỷ sản nước ngọt là A. vùng biển rộng, giàu nguồn lợi. B. rừng tự nhiên có diện tích lớn. Mã đề 102 Trang 1/3
- C. có một số nguồn nước khoáng. D. mạng lưới sông hồ khá lớn. Câu 14. Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất tới tốc độ tăng trưởng của các ngành dịch vụ? A. Mức sống và thu nhập thực tế. B. Phân bố dân cư. C. Trình độ phát triển kinh tế. D. Quy mô và cơ cấu dân số. Câu 15. Vai trò của dịch vụ đối với sự phát triển xã hội là A. thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp. B. góp phần tạo ra các cảnh quan văn hoá hấp dẫn. C. giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiên nhiên. D. tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân. Câu 16. Ngành công nghiệp nào sau đây của nước ta cần phát triển đi trước một bước? A. Cơ khí. B. Hóa chất. C. Điện. D. Điện tử. Câu 17. Nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo ra điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển giao thông đường sông? A. Địa hình. B. Khí hậu. C. Sông hồ. D. Vị trí. Câu 18. Công nghiệp chế biến thủy hải sản của nước ta phân bố nhiều nhất ở vùng nào sau đây? A. Bắc Trung Bộ. B. Trung du và miền núi Bắc Bộ. C. Đồng bằng sông Cửu Long. D. Đông Nam Bộ. II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (4,0 điểm) Câu 1. Cho thông tin sau: Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích cây ăn quả lớn với các sản phẩm có nguồn gốc cận nhiệt, ôn đới như đào, vải thiều, xoài, mận, nhãn...Diện tích cây ăn quả của vùng có xu hướng mở rộng, hình thành các vùng chuyên canh ở Sơn La, Hòa Bình, Bắc Giang...Một số tỉnh có thể trồng và sản xuất hạt giống rau ôn đới như Lào Cai, Cao Bằng, Hà Giang... a) Ý nghĩa về mặt xã hội của sản xuất cây ăn quả là hạn chế nạn du canh du cư, xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống. b) Cây ăn quả được trồng theo hướng tập trung nhằm phát triển sản xuất hàng hóa, đáp ứng thị trường trong nước và xuất khẩu. c) Giải pháp quan trọng nhất để đẩy mạnh phát triển cây ăn quả ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là thay đổi cơ cấu cây trồng. d) Ở Trung du và miền núi Bắc Bộ cây ăn quả được trồng khắp địa bàn các tỉnh. (Đúng) Câu 2. Cho thông tin sau: Đến nay, ngành Dầu khí Việt Nam đã có đủ các hoạt động trong chuỗi giá trị dầu khí, bao gồm tìm kiếm thăm dò khai thác dầu khí, công nghiệp khí - điện, chế biến dầu khí, dịch vụ kỹ thuật dầu khí. a) Việc phát triển ngành khai thác và chế biến dầu khí không chỉ mang lại giá trị kinh tế mà còn đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia. b) Để nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm dầu khí của Việt Nam cần đẩy mạnh chế biến sâu, áp dụng khoa học công nghệ hiện đại vào sản xuất. c) Các nhà máy nhiệt điện có công suất lớn ở nước ta hiện nay sử dụng nguồn nhiên liệu từ khí thiên nhiên. d) Giải pháp đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp dầu khí chủ yếu là nâng cao trình độ lao động, thu hút đầu tư, nội địa hóa hoạt động của ngành. Câu 3. Cho thông tin sau: Du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn của vùng Đồng bằng sông Hồng, phát triển dựa trên tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hoá phong phú. Loại hình du lịch trong vùng rất đa dạng, trong đó du lịch biển đảo, du lịch văn hoá là thế mạnh. a) Đồng bằng sông Hồng có di sản thiên nhiên thế giới nổi tiếng là Vịnh Hạ Long. b) Giải pháp phát triển du lịch của Đồng bằng sông Hồng là tập trung khai thác tự nhiên, đầu tư đồng đều cho các địa phương. c) Đồng bằng sông Hồng có tài nguyên du lịch nhân văn đa dạng do vùng có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời. d) Ngành du lịch của Đồng bằng sông Hồng ngày càng phát triển chủ yếu do những đổi mới trong chính sách, đầu tư cơ sở hạ tầng và chất lượng cuộc sống được nâng lên. Câu 4. Cho bảng số liệu:NĐL Mã đề 102 Trang 2/3
- Tình hình phát triển ngành du lịch nước ta, giai đoạn 2010 - 2021 Năm 2010 2015 2019 2021 Tổng số (triệu lượt khách) 33,0 64,9 95,5 85,3 - Khách trong nước (triệu lượt khách) 28,0 57,0 80,0 78,1 - Khách quốc tế (triệu lượt khách) 5,0 7,9 15,5 8,9 Doanh thu của các cơ sở lưu trú (nghìn tỷ đồng) 96,0 355,5 637,0 588,6 a) Số khách du lịch quốc tế tăng do chính sách Đổi mới, nâng cao chất lượng du lịch. b) Số lượt khách du lịch và doanh thu của du lịch nước ta tăng liên tục qua các năm. c) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tình hình phát triển ngành du lịch nước ta, giai đoạn 2010 – 2021. d) Doanh thu du lịch tăng lên do hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đa dạng hóa loại hình dịch vụ. III. TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm) Câu 1. Cho bảng số liệu: Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ở nước ta năm 2010 và 2021 (Đơn vị: Nghìn tỉ đồng) Năm 2010 2021 Khu vực kinh tế Nhà nước 636,5 846,7 Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước 843,6 4 481,2 Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 1 565,5 7 698,8 Tổng 3 045,6 13 026,8 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022) Cho biết tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài năm 2021 của nước ta nhiều hơn năm 2010 bao nhiêu %? (làm tròn kếtt quả đến 1 chữ số thập phân) Câu 2. Cho bảng số liệu: Giá trị sản xuất công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng và cả nước năm 2010 và 2021 (Đơn vị: Nghìn tỉ đồng) Năm 2010 2021 Cả nước 3 045,6 13 026,8 Đồng bằng sông Hồng 859,5 4 906,8 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022) Cho biết tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng năm 2021 chiếm bao nhiêu % giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của %) Câu 3. Cho bảng số liệu: Trị giá xuất nhập khẩu của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021 (Đơn vị: Tỉ USD) Năm Xuất khẩu Nhập khẩu 2015 162,0 165,8 2019 264,3 253,7 2020 282,6 262,8 2021 336,2 332,8 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022) Cho biết tổng kim ngạch xuất nhập khẩu nước ta năm 2021 là bao nhiêu tỉ USD? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD) Câu 4. Năm 2022, tổng trị giá xuất nhập khẩu của nước ta là 730,2 tỉ USD, cán cân thương mại 12,4 tỉ USD. Vậy, trị giá xuất khẩu của nước ta năm 2022 là bao nhiêu tỉ USD? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD) ------ HẾT ------ Mã đề 102 Trang 3/3

