Đề kiểm tra giữa học kì II Địa lí 12 - Mã đề 104 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Hạ Bố (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì II Địa lí 12 - Mã đề 104 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Hạ Bố (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_dia_li_12_ma_de_104_nam_hoc_2024.docx
Dap_an_excel_app_QM_2025.xlsx
2. ĐỊA 12-GK2-Bảng đặc tả.docx
1. ĐIA 12-GK2-Ma trận.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì II Địa lí 12 - Mã đề 104 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Hạ Bố (Có đáp án + Ma trận)
- SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II LỚP 12 TRƯỜNG THPT BỐ HẠ NĂM HỌC 2024 – 2025 MÔN: ĐỊA LÍ (Đề gồm có 04 trang) Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 104 I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,5 điểm) Câu 1. Ngành nào sau đây không thuộc công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm? A. Chế biến thịt. B. Dệt, may. C. Xay xát gạo. D. Chế biến hải sản. Câu 2. Thuận lợi để Bắc Trung Bộ khai thác thuỷ sản nước ngọt là A. mạng lưới sông hồ khá lớn. B. vùng biển rộng, giàu nguồn lợi. C. rừng tự nhiên có diện tích lớn. D. có một số nguồn nước khoáng. Câu 3. Biểu hiện nào sau đây cho thấy đồng bằng sông Hồng là nơi có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước? A. Tập trung nhiều trung tâm công nghiệp nhất. B. Có tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp cao nhất. C. Có những trung tâm công nghiệp nằm gần nhau. D. Có các trung tâm công nghiệp quy mô lớn nhất. Câu 4. Bắc Trung Bộ không tiếp giáp với vùng nào sau đây? A. Trung du và miền núi Bắc Bộ. B. Duyên hải Nam Trung Bộ. C. Tây nguyên. D. Đồng bằng sông Hồng. Câu 5. Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng nổi bật nhất trong phát triển hoạt động kinh tế nào sau đây? A. Khai thác khoáng sản. B. Sản xuất lương thực. C. Thủy điện. D. Kinh tế biển. Câu 6. Hoạt động của các nhà máy thủy điện nước ta gặp khó khăn chủ yếu nào sau đây? A. Thiếu lao động kĩ thuật. B. Sự phân mùa của khí hậu. C. Cơ sở hạ tầng yếu kém. D. Sông ngòi ngắn và rất dốc. Câu 7. Khu vực nào sau đây có có hoạt động dịch vụ da dạng và phát triển mạnh mẽ nhất? A. Hải đảo. B. Miền núi. C. Đô thị. D. Nông thôn. Câu 8. Công nghiệp chế biến thủy hải sản của nước ta phân bố nhiều nhất ở vùng nào sau đây? A. Bắc Trung Bộ. B. Đông Nam Bộ. C. Trung du và miền núi Bắc Bộ. D. Đồng bằng sông Cửu Long. Câu 9. Các ngư trường lớn ở Duyên hải Nam Trung Bộ là A. Bà Rịa - Vũng Tàu, Cà Mau - Kiên Giang, vịnh Bắc Bộ. B. Quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa, vịnh Bắc Bộ. C. Ninh Thuận - Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu, Cà Mau - Kiên Giang. D. Ninh Thuận - Bình Thuận, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa. Câu 10. Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất tới tốc độ tăng trưởng của các ngành dịch vụ? A. Trình độ phát triển kinh tế. B. Mức sống và thu nhập thực tế. C. Phân bố dân cư. D. Quy mô và cơ cấu dân số. Câu 11. Phát biểu nào sau đây không đúng về hạn chế tự nhiên chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng? A. Hiện tượng xâm nhập mặn diễn ra nghiêm trọng. B. Thiếu nguyên liệu cho phát triển công nghiệp. C. Một số tài nguyên thiên nhiên đang xuống cấp. D. Có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán, rét đậm. Câu 12. Vùng nào sau đây có số dân đông, chất lượng cuộc sống cao là động lực của ngành dịch vụ? A. Trung du và miền núi Bắc Bộ. B. Đông Nam Bộ. C. Bắc Trung Bộ. D. Tây Nguyên. Câu 13. Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ? A. Giáp cả Trung Quốc và Lào. B. Dân số đông nhất so với các vùng khác. C. Phân hóa thành hai tiểu vùng. Mã đề 104 Trang 1/3
- D. Diện tích lớn nhất so với các vùng khác. Câu 14. Nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo ra điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển giao thông đường sông? A. Địa hình. B. Khí hậu. C. Sông hồ. D. Vị trí. Câu 15. Phát biểu nào sau đây không đúng với vị trí địa lí và lãnh thổ vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ? A. Có biên giới với Trung Quốc và Lào. B. Giáp vùng biển giàu tiềm năng. C. Giáp với Đồng bằng sông Hồng. D. Có diện tích tự nhiên lớn nhất. Câu 16. Vai trò của dịch vụ đối với sự phát triển xã hội là A. thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp. B. góp phần tạo ra các cảnh quan văn hoá hấp dẫn. C. tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân. D. giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiên nhiên. Câu 17. Ngành công nghiệp nào sau đây của nước ta cần phát triển đi trước một bước? A. Điện tử. B. Hóa chất. C. Cơ khí. D. Điện. Câu 18. Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu dựa vào A. các đồng cỏ tự nhiên. B. phụ phẩm thủy sản. C. thức ăn công nghiệp. D. hoa màu lương thực. II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (4,0 điểm) Câu 1. Cho bảng số liệu:NĐL Tình hình phát triển ngành du lịch nước ta, giai đoạn 2010 - 2021 Năm 2010 2015 2019 2021 Tổng số (triệu lượt khách) 33,0 64,9 95,5 85,3 - Khách trong nước (triệu lượt khách) 28,0 57,0 80,0 78,1 - Khách quốc tế (triệu lượt khách) 5,0 7,9 15,5 8,9 Doanh thu của các cơ sở lưu trú (nghìn tỷ đồng) 96,0 355,5 637,0 588,6 a) Số lượt khách du lịch và doanh thu của du lịch nước ta tăng liên tục qua các năm. b) Số khách du lịch quốc tế tăng do chính sách Đổi mới, nâng cao chất lượng du lịch. c) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tình hình phát triển ngành du lịch nước ta, giai đoạn 2010 – 2021. d) Doanh thu du lịch tăng lên do hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đa dạng hóa loại hình dịch vụ. Câu 2. Cho thông tin sau: Đến nay, ngành Dầu khí Việt Nam đã có đủ các hoạt động trong chuỗi giá trị dầu khí, bao gồm tìm kiếm thăm dò khai thác dầu khí, công nghiệp khí - điện, chế biến dầu khí, dịch vụ kỹ thuật dầu khí. a) Việc phát triển ngành khai thác và chế biến dầu khí không chỉ mang lại giá trị kinh tế mà còn đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia. b) Giải pháp đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp dầu khí chủ yếu là nâng cao trình độ lao động, thu hút đầu tư, nội địa hóa hoạt động của ngành. c) Các nhà máy nhiệt điện có công suất lớn ở nước ta hiện nay sử dụng nguồn nhiên liệu từ khí thiên nhiên. d) Để nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm dầu khí của Việt Nam cần đẩy mạnh chế biến sâu, áp dụng khoa học công nghệ hiện đại vào sản xuất. Câu 3. Cho thông tin sau: Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích cây ăn quả lớn với các sản phẩm có nguồn gốc cận nhiệt, ôn đới như đào, vải thiều, xoài, mận, nhãn...Diện tích cây ăn quả của vùng có xu hướng mở rộng, hình thành các vùng chuyên canh ở Sơn La, Hòa Bình, Bắc Giang...Một số tỉnh có thể trồng và sản xuất hạt giống rau ôn đới như Lào Cai, Cao Bằng, Hà Giang... a) Ở Trung du và miền núi Bắc Bộ cây ăn quả được trồng khắp địa bàn các tỉnh. (Đúng) b) Cây ăn quả được trồng theo hướng tập trung nhằm phát triển sản xuất hàng hóa, đáp ứng thị trường trong nước và xuất khẩu. c) Ý nghĩa về mặt xã hội của sản xuất cây ăn quả là hạn chế nạn du canh du cư, xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống. d) Giải pháp quan trọng nhất để đẩy mạnh phát triển cây ăn quả ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là thay đổi cơ cấu cây trồng. Mã đề 104 Trang 2/3
- Câu 4. Cho thông tin sau: Du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn của vùng Đồng bằng sông Hồng, phát triển dựa trên tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hoá phong phú. Loại hình du lịch trong vùng rất đa dạng, trong đó du lịch biển đảo, du lịch văn hoá là thế mạnh. a) Đồng bằng sông Hồng có di sản thiên nhiên thế giới nổi tiếng là Vịnh Hạ Long. b) Đồng bằng sông Hồng có tài nguyên du lịch nhân văn đa dạng do vùng có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời. c) Ngành du lịch của Đồng bằng sông Hồng ngày càng phát triển chủ yếu do những đổi mới trong chính sách, đầu tư cơ sở hạ tầng và chất lượng cuộc sống được nâng lên. d) Giải pháp phát triển du lịch của Đồng bằng sông Hồng là tập trung khai thác tự nhiên, đầu tư đồng đều cho các địa phương. III. TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm) Câu 1. Cho bảng số liệu: Trị giá xuất nhập khẩu của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021 (Đơn vị: Tỉ USD) Năm Xuất khẩu Nhập khẩu 2015 162,0 165,8 2019 264,3 253,7 2020 282,6 262,8 2021 336,2 332,8 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022) Cho biết tổng kim ngạch xuất nhập khẩu nước ta năm 2021 là bao nhiêu tỉ USD? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD) Câu 2. Cho bảng số liệu: Giá trị sản xuất công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng và cả nước năm 2010 và 2021 (Đơn vị: Nghìn tỉ đồng) Năm 2010 2021 Cả nước 3 045,6 13 026,8 Đồng bằng sông Hồng 859,5 4 906,8 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022) Cho biết tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng năm 2021 chiếm bao nhiêu % giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của %) Câu 3. Năm 2022, tổng trị giá xuất nhập khẩu của nước ta là 730,2 tỉ USD, cán cân thương mại 12,4 tỉ USD. Vậy, trị giá xuất khẩu của nước ta năm 2022 là bao nhiêu tỉ USD? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD) Câu 4. Cho bảng số liệu: Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ở nước ta năm 2010 và 2021 (Đơn vị: Nghìn tỉ đồng) Năm 2010 2021 Khu vực kinh tế Nhà nước 636,5 846,7 Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước 843,6 4 481,2 Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 1 565,5 7 698,8 Tổng 3 045,6 13 026,8 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022) Cho biết tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài năm 2021 của nước ta nhiều hơn năm 2010 bao nhiêu %? (làm tròn kếtt quả đến 1 chữ số thập phân) ------ HẾT ------ Mã đề 104 Trang 3/3

