Đề kiểm tra giữa học kì II Địa lí 12 - Mã đề 104 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

docx 4 trang An Diệp 11/02/2026 250
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì II Địa lí 12 - Mã đề 104 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_dia_li_12_ma_de_104_nam_hoc_2024.docx
  • pdfQM_2025_A4_Ky-kiem-tra.pdf
  • pdfMA TRẬN GK2 LỚP 12 - NGỌC.pdf
  • xlsxDap_an_đề chẵn.xlsx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì II Địa lí 12 - Mã đề 104 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

  1. SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: ĐỊA LÍ Thời gian làm bài: 45 phút (Đề thi có 04 trang) (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 104 PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Nhân tố tự nhiên giúp nước ta phát triển nhiều loại hình du lịch đa dạng là A. chính sách. B. dân cư. C. thị trường. D. địa hình. Câu 2. Hoạt động nhập khẩu của nước ta hiện nay A. ngày càng có sự mở rộng thị trường. B. phân bố đồng đều ở các địa phương. C. chỉ tập trung vào mặt hàng tiêu dùng. D. hoàn toàn phụ thuộc kinh tế tư nhân. Câu 3. Hướng phát triển công nghiệp nước ta trong những năm tiếp theo là A. phát triển mạnh khai khoáng. B. nâng cao trình độ công nghệ. C. phát triển theo chiều rộng. D. chú trọng thị trường trong nước. Câu 4. Vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên thế giới của nước ta thuộc tỉnh A. Quảng Ninh. B. Hải Phòng. C. Quảng Bình D. Ninh Bình. Câu 5. Phát biểu nào sau đây thể hiện ý nghĩa về xã hội của việc khai thác các thế mạnh ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ? A. Bảo vệ tốt an ninh quốc phòng biên giới. B. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. C. Củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc. D. Tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập. Câu 6. Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của ngành công nghiệp khai thác dầu khí ở nước ta? A. Sản lượng dầu khí nhiều biến động. B. Có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại. C. Có truyền thống phát triển lâu đời. D. Triển khai khai thác ở ngoài nước. Câu 7. Năm 2021 vùng có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp thấp nhất nước ta là A. Tây Nguyên. B. Bắc Trung Bộ. C. Duyên hải Nam Trung Bộ. D. Đông Nam Bộ. Câu 8. Sản phẩm nào sau đây của nước ta thuộc công nghiệp chế biến thủy, hải sản? A. Tôm hộp. B. Gạo, ngô. C. Lạp xường. D. Đường mía. Câu 9. Sông có trữ năng thủy điện lớn nhất vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là A. sông Lô. B. sông Chảy. C. sông Đà. D. sông Gâm. Câu 10. Cho biểu đồ về dân số nước ta giai đoạn 2010 - 2019: (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Mã đề 104 Trang 1/4
  2. Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây? A. Tổng dân số phân theo thành thị, nông thôn và tỉ lệ dân thành thị. B. Quy mô và cơ cấu dân số nước ta phân theo thành thị và nông thôn. C. Cơ cấu dân số phân theo thành thị, nông thôn và tỉ lệ dân thành thị. D. Tốc độ tăng trưởng tổng số dân, dân thành thị và dân nông thôn. Câu 11. Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp giáp A. với Lào và Cam pu chia. B. với ba vùng kinh tế. C. với Lào và Trung Quốc. D. với Biển Đông. Câu 12. Thế mạnh nào sau đây không phải của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ? A. Nuôi trồng thủy sản. B. Khai thác và chế biến khoáng sản C. Chăn nuôi gia súc lớn. D. Phát triển thủy điện. Câu 13. Vùng nào sau đây ở nước ta có tiềm năng thủy điện lớn nhất? A. Tây Nguyên. B. Bắc Trung Bộ. C. Trung du và miền núi Bắc Bộ. D. Duyên hải Nam Trung Bộ. Câu 14. Các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc nước ta hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn nhiên liệu nào sau đây? A. Khí đốt. B. Than. C. Gỗ. D. Dầu. Câu 15. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có sản phẩm du lịch đặc trưng nào dưới đây? A. Nghỉ dưỡng biển, đảo gắn với di sản thế giới. B. Du lịch sinh thái, văn hoá sông nước miệt vườn. C. Nghỉ dưỡng núi gắn với tham quan thắng cảnh. D. Gắn với tìm hiểu bản sắc văn hoá các dân tộc. Câu 16. Điều kiện thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp của Trung du và miền núi Bắc Bộ là A. diện tích đất feralit lớn. B. nguồn lao động dồi dào. C. địa hình bằng phẳng. D. khí hậu cận xích đạo. Câu 17. Vùng nào sau đây của nước ta có mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng lớn nhất? A. Trung du và miền núi Bắc Bộ. B. Tây Nguyên. C. Đồng bằng sông Cửu Long. D. Đông Nam Bộ. Câu 18. Công nghiệp khai thác dầu khí của nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng nào sau đây? A. Bắc Trung Bộ. B. Đông Nam Bộ. C. Trung du và miền núi Bắc Bộ. D. Đồng bằng sông Cửu Long. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho thông tin sau: Ngành công nghiệp điện tử đã đóng góp một phần đáng kể vào sản lượng sản xuất và xuất khẩu của Việt Nam. Với sự hiện diện của các nhà máy sản xuất đến từ các công ty đa quốc gia như Samsung, Foxconn và Intel, Việt Nam là một trong những nước xuất khẩu ngành hàng điện tử hàng đầu trên thế giới. a) Phát triển ngành điện tử, máy vi tính ở nước ta đã góp phần giải quyết việc làm cho phần lớn lao động, nâng cao trình độ, tay nghề cho lao động. b) Nhằm thu hút thêm nguồn vốn đầu tư cho lĩnh vực điện tử, Nhà nước ta đã ban hành nhiều chính sách ưu đãi về tài chính, thuế, đất đai. c) Nước ta thu hút được sự đầu tư của nhiều doanh nghiệp nước ngoài vào lĩnh vực sản xuất điện tử. d) Giải pháp nâng cao giá trị sản xuất của các sản phẩm điện tử ở Việt Nam là đầu tư công nghệ, nội địa hóa nguồn nguyên liệu, đẩy mạnh xuất khẩu. Câu 2. Cho bảng số liệu: Mã đề 104 Trang 2/4
  3. Diện tích gieo trồng lúa cả năm của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ và cả nước, giai đoạn 2020 - 2023 (Đơn vị: Nghìn ha) Năm 2020 2021 2022 2023 Trung du và miền núi phía Bắc Bộ 665,2 662,2 659,7 653,1 Cả nước 7278,9 7238,8 7108,9 7119,3 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023) a) Năm 2023 vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chiếm 17,9% diện tích gieo trồng lúa cả nước. b) Giải pháp chủ yếu để đáp ứng nhu cầu lương thực của vùng là thay đổi cơ cấu giống cây trồng. c) Diện tích gieo trồng lúa của Trung du và miền núi Bắc Bộ tăng liên tục. d) Địa hình và đất đai của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ ít thuận lợi cho trồng lúa. Câu 3. Cho thông tin sau: Trung du và miền núi Bắc Bộ có địa hình phần lớn là đổi núi, xen kẽ các cao nguyên có bề mặt tương đối bằng phẳng. Địa hình cao nguyên và các khu vực đồi núi thấp có đất feralit chiếm diện tích lớn, tạo điều kiện hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả và rau tập trung. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, phân hoá theo độ cao thuận lợi cho trồng cây công nghiệp, cây ăn quả và các loại rau nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới. Nguồn nước dồi dào cung cấp nước tưới cho cây công nghiệp và cây ăn quả. a) Chè là cây công nghiệp cận nhiệt điển hình ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. b) Nguyên nhân quan trọng nhất để Trung du và miền núi Bắc Bộ trồng được các loại cây cận nhiệt và ôn đới là địa hình đồi núi, đất feralit. c) Ngoài cây cận nhiệt và ôn đới, ở Tây Bắc có thể trồng cà phê chè chủ yếu do khí hậu và đất đai phù hợp. d) Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển các cây công nghiệp, cây ăn quả nhằm mục đích chủ yếu là đáp ứng nhu cầu của nhân dân trong vùng và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Câu 4. Cho thông tin sau: Hoạt động ngoại thương có vai trò quan trọng trong việc sử dụng hợp lí các nguồn lực, thúc đẩy sự phân công lao động xã hội, kết nối thị trường trong nước với thị trường thế giới, gia tăng nguồn thu ngoại tệ. a) Nguyên nhân chủ yếu khiến giá trị xuất nhập khẩu tăng là kinh tế phát triển, đổi mới cơ chế quản lí. b) Kim ngạch xuất nhập khẩu của nước ta tăng liên tục trong những năm gần đây c) Việc tham gia các hiệp định thương mại quốc tế giúp tăng cường quyền lợi thương mại cho Việt Nam, nâng cao chất lượng hàng hóa. d) Để đáp ứng cho nhu cầu xuất nhập khẩu, nước ta đẩy mạnh phát triển nhiều loại hình dịch dụ trong đó có giao thông vận tải. PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Năm 2021, số dân thành thị của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là 2,6 triệu người, số dân nông thôn là 10,3 triệu người. Cho biết tỉ lệ dân thành thị trong tổng dân số của vùng là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)? Câu 2. Cho bảng số liệu: Số lượng trâu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, năm 2018 và năm 2023 (Đơn vị: nghìn con) Năm 2018 2023 Trung du và miền núi Bắc Bộ 1391,2 1195,5 (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023; Nxb Thống kê, 2024) Mã đề 104 Trang 3/4
  4. Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tốc độ tăng trưởng số lượng trâu của Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2023 so với năm 2018 là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)? Câu 3. Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình các tháng tại Hà Nội năm 2022 (Đơn vị: 0C) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ 18,6 15,3 23,4 24,8 26,8 31,4 30,6 29,9 29,0 26,2 26,0 17,8 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, 2022) Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội năm 2022 là bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)? Câu 4. Cho bảng số liệu: Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm 2022 tại Hà Nội (Đơn vị: %) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Hà Nội 80,0 76,0 82,0 75,0 78,0 71,0 76,0 77,0 75,0 67,0 74,0 60,0 (Láng) (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023) Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết tại Hà Nội trong năm 2022 có bao nhiêu tháng độ ẩm cao hơn mức trung bình năm. Câu 5. Cho bảng số liệu: Diện tích, sản lượng lúa của Đồng bằng sông Hồng và cả nước, năm 2021 Vùng Đồng bằng sông Hồng Cả nước Tiêu chí Diện tích (nghìn ha) 970,3 7238,9 Sản lượng (nghìn tấn) 6020,4 43852,6 (Nguồn: Niên giám thống kê 2022, NXB Thống kê Việt Nam, 2023) Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết năm 2021 năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng cao hơn cả nước là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân)? Câu 6. Cho bảng số liệu: Lực lượng lao động và tỉ lệ lao động có việc làm theo trình độ đại học trở lên của nước ta năm 2021 Năm 2021 Lực lượng lao động (triệu người) 50,6 Tỉ lệ lao động có việc làm theo trình độ đại học trở lên (%) 11,7 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021, nxb Thống kê 2022) Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết số lao động có việc làm theo trình độ đại học trở lên của nước ta năm 2021 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)? ------ HẾT ------ Mã đề 104 Trang 4/4