Đề kiểm tra giữa học kì II Địa lí 12 - Mã đề 105 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

docx 4 trang An Diệp 11/02/2026 730
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì II Địa lí 12 - Mã đề 105 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_dia_li_12_ma_de_105_nam_hoc_2024.docx
  • pdfQM_2025_A4_Ky-kiem-tra.pdf
  • pdfMA TRẬN GK2 LỚP 12 - NGỌC.pdf
  • xlsxDap_an_đề lẻ.xlsx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì II Địa lí 12 - Mã đề 105 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

  1. SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: ĐỊA LÍ Thời gian làm bài: 45 phút (Đề thi có 04 trang) (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 105 PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Sản phẩm nào sau đây thuộc công nghiệp chế biến thịt và các sản phẩm từ thịt? A. Gạo, ngô. B. Nước mắm. C. Rượu, bia. D. Xúc xích. Câu 2. Nhiên liệu để phát triển công nghiệp nhiệt điện ở nước ta là A. sức gió. B. dầu khí. C. thủy triều. D. thác nước. Câu 3. Cho biểu đồ tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành phân theo ngành kinh doanh của nước ta năm 2019 và năm 2021: (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây? A. Tốc độ tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng. B. Chuyển dịch cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng. C. Quy mô và tốc độ tăng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng. D. Quy mô và cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng. Câu 4. Trung du và miền núi Bắc Bộ không có thế mạnh nổi bật nào sau đây? A. Phát triển kinh tế biển. B. Phát triển thủy điện. C. Trồng cây cận nhiệt. D. Khai thác khoáng sản. Câu 5. Di sản văn hóa thế giới phố cổ Hội An thuộc tỉnh nào sau đây? A. Thừa Thiên - Huế. B. Quảng Ninh. C. Thanh Hóa. D. Quảng Nam. Câu 6. Trung du miền núi Bắc Bộ giáp với vùng A. Duyên hải Nam Trung Bộ. B. Đông Nam Bộ. C. Đồng bằng sông Hồng. D. Tây Nguyên. Câu 7. Than có nhiều ở tỉnh nào sau đây của Trung du và miền núi Bắc Bộ? A. Yên Bái. B. Phú Thọ. C. Thái Nguyên. D. Cao Bằng. Câu 8. Tài nguyên du lịch nhân văn không có loại nào sau đây? A. Bãi biển. B. Di tích lịch sử. C. Lễ hội. D. Làng nghề. Câu 9. Ngành nội thương nước ta phát triển mạnh nhất ở các vùng A. Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ. B. Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Hồng. Mã đề 105 Trang 1/4
  2. C. Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên. D. Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ. Câu 10. Năm 2021 vùng có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất ở nước ta là A. Đồng bằng sông Cửu Long. B. Đông Nam Bộ. C. Duyên hải NamTrung Bộ. D. Đồng bằng sông Hồng. Câu 11. Cây công nghiệp chính của Trung du và miền núi Bắc Bộ là A. thuốc lá. B. cà phê. C. chè. D. cao su. Câu 12. Nhà máy thuỷ điện có công suất lớn nhất nước ta hiện nay là A. Hoà Bình. B. Sơn La. C. Trị An. D. Yaly. Câu 13. Nhà máy lọc dầu được xây dựng đầu tiên ở nước ta là A. Bình Sơn. B. Dung Quất. C. Côn Sơn. D. Nghi Sơn. Câu 14. Trung tâm công nghiệp lớn và quan trọng nhất của Đông Nam Bộ là A. Biên Hòa. B. Tp. Hồ Chí Minh. C. Thủ Dầu Một. D. Vũng Tàu. Câu 15. Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của nước ta là A. khoáng sản. B. lương thực. C. tư liệu sản xuất. D. hàng tiêu dùng Câu 16. Đặc điểm nào sau đây đúng với hoạt động ngoại thương của nước ta hiện nay? A. Trị giá nhập khẩu luôn cao hơn xuất khẩu. B. Chỉ tập trung vào thị trường truyền thống. C. Trị giá đang có xu hướng giảm nhanh. D. Hàng hoá trao đổi phong phú, đa dạng. Câu 17. Phát biểu nào sau đây thể hiện ý nghĩa về kinh tế của việc khai thác các thế mạnh ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ? A. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. B. Bảo vệ tốt an ninh quốc phòng biên giới. C. Củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc. D. Tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập. Câu 18. Chiếm tỉ trong lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay là A. điện mặt trời. B. điện nguyên tử. C. nhiệt điện. D. thuỷ điện. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho thông tin sau: Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là ngành xuất hiện muộn hơn so với các ngành công nghiệp khác. Cơ cấu của ngành rất đa dạng, gồm các lĩnh vực như sản xuất linh kiện điện tử, sản xuất máy vi tính, điện thoại di động, thiết bị điện dân đụng. a) Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là một trong các ngành công nghiệp mũi nhọn ở nước ta hiện nay. b) Giải pháp để đẩy mạnh tái chế sản phẩm điện tử là đầu tư cơ sở hạ tầng, nâng cao trình độ lao động. c) Khó khăn chủ yếu đối với phát triển các khu vực sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta là diện tích mặt bằng hạn chế. d) Nước ta thu hút được nguồn vốn đầu tư nước ngoài lớn cho ngành sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính do có lực lượng lao động trẻ, dồi dào, giá rẻ. Câu 2. Cho thông tin sau: Trung du và miền núi Bắc Bộ có địa hình phần lớn là đồi núi, xen kẽ các cao nguyên, có diện tích đất feralit lớn, tạo điều kiện hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả và rau tập trung. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, phân hoá theo độ cao thuận lợi cho trồng đa dạng các loại Mã đề 105 Trang 2/4
  3. cây công nghiệp, cây ăn quả. a) Tận dụng lợi thế về khí hậu, đất đai, địa hình, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có thể trồng các loại cây ăn quả nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới. b) Phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả là một trong các thế mạnh đặc trưng của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. c) Hướng phát triển các cây trồng của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ gắn liền với công nghiệp chế biến, xây dựng nền nông nghiệp hàng hoá hiệu quả cao. d) Cà phê là cây công nghiệp lâu năm quan trọng nhất của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Câu 3. Cho bảng số liệu: Số lượng trâu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và cả nước giai đoạn 2018 - 2021 (Đơn vị: Nghìn con) Năm 2018 2019 2020 2021 Trung du và miền núi phía Bắc 1391,2 1332,4 1293,9 1245,3 Cả nước 2486,9 2388,8 2332,8 2262,9 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022) a) Vùng nuôi nhiều trâu vì mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn nuôi bò. b) Giải pháp chủ yếu phát triển nuôi trâu theo hướng sản xuất hàng hóa là phát triển vùng chăn nuôi tập trung, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong chăn nuôi. c) Đàn trâu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tăng liên tục. d) Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có tổng đàn trâu lớn nhất, năm 2021 chiếm 55% tổng đàn trâu cả nước. Câu 4. Cho thông tin sau: Hoạt động du lịch nước ta phát triển nhanh từ thập niên 90 của thế kỉ XX đến nay. Du lịch trở thành một nhu cầu trong đời sống văn hóa - xã hội của người dân. Tài nguyên du lịch phong phú là cơ sở tạo nên các sản phẩm du lịch khác nhau giữa các vùng. Số lượt khách và doanh thu du lịch không ngừng tăng, nhiều loại hình du lịch mới ra đời gắn với tăng trưởng xanh. a) Xu hướng phát triển du lịch thông minh diễn ra ở nhiều vùng kinh tế của nước ta hiện nay. b) Doanh thu du lịch của nước ta tăng chủ yếu do tài nguyên du lịch tự nhiên rất đa dạng. c) Hoạt động du lịch ở nước ta hình thành từ năm 1990. d) Các loại hình du lịch sinh thái chỉ tập trung ở vùng Đồng bằng sông Hồng. PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Cho biết dân số nam nước ta năm 2022 là 49,6 triệu người, dân số nữ là 49,9 triệu người. Cho biết tỉ số giới tính của nước ta năm 2022 là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân) Câu 2. Năm 2021 Trung du miền núi Bắc Bộ có dân số là 12,9 triệu người, tỉ lệ dân thành thị chiếm khoảng 20,5% tổng số dân của vùng. Cho biết số dân thành thị của Trung du miền núi Bắc Bộ năm 2021 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)? Câu 3. Cho bảng số liệu: Khối lượng hàng hóa vận chuyển và luân chuyển bằng đường bộ ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2021 Năm 2010 2015 2020 2021 Khối lượng vận chuyển (triệu tấn) 587,0 882,6 1 282,1 1 303,3 Khối lượng luân chuyển (tỉ tấn.km) 36,2 51,5 73,5 75,3 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022) Mã đề 105 Trang 3/4
  4. Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết cự li vận chuyển trung bình của nước ta năm 2021 là bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)? Câu 4. Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng hồ tiêu của nước ta năm 2020 Diện tích (nghìn ha) Sản lượng (nghìn tấn) 131,8 270,2 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021) Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết năng suất hồ tiêu nước ta năm 2020 là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)? Câu 5. Năm 2022, tổng giá trị xuất nhập khẩu của nước ta là 730,2 tỉ USD, cán cân thương mại 12,4 tỉ USD. Giá trị xuất khẩu của nước ta năm 2022 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)? Câu 6. Cho bảng số liệu: Lượng mưa các tháng năm 2022 tại Vinh (Đơn vị: mm) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lượng 27,4 77,2 68,8 110,8 280,7 63,8 255,6 166,3 1166,7 352,0 718,6 47,2 mưa (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022 NXB Thống kê Việt Nam, 2023) Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tổng lượng mưa tại Vinh năm 2022 là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)? ------ HẾT ------ Mã đề 105 Trang 4/4