Đề kiểm tra giữa học kì II Địa lí Lớp 12 - Mã đề 000 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì II Địa lí Lớp 12 - Mã đề 000 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_dia_li_lop_12_ma_de_000_nam_hoc_2.docx
QM_2025_A4_Ky-kiem-tra.pdf
MA TRẬN GK2 LỚP 12 - NGỌC.pdf
Dap_an_đề lẻ.xlsx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì II Địa lí Lớp 12 - Mã đề 000 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
- SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BẮC GIANG GIỮA HỌC KÌ II TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: ĐỊA LÍ -------------------- Thời gian làm bài: 45 phút (Đề thi có ___ trang) (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 000 Câu 1. Chiếm tỉ trong lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay là A. thuỷ điện. B. điện nguyên tử. C. điện mặt trời. D. nhiệt điện. Câu 2. Năm 2021 vùng có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất ở nước ta là A. Đồng bằng sông Hồng. B. Duyên hải NamTrung Bộ. C. Đông Nam Bộ. D. Đồng bằng sông Cửu Long. Câu 3. Sản phẩm nào sau đây thuộc công nghiệp chế biến thịt và các sản phẩm từ thịt? A. Xúc xích. B. Rượu, bia. C. Gạo, ngô. D. Nước mắm. Câu 4. Nhiên liệu để phát triển công nghiệp nhiệt điện ở nước ta là A. thác nước. B. sức gió. C. thủy triều. D. dầu khí. Câu 5. Nhà máy lọc dầu được xây dựng đầu tiên ở nước ta là A. Nghi Sơn. B. Bình Sơn. C. Côn Sơn. D. Dung Quất. Câu 6. Trung tâm công nghiệp lớn và quan trọng nhất của Đông Nam Bộ là A. Tp. Hồ Chí Minh. B. Biên Hòa. C. Vũng Tàu. D. Thủ Dầu Một. Câu 7. Nhà máy thuỷ điện có công suất lớn nhất nước ta hiện nay là A. Sơn La. B. Hoà Bình. C. Trị An. D. Yaly. Câu 8. Tài nguyên du lịch nhân văn không có loại nào sau đây? A. Di tích lịch sử. B. Bãi biển. C. Lễ hội. D. Làng nghề. Câu 9. Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của nước ta là A. khoáng sản. B. hàng tiêu dùng C. tư liệu sản xuất. D. lương thực. Câu 10. Ngành nội thương nước ta phát triển mạnh nhất ở các vùng A. Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ. B. Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ. C. Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên. D. Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Hồng. Câu 11. Di sản văn hóa thế giới phố cổ Hội An thuộc tỉnh nào sau đây? A. Thừa Thiên - Huế. B. Quảng Ninh. C. Quảng Nam. D. Thanh Hóa. Câu 12. Đặc điểm nào sau đây đúng với hoạt động ngoại thương của nước ta hiện nay? A. Trị giá đang có xu hướng giảm nhanh. B. Hàng hoá trao đổi phong phú, đa dạng. C. Chỉ tập trung vào thị trường truyền thống. D. Trị giá nhập khẩu luôn cao hơn xuất khẩu. Câu 13. Trung du và miền núi Bắc Bộ không có thế mạnh nổi bật nào sau đây? A. Khai thác khoáng sản. B. Phát triển thủy điện. C. Trsồng cây cận nhiệt. D. Phát triển kinh tế biển. Câu 14. Trung du miền núi Bắc Bộ giáp với vùng A. Đồng bằng sông Hồng. B. Duyên hải Nam Trung Bộ. C. Tây Nguyên. D. Đông Nam Bộ. Câu 15. Cây công nghiệp chính của Trung du và miền núi Bắc Bộ là A. Thuốc lá. B. Cao su. C. Cà phê. D. Chè. Câu 16. Than có nhiều ở tỉnh nào sau đây của Trung du và miền núi Bắc Bộ? A. Thái Nguyên. B. Phú Thọ. C. Cao Bằng. D. Yên Bái. Câu 17. Phát biểu nào sau đây thể hiện ý nghĩa về kinh tế của việc khai thác các thế mạnh ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ? A. Củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc. B. Tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập. C. Bảo vệ tốt an ninh quốc phòng biên giới. Mã đề 000 Trang 1/3
- D. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Câu 18. Cho biểu đồ tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành phân theo ngành kinh doanh của nước ta năm 2019 và năm 2021: (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây? A. Tốc độ tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng. B. Quy mô và tốc độ tăng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng. C. Quy mô và cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng. D. Chuyển dịch cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng. Câu 1. Cho thông tin sau: Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là ngành xuất hiện muộn hơn so với các ngành công nghiệp khác. Cơ cấu của ngành rất đa dạng, gồm các lĩnh vực như sản xuất linh kiện điện tử, sản xuất máy vi tính, điện thoại di động, thiết bị điện dân đụng. a) Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là một trong các ngành công nghiệp mũi nhọn ở nước ta hiện nay. b) Nước ta thu hút được nguồn vốn đầu tư nước ngoài lớn cho ngành sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính do có lực lượng lao động trẻ, dồi dào, giá rẻ. c) Khó khăn chủ yếu đối với phát triển các khu vực sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta là diện tích mặt bằng hạn chế. d) Giải pháp để đẩy mạnh tái chế sản phẩm điện tử là đầu tư cơ sở hạ tầng, nâng cao trình độ lao động. Câu 2. Cho thông tin sau: Hoạt động du lịch nước ta phát triển nhanh từ thập niên 90 của thế kỉ XX đến nay. Du lịch trở thành một nhu cầu trong đời sống văn hóa - xã hội của người dân. Tài nguyên du lịch phong phú là cơ sở tạo nên các sản phẩm du lịch khác nhau giữa các vùng. Số lượt khách và doanh thu du lịch không ngừng tăng, nhiều loại hình du lịch mới ra đời gắn với tăng trưởng xanh. a) Hoạt động du lịch ở nước ta hình thành từ năm 1990. b) Các loại hình du lịch sinh thái chỉ tập trung ở vùng Đồng bằng sông Hồng c) Doanh thu du lịch của nước ta tăng chủ yếu do tài nguyên du lịch tự nhiên rất đa dạng. d) Xu hướng phát triển du lịch thông minh diễn ra ở nhiều vùng kinh tế của nước ta hiện nay. Câu 3. Cho thông tin sau: Trung du và miền núi Bắc Bộ có địa hình phần lớn là đồi núi, xen kẽ các cao nguyên, có diện tích đất feralit lớn, tạo điều kiện hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả và rau tập trung. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, phân hoá theo độ cao thuận lợi cho trồng đa dạng các loại cây công nghiệp, cây ăn quả. a) Phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả là một trong các thế mạnh đặc trưng của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. b) Cà phê là cây công nghiệp lâu năm quan trọng nhất của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. c) Tận dụng lợi thế về khí hậu, đất đai, địa hình, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có thể trồng các loại cây ăn quả nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới. Mã đề 000 Trang 2/3
- d) Hướng phát triển các cây trồng của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ gắn liền với công nghiệp chế biến, xây dựng nền nông nghiệp hàng hoá hiệu quả cao. Câu 4. Cho bảng số liệu: Số lượng trâu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và cả nước giai đoạn 2018 - 2021 (Đơn vị: Nghìn con) Năm 2018 2019 2020 2021 Trung du và miền núi phía Bắc 1391,2 1332,4 1293,9 1245,3 Cả nước 2486,9 2388,8 2332,8 2262,9 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022) a) Đàn trâu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tăng liên tục. b) Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có tổng đàn trâu lớn nhất, năm 2021 chiếm 55% tổng đàn trâu cả nước. c) Vùng nuôi nhiều trâu vì mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn nuôi bò. d) Giải pháp chủ yếu phát triển nuôi trâu theo hướng sản xuất hàng hóa là phát triển vùng chăn nuôi tập trung, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong chăn nuôi. Câu 1. Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng hồ tiêu của nước ta năm 2020 Diện tích (nghìn ha) Sản lượng (nghìn tấn) 131,8 270,2 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021) Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết năng suất hồ tiêu nước ta năm 2020 là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)? Câu 2. Năm 2021 Trung du miền núi Bắc Bộ có dân số là 12,9 triệu người, tỉ lệ dân thành thị chiếm khoảng 20,5% tổng số dân của vùng. Cho biết số dân thành thị của Trung du miền núi Bắc Bộ năm 2021 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)? Câu 3. Cho bảng số liệu: Lượng mưa các tháng năm 2022 tại Vinh (Đơn vị: mm) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lượng 27,4 77,2 68,8 110,8 280,7 63,8 255,6 166,3 1166,7 352,0 718,6 47,2 mưa (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022 NXB Thống kê Việt Nam, 2023) Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tổng lượng mưa tại Vinh năm 2022 là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)? Câu 4. Năm 2022, tổng giá trị xuất nhập khẩu của nước ta là 730,2 tỉ USD, cán cân thương mại 12,4 tỉ USD. Giá trị xuất khẩu của nước ta năm 2022 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)? Câu 5. Cho biết dân số nam nước ta năm 2022 là 49,6 triệu người, dân số nữ là 49,9 triệu người. Cho biết tỉ số giới tính của nước ta năm 2022 là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân) Câu 6. Cho bảng số liệu: Khối lượng hàng hóa vận chuyển và luân chuyển bằng đường bộ ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2021 Năm 2010 2015 2020 2021 Khối lượng vận chuyển (triệu tấn) 587,0 882,6 1 282,1 1 303,3 Khối lượng luân chuyển (tỉ tấn.km) 36,2 51,5 73,5 75,3 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022) Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết cự li vận chuyển trung bình của nước ta năm 2021 là bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)? ------ HẾT ------ Mã đề 000 Trang 3/3

