Đề kiểm tra giữa học kì II Hóa học 12 - Mã đề 103 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Bố Hạ (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì II Hóa học 12 - Mã đề 103 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Bố Hạ (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_hoa_hoc_12_ma_de_103_nam_hoc_2024.docx
QM_2025_A4_Ky-kiem-tra.pdf
Dap_an_excel_app_QM_2025.xlsx
Bảng đặc tả-gk2-hóa 12.docx
MA TRAN GK2 MON HH12.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì II Hóa học 12 - Mã đề 103 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Bố Hạ (Có đáp án + Ma trận)
- SỞ GD&ĐT BẮC GIANG KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 TRƯỜNG THPT BỐ HẠ NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: HÓA HỌC 12 -------------------- Thời gian làm bài: 45 phút (Đề thi có ___ trang) (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 103 Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Al = 27; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108. PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Quấn sợi dây kim loại X quanh một đinh sắt rồi nhúng vào ống nghiệm đựng dung dịch HCl loãng. Biết rằng thí nghiệm xảy ra sự ăn mòn điện hoá của đinh sắt. Kim loại X là? A. Cu. B. Zn. C. Mg. D. Al. Câu 2. Cho một mẩu Na vào dung dịch CuSO 4 dư, thu được kết tủa X và chất khí Y. Hai chất X, Y lần lượt là A. Cu(OH)2, H2. B. Cu, O2. C. Cu(OH)2, O2. D. Cu, H2. Câu 3. Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là A. điện phân dung dịch. B. thủy luyện. C. nhiệt luyện. D. điện phân nóng chảy. Câu 4. Nhúng que platinum sạch vào dung dịch chất X, sau đó đưa lên ngọn lửa đèn khí, đèn khí cháy với ngọn lửa màu vàng. Mặt khác, thêm vài giọt dung dịch chất X vào dung dịch silver nitrate thấy xuất hiện kết tủa vàng. X có thể là chất nào sau đây? (1) Potassium iodide. (2) Sodium iodide. (3) Sodium phosphate. (4) Potassium phosphate. A. (1) hoặc (4). B. (3) hoặc (4). C. (2) hoặc (3). D. (2). Câu 5. Để một vật làm bằng hợp kim Zn – Cu trong không khí ẩm, quá trình xảy ra ở cực âm (anode) là? A. 2H2O + O2 + 4e → 4OH-. B. 2H+ + 2e → H2. C. Zn → Zn2+ + 2e. D. Cu → Cu2+ +2e. Câu 6. Tính chất nào sau đây không phải là tính chất vật lý chung của kim loại? A. Tính cứng. B. Tính dẫn nhiệt. C. Tính dẫn điện. D. Tính dẻo. Câu 7. Kim loại nào sau đây không được tái chế trong công nghiệp? A. Na. B. Fe. C. Al. D. Cu. Câu 8. Trong công nghiệp, việc tinh chế đồng từ đồng thô được thực hiện bằng phương pháp điện phân dung dịch với anode làm bằng A. platinum. B. thép. C. đồng thô. D. graphite. Câu 9. Trong tự nhiên hàm lượng Vàng (Au) trong quặng hoặc trong đất thường rất thấp vì vậy rất khó tách Au bằng phương pháp cơ học. Vì vậy trong công nghiệp, người ta tách vàng từ quặng theo sơ đồ sau: O2 KCN H2O Zn d Quặng chứa vàng (Au) K[Au(CN)2] (aq) Au(s) Phương pháp điều chế kim loại nào đã được sử dụng trong quá trình sản xuất vàng theo sơ đồ trên? A. Phương pháp điện phân. B. Phương pháp thuỷ luyện. C. Phương pháp nhiệt luyện. D. Phương pháp đãi vàng Câu 10. Phản ứng nào xảy ra ở cathode trong quá trình điện phân MgCl2 nóng chảy? A. Sự khử ion Mg2+ B. Sự khử ion Cl- C. Sự oxi hóa ion Cl- D. Sự oxi hóa ion Mg2+ Câu 11. Cầu chì là một phần tử hay thiết bị bảo vệ mạch điện bằng cách làm đứt mạch điện. Cầu chì được sử dụng nhằm phòng tránh các hiện tượng quá tải trên đường dây. Dây cầu chì thường được làm kim loại chì (Pb), thiếc trắng (Sn) hoặc cadmium (Cd). Ứng dụng này dựa trên tính chất nào của các kim loại trên? A. Có nhiệt độ nóng chảy tương đối thấp. Mã đề 103 Trang 1/4
- B. Có tính dẻo cao. C. Có độ dẫn điện cao. D. Có độ cứng tương đối thấp. Câu 12. Một loại muối (X) của kim loại kiềm được dùng làm phân bón, cung cấp cả hai nguyên tố dinh dưỡng đa lượng cho cây trồng. Công thức hoá học của muối X là A. ΚΝΟ3. B. K2CO3. C. NaNO3. D. Na3PO4. Câu 13. Trường hợp nào sau đây kim loại bị phá huỷ chủ yếu do ăn mòn hoá học? A. Thép xây dựng bị gỉ khi để lâu ngày trong không khí ẩm. B. Ống nước làm bằng gang bị gì khi chôn dưới đất lâu ngày. C. Vỏ tàu biển làm bằng thép bị gỉ sau một thời gian sử dụng. D. Thiết bị làm bằng thép trong lò đốt lâu ngày bị phá huỷ. Câu 14. Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử của kim loại: Cặp oxi hoá – khử Fe2+/Fe Na+/Na Ag+/Ag Mg2+/Mg Cu2+/Cu Thế điện cực chuẩn, V –0,44 V –2,713 0,799 –2,353 +0,340 Ở điều kiện chuẩn, kim loại khử được Fe2+ thành Fe là A. Mg. B. Na . C. Cu. D. Ag. Câu 15. Nhận định nào sau đây về các kim loại nhóm IA không đúng? A. Dễ nóng chảy. B. Độ cứng thấp. C. Dẫn điện tốt. D. Khối lượng riêng lớn. Câu 16. Điện phân đến hoàn toàn dung dịch chất nào dưới đây (với điện cực trơ), thu được dung dịch sau điện phân có khả năng làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ? A. CuSO4. B. CuCl2. C. NaCl. D. Na2SO4. Câu 17. Đồ vật làm bằng bạc (silver) khi sử dụng lâu ngày trong không khí thường bị hoá đen ở bề mặt là do chủ yếu xảy ra phản ứng nào dưới đây? A. 2Ag + 2H2O 2AgOH + H2. B. 4Ag + 2H2S + O2 2Ag2S + 2H2O. C. 2Ag + H2S Ag2S + H2. D. 4Ag + O2 2Ag2O. Câu 18. Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng graphite, ở anode xảy ra quá trình nào dưới đây? 2+ - A. Cu + 2e → Cu. B. 2H2O +2e→ H2+ 2OH . 2+ + C. Cu → Cu + 2e. D. 2H2O → 4 H + O2 + 4e. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Quá trình điện phân để mạ đồng lên một chiếc chìa khoá được làm từ thép không gỉ, được mô tả ở hình vẽ sau: a) Anode được gắn với thanh kim loại làm bằng đồng, dung dịch điện phân là dung dịch muối CuSO4. b) Trong quá trình điện phân, điện cực anode tan dần. c) Khi có dòng điện đi qua, ion Cu2+ di chuyển về cathode và bị oxi hóa thành Cu bám lên bề mặt chiếc chìa khóa. Mã đề 103 Trang 2/4
- d) Nếu chiếc chìa khóa có diện tích mỗi mặt là 30 cm2 thì bề dày lớp đồng bám trên chiếc chìa khóa là 0,006 cm. Biết cường độ dòng điện không đổi là 10A, thời gian điện phân là 16 phút 5 giây, Cu có khối lượng riêng là 8,9 gam/cm3 và nguyên tử khối Cu là 64, F = 96500 C/mol. Câu 2. Tiến hành thí nghiệm về ăn mòn điện hoá như hình sau: a) Sau một thời gian tốc độ thoát khí sẽ giảm dần và màu xanh của dung dịch đậm dần. b) Tại anode xảy ra quá trình oxi hóa: Zn Zn2+ + 2e, tại caothode xảy ra chủ yếu quá trình khử : - 2H2O + 2e H2 + 2OH c) Nồng độ cation Zn2+ trong dung dịch tăng dần. d) Điện cực Zn là anode, điện cực Cu là cathode. Câu 3. Thả một đinh sắt nặng m1 gam đã được đánh sạch bề mặt vào cốc chứa dung dịch copper(II) sulfate (CuSO4) màu xanh. Sau một thời gian thấy toàn bộ lượng đồng sinh ra đã bám vào "đinh sắt" (thực chất là phần đinh sắt chưa phản ứng). Lấy "đinh sắt" ra khỏi cốc dung dịch, sấy khô, đem cân được m2 gam. (Cho biết cặp Fe2+/Fe đứng trước Cu2+/Cu, Cu2+/Cu đứng trước Fe3+/Fe2+ trong dãy điện hóa) a) Phản ứng diễn ra là: 2Fe(s)+3CuSO4 (aq) 2Fe2 (SO4 )3 (aq)+3Cu(s) b) So sánh, thu được kết quả m2 m1 . c) Nếu thay đinh sắt ban đầu bằng thanh kẽm thì màu xanh của dung dịch không thay đổi. d) Màu xanh của dung dịch copper(II) sulfate nhạt dần. Câu 4. Xét phản ứng xảy ra khi đốt cháy Na trong khí Cl2 ở điều kiện chuẩn: o 2Na(s) + Cl2(g) 2NaCl(s) rH298 882,2 kJ a) Phản ứng có sự tỏa nhiệt vào môi trường. b) Phân tử NaCl tạo thành có chứa liên kết ion c) Nhiệt tạo thành chuẩn của NaCl(s) là – 882,2 kJ/mol. d) Trong phản ứng trên Na là chất bị oxi hóa, Cl2 là chất bị khử. PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Câu 1. Quá trình sản xuất gang từ nguyên liệu là quặng hematite, than cốc, chất chảy trong lò cao xảy ra các phản ứng chính: Khoảng nhiệt độ (oC) Phản ứng to 400 (1) Fe2O3 + CO Fe3O4 + CO2 to 500 – 600 (2) Fe3O4 + CO FeO + CO2 to 700 – 800 (3) FeO + CO Fe + CO2 to 1000 (4) CaCO3 CaO + CO2 to 1300 (5) CaO + SiO2 CaSiO3 to 1500 (6) C + CO2 2CO to 1800 (7) C + O2 CO2 Trong các phản ứng trên có bao nhiêu phản ứng oxi hoá – khử? Câu 2. Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cho khí CO đi qua ống đựng Fe2O3 nung nóng. Mã đề 103 Trang 3/4
- (2) Ngâm một đinh sắt (thường làm bằng thép) vào dung dịch H 2SO4 loãng có nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4. (3) Nhỏ từng giọt dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3. (4) Đặt một thanh thép trong không khí ẩm. (5) Ngâm một lá kẽm nguyên chất vào dung dịch CuSO4. (6) Quấn hai sợi dây điện làm bằng nhôm và đồng rồi để trong không khí ẩm. Có bao nhiêu trường hợp xảy ra ăn mòn điện hoá là bao nhiêu? Câu 3. Tiến hành thí nghiệm sau: Bước 1: Rót vào ống nghiệm 1 và 2, mỗi ống khoảng 3 mL dung dịch H2SO4 loãng cùng nồng độ và cho vào mỗi ống một mẩu zinc như nhau. Bước 2: Nhỏ thêm 2 - 3 giọt dung dịch CuSO4 vào ống nghiệm 2. Cho các phát biểu sau đây: (1) Bọt khí thoát ra ở ống nghiệm 2 nhanh hơn so với ống nghiệm 1. (2) Ống nghiệm 1 chỉ xảy ra ăn mòn hoá học còn ống nghiệm 2 chỉ xảy ra ăn mòn điện hoá. (3) Ở bước 1, nếu thay kim loại zinc bằng kim loại copper thì hiện tượng vẫn xảy ra tương tự. (4) Ở bước 2, nếu thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch MgSO4 thì hiện tượng vẫn xảy ra tương tự. Số phát biểu đúng là bao nhiêu? Câu 4. Một mẫu quặng bauxite có chứa 40% Al 2O3. Người ta dùng 150 tấn quặng bauxite để điều chế nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3, giả sử toàn bộ lượng nhôm điều chế được dùng để sản xuất thanh nhôm làm cửa thì sản xuất được x thanh. Biết rằng khối lượng nhôm trong một thanh nhôm là 5 kg và hiệu suất của quá trình điều chế nhôm là 85%. Giá trị của x bằng bao nhiêu? ( làm tròn đến phần nguyên) ------ HẾT ------ Mã đề 103 Trang 4/4

