Đề kiểm tra giữa học kì II Lịch sử 12 - Mã đề 101 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Bố Hạ (Có đáp án)

docx 4 trang An Diệp 10/01/2026 200
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì II Lịch sử 12 - Mã đề 101 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Bố Hạ (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_lich_su_12_ma_de_101_nam_hoc_2024.docx
  • pdfQM_2025_A4_Ky-kiem-tra.pdf
  • xlsxDap_an_excel_app_QM_2025.xlsx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì II Lịch sử 12 - Mã đề 101 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Bố Hạ (Có đáp án)

  1. SỞ GD-ĐT BẮC GIANG GIỮA HỌC KÌ II TRƯỜNG THPT BỐ HẠ NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: Lịch sử -------------------- Thời gian làm bài: 45 phút (Đề thi có ___ trang) (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 101 Câu 1. Một trong những quốc gia mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thiết lập quan hệ ngoại giao năm 1950 là A. Ai Cập. B. Cuba. C. Ấn Độ. D. Trung Quốc. Câu 2. Nội dung nào sau đây là mục đích của các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa tiến hành từ sau cách mạng tháng Tám đến trước 19-12-1946 là A. yêu cầu các nước thiết lập quan hệ ngoại giao. B. để tránh một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù. C. xin gia nhập vào các tổ chức hòa bình quốc tế. D. tranh thủ, tập trung phát triển kinh tế đất nước. Câu 3. Đầu thế kỷ XX, nhân vật tiên phong tìm đến trào lưu dân chủ tư sản để cứu nước là A. Nguyễn Đức Cảnh. B. Nguyễn Ái Quốc. C. Ngô Bội Phu. D. Phan Bội Châu. Câu 4. Một trong những tổ chức được Nguyễn Ái Quốc thành lập khi ở nước ngoài giai đoạn từ (1911- 1930) là A. Mặt trận Việt-Miên-Lào. B. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. C. Hội liên hiệp thuộc địa. D. Điền Quế Việt liên minh. Câu 5. Vì sao trong Hội nghị Paris (1969 - 1973) ta và Mỹ có sự tranh cãi gay gắt về chiếc bàn để ngồi đàm phán? A. Để phù hợp với văn hóa của mỗi quốc gia. B. Chúng ta quyết không nhân nhượng Mỹ. C. Thể hiện quan điểm, lập trường mỗi bên. D. Thái độ của Mỹ ngoan cố và rất hiếu chiến. Câu 6. Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh là A. xin viện trợ các nước châu Âu. B. vận động cải cách và duy tân. C. tiến hành khởi nghĩa vũ trang. D. tập hợp lực lượng cách mạng. Câu 7. Những hoạt động đối ngoại của Hồ Chí Minh trong giai đoạn (1942-1945) có tác dụng như thế nào đối với cách mạng Việt Nam? A. Tranh thủ sự ủng hộ đối với cách mạng Việt Nam. B. Xu thế cách mạng vô sản đã thắng thế hoàn toàn. C. Thúc đẩy sự phát triển của phong trào công nhân. D. Tập hợp nông dân đứng dưới ngọn cờ của Đảng. Câu 8. Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu là A. Ấn Độ. B. Đức. C. Anh. D. Nhật. Câu 9. Một trong những thành tựu to lớn của các hoạt động đối ngoại đem lại cho Việt Nam từ 1986 đến nay là A. đang ứng cử ghế ủy viên thường trực Hội đồng bản an. B. đã có hơn mười nước là đối tác chiến lược toàn diện. C. vị thế, uy tín của Việt Nam ngày càng được nâng cao. D. sự ủng hộ, những viện trợ quân sự to lớn đến từ Nga. Câu 10. Khi nâng tầm quan hệ thành đối tác chiến lược toàn diện đối với một số nước, các hoạt động đối ngoại cần tuân thủ nguyên tắc nào sau đây? A. Liên kết với các nước Đông Âu cũ. B. Cân mối bằng quan hệ giữa hai cực. C. Không vi phạm chủ quyền dân tộc. D. Không đổi môi trường lấy kinh tế. Câu 11. Một trong những hoạt động đối ngoại của Đảng cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930- 1945 là A. đưa bộ đội tình nguyên vào chiến đấu. B. quyên góp giúp đỡ nhân dân thế giới. C. thành lập mặt trận Tổ quốc các cấp. Mã đề 101 Trang 1/4
  2. D. gửi thư xin gia nhập Hội quốc liên. Câu 12. Một trong những nội dung thể hiện sự giống nhau giữa các hoạt động đối ngoại từ 1945 - 1975 và từ 1986 đến nay là A. mục tiêu đấu tranh giải phóng dân tộc. B. liên kết chặt chẽ với các nước Đông Âu. C. phục vụ lợi ích cho dân tộc Việt Nam. D. kết hợp chặt chẽ với đấu tranh quân sự. Câu 13. Ngày 6-3-1946 Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ký với đại diện của Chính phủ Pháp bản hiệp định nào sau đây? A. Hiệp định Paris. B. Hiệp định Sơ bộ. C. Giơ-ne-vơ. D. Bàn Môn Điếm. Câu 14. Một trong những nội dung thể hiện sự khác biệt về đối tượng của các hoạt động đối ngoại giữa Phan Bội Châu và Nguyễn Ái Quốc là A. Phan Bội Châu trông cậy vào Nhật Bản. B. không có sự ảo tưởng vào thực dân Pháp. C. khuynh hướng cứu nước dân chủ tư sản. D. Nguyễn Ái Quốc đi sang phương Tây. Câu 15. Một trong những nguyên nhân để Việt Nam phát triển quan hệ hữu nghị đoàn kết với Lào là A. truyền thống lịch sử đấu tranh chống kẻ thù xâm lược. B. đường biên giới trên biển và trên bộ dài gần 3000 km. C. có kẻ thù chung và cùng chống lại âm mưu bá quyền. D. sự hợp tác trên sông Mê-kong để bảo vệ nông nghiệp. Câu 16. Trong quá trình mở cửa nền kinh tế, hội nhập với thế giới Việt Nam có thể đón nhận được những cơ hội nào từ bên ngoài? A. Học tập được mô hình chính trị của các nước phương Tây. B. Tranh thủ được nguồn vốn, khoa học kĩ thuật, kinh nghiệm quản lý. C. Bảo vệ được bản sắc văn hóa dân tộc và chủ quyền quốc gia. D. Tham gia các liên minh quân sự để tăng khả năng phòng thủ. Câu 17. Nội dung nào sau đây là mục đích của các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiến hành trong giai đoạn 1954-1960? A. đấu tranh đòi quyền tự do dân sinh và dân chủ. B. đòi Mĩ, Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ. C. bảo vệ biên giới giữa hai miền là vĩ tuyến 17. D. tố cáo tội ác của chính quyền Sài Gòn gây ra. Câu 18. Năm 1978, Việt Nam gia nhập tổ chức nào sau đây? A. EU. B. NATO. C. SEV. D. ASEAN. Câu 19. Một trong những địa điểm mà Nguyễn Ái Quốc thực hiện các hoạt động đối ngoại từ năm 1911 đến 1920 là A. Pháp. B. Thái Lan. C. Liên Xô. D. Trung Quốc. Câu 20. Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau cơ bản giữa Hiệp định Giơnevơ (1954) và Hiệp định Pari (1973)? A. Thỏa thuận các bên ngừng bắn thực hiện chuyển quân, tập kết, chuyển giao khu vực. B. Các bên thừa nhận trên thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quân đội. C. Đều buộc các nước đế quốc chấm dứt chiến tranh xâm lược và rút hết quân về nước. D. Là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận các quyền tự do cơ bản của nhân dân Việt Nam. Câu 21. Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu là A. cải cách kinh tế xã hội ở Việt Nam. B. thiết lập chế độ quân chủ chuyên chế. C. giành độc lập cho dân tộc Việt Nam. D. nhằm liên kết với cách mạng các nước. Câu 22. Một trong những đối tượng của hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa tiến hành từ sau cách mạng tháng Tám (1945) là A. Anh. B. Pháp. C. Cuba. D. Ai Cập. Mã đề 101 Trang 2/4
  3. Câu 23. Việc tham gia sáng lập hai tổ chức có tính chất quốc tế Hội Liên hiệp thuộc địa và Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông là Nguyễn Ái quốc muốn nhấn mạnh A. vai trò của Quốc tế Cộng sản đối với các dân tộc thuộc địa. B. vai trò của cách mạng của các nước thuộc địa và phụ thuộc. C. quá trình đấu tranh giải phóng ở các nước thuộc địa. D. yếu tố cần phải đoàn kết và tập hợp lực lượng quốc tế. Câu 24. Nội dung nào sau đây là hạn chế của bản Hiệp định sơ bộ mà Chính phủ ta ký với Pháp ngày 6- 3-1946? A. Pháp được phép đưa 20.000 quân ra Bắc. B. Pháp chưa công nhận độc lập cho nước ta. C. Là giới hạn cuối cùng cho sự nhân nhượng. D. Ta lại phải nhân nhượng Pháp về chính trị. Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau “Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Trật tự thế giới hai cực l-an-ta được hình thành. Từ tháng 9 – 1945 đến tháng 7 – 1954, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà phải tiến hành kháng chiến chống thực dân Pháp. Hoạt động đối ngoại Việt Nam trong giai đoạn này có nhiệm vụ trọng tâm là phục vụ cho kháng chiến.” (SGK Lịch sử 12, Bộ Chân trời sáng tạo, trang 83). a) Từ năm 1953, Việt Nam mở mặt trận ngoại giao để tấn công trực diện thực dân Pháp. b) Sau 1945, hoạt động đối ngoại của Việt Nam hướng tới mục tiêu giải phóng dân tộc. c) Để phá thế bị bao vây, Việt Nam chỉ chủ động liên lạc với các nước xã hội chủ nghĩa. d) Trong giai đoạn kháng chiến chống Pháp, Việt Nam chưa được thế giới công nhận. Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau: “Nhân danh toàn thể loài người, nhân danh tất cả các đảng viên xã hội, cả phái hữu lẫn pháo tả, chúng tôi kêu gọi: Các đồng chí hãy cứu chúng tôi! Tiếng gọi sôi nổi của Nguyễn Ái Quốc vang lên từ diễn đàn của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp, họp tại thành phố Tua từ ngày 25 đến ngày 30 – 12- 1920. Đáp lại là những tràng vỗ tay và tiếng hoan hô nhiệt liệt. Thật vậy, chỉ riêng sự có mặt của một đại biểu Đông Dương, người “bản xứ” duy nhất tại Đại hội của một chính đảng Pháp cũng đủ khiến mọi người chú ý rồi, huống hồ người đại biểu Đông Dương đó là Nguyễn Ái Quốc, tức Nguyễn – người yêu nước- đã nổi tiếng vì đã gửi cho Hội nghị Véc – xai yêu sách đòi tự do và bình đẳng cho dân tộc Việt Nam”. (Mai Văn Độ: Con đường vạn dặm của Hồ Chí Minh, NXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh, 1998). a) Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc giúp cho nhân dân tiến bộ Pháp hiểu rõ hơn cuộc chiến tranh của người Pháp ở Việt Nam. b) Sự kiện tại Đại hội XVIII của Đảng Xã hội Pháp đánh dấu Nguyễn Ái Quốc đã tìm ra con đường cứu nước cho dân tộc ta. c) Đoạn trích cho thấy Nguyễn Ái Quốc đã có những hoạt động tích cực trong thời gian hoạt động ở Trung Quốc. d) Nguyễn Ái Quốc là nhà cách mạng Việt Nam có mặt và phát biểu tại Đại hội của Đảng Xã hội Pháp sau đó trở thành người cộng sản. Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “ Ngày 3-2-1994, Chính phủ Mỹ tuyên bố bãi bỏ cấm vận đối với Việt Nam và hai bên đều mở cửa cơ quan đại diện của nhau. Đây là bước ngoặt quan trọng trong việc điều chỉnh chính sách của Hoa Kỳ đối với Việt Nam, và là bước ngoặt phát triển quan hệ Việt – Mỹ. Sự kiện quan trọng nhất, mở ra một chương mới trong quan hệ Mỹ - Việt là ngày 11-7-1995, Tổng thống Mỹ tuyên bố chính thức bình thường hóa quan hệ với Việt Nam. Như vậy, cho đến thời điểm này, Mỹ là nước lớn cuối cùng trên thế giới đã bình thường hóa quan hệ với Việt Nam”. (Đinh Xuân Lý, Đối ngoại Việt Nam qua các thời kì lịch sử (1945 - 2012), NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2013, tr254) a) Việc Chính phủ Mỹ tuyên bố bãi bỏ cấm vận đối với Việt Nam là một bước ngoặt trong quan hệ Việt-Mỹ. b) Mỹ và Việt Nam trở thành đối tác toàn diện và tin cậy từ sau năm 1995. c) Sau sự kiện ngày 11-7-1995, Việt Nam đã có quan hệ bình thường với tất cả các nước lớn trên thế giới. Mã đề 101 Trang 3/4
  4. d) Việc Mỹ và Việt Nam mở cửa cơ quan đại diện của nhau đã chính thức đưa quan hệ hai nước bước vào thời kì thân thiện, hợp tác. Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây: Ngày 28-7-1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN, đánh dấu bước đi đầu tiên của đất nước trong hành trình hội nhập khu vực và thế giới. Tham gia ASEAN mang lại cho Việt Nam nhiều lợi ích, cả hữu hình và vô hình, hỗ trợ thiết thực cho cả ba mục tiêu là bảo đảm an ninh, thúc đẩy phát triển và nâng cao vị thế của đất nước. Về phía Việt Nam, là một bộ phận hữu cơ của ASEAN, Việt Nam luôn là thành viên trách nhiệm và đóng góp hết mình vì thành công chung. Một Việt Nam với cơ đồ, tiềm lực và vị thế của ngày hôm nay càng có thêm điều kiện và cơ sở vững chắc để đóng góp cho ASEAN chủ động hơn, tích cực hơn, trách nhiệm và hiệu quả hơn. a) Việt Nam là thành viên tích cực và ngày càng có vai trò quan trọng trong tổ chức ASEAN. b) Tham gia ASEAN giúp Việt Nam thực hiện thành công công cuộc đổi mới, nâng cao vị thế của đất nước. c) Những đóng góp của Việt Nam trong ASEAN thể hiện tinh thần nhất quán và xuyên suốt là hòa hiếu, hòa hợp, hữu nghị vì hòa bình, ổn định, phồn vinh chung. d) Sự kiện trở thành thành viên của tổ chức ASEAN đánh dấu bước đi đầu tiên trong hành trình hội nhập với thế giới của Việt Nam. ------ HẾT ------ Mã đề 101 Trang 4/4