Đề kiểm tra giữa kì I Sinh học 12 - Mã đề 104 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa kì I Sinh học 12 - Mã đề 104 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_ki_i_sinh_hoc_12_ma_de_104_nam_hoc_2024_202.docx
QM_2025_A4_Ky-kiem-tra.pdf
GK1, SINH 12 THPT KHUNG MA TRẬN KIỂM TRA HỌC, 2024-2025.doc
Dap_an_excel_app_QM_2025.xlsx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa kì I Sinh học 12 - Mã đề 104 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
- SỞ GD&ĐT BẮC GIANG KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: SINH HỌC 12 -------------------- Thời gian làm bài: 45 PHÚT (Đề thi có ___ trang) (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 104 Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (18 câu hỏi) Câu 1. Bốn loại đơn phân cấu tạo RNA có kí hiệu là: A. A, U, G, C. B. A, T, G, C. C. A, U, G, T. D. U, T, G, A. Câu 2. Loại đột biến NST nào sau đây làm giảm lượng vật chất di truyền trong tế bào? A. Mất đoạn. B. Đảo đoạn. C. Lặp đoạn. D. Đa bội. Câu 3. Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose? A. Các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử RNA tương ứng. B. Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế. C. RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của operon lac và tiến hành phiên mã. D. Gene điều hòa lacI tổng hợp protein ức chế. Câu 4. Ở người, dạng đột biến nào sau đây gây hội chứng siêu nữ? A. Thể ba NST số 21. B. Thể một NST giới tính X. C. Thể ba NST giới tính X. D. Thể một NST số 21. Câu 5. Ở một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Biết rằng cơ thể tứ bội giảm phân bình thường cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình hoa trắng chiếm tỉ lệ 1/36? A. AAAa × AAAa. B. Aaaa × Aaaa. C. AAaa × AAaa. D. AAaa × Aaaa. Câu 6. Tất cả các loài sinh vật đều dùng chung 1 bảng mã di truyền. Điều này cho thấy mã di truyền có A. tính đa dạng. B. tính phổ biến. C. tính đặc hiệu. D. tính thoái hóa. Câu 7. Hình vẽ dưới đây mô tả dạng đột biến cấu trúc NST A. đảo đoạn B. chuyển đoạn trong cùng một NST C. mất đoạn D. lặp đoạn Câu 8. Trong số các dạng đột biến sau đây, dạng nào thường gây hậu quả ít nghiêm trọng nhất? A. thay thế một cặp nucleotide. B. thêm một cặp nucleotide C. đột biến mất đoạn NST. D. mất một cặp nucleotide. Câu 9. Theo Jacob và Monod, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm A. vùng điều hoà (P), vùng vận hành (O), nhóm gene cấu trúc. B. gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng điều hoà (P). C. gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng điều hoà (P) D. gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O). Câu 10. Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 30 nm? A. Sợi siêu xoắn. B. Sợi nhiễm sắc. C. Sợi cơ bản. D. Chromatid. Câu 11. Sinh vật nhân thực DNA có ở A. NST trong nhân tế bào B. Tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid. C. Nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp. D. Vùng nhân và plasmid. Câu 12. Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể ba nhiễm? Mã đề 104 Trang 1/3
- A. Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1). B. Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n). C. Giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử (n + 1). D. Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n). Câu 13. Thể đột biến là A. những cơ thể mang đột biến gene trội hoặc đột biến gene lặn. B. những cơ thể mang đột biến gene hoặc đột biến NST. C. những cơ thể mang đột biến nhưng chưa được biểu hiện ra kiểu hình. D. những cơ thể mang gene đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình. Câu 14. Hình vẽ dưới đây mô tả dạng đột biến nào? A. thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide. B. mất một cặp nucleotide. C. mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide. D. thêm một cặp nucleotide. Câu 15. Đột biến gen gồm các dạng A. mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide. B. mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide. C. mất, thêm một cặp nucleotide. D. mất, thêm hoặc thay thế một hoặc một vài cặp nucleotide. Câu 16. Đậu Hà Lan có bộ NST lưỡng bội 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của thể đơn nhiễm thuộc loài này có bao nhiêu NST? A. 13 B. 15 C. 42 D. 21 Câu 17. Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ít gây hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể sinh vật là A. đảo đoạn. B. lặp đoạn và mất đoạn lớn. C. mất đoạn lớn. D. chuyển đoạn lớn và đảo đoạn. Câu 18. Hoá chất 5-BU gây đột thay thế cặp nucleotide nào sau đây? A. G-T → A-T. B. A-T → G-C. C. T-A → G-C. D. G-T → T-A Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai Câu 1. Đột biến gene là những biến đổi liên quan đến cấu trúc của gene. Mỗi nhận định dưới đây về đột biến gene là đúng hay sai? a) Đột biến gene tạo ra các allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể. b) Đột biến thay thế một cặp nucleotide luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã. c) Đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến. d) Mức độ gây hại của allele đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gene và điều kiện môi trường. Câu 2. Quan sát hình ảnh sau và hãy cho biết các nhận xét dưới đây là đúng hay sai? a) Hình ảnh này diễn tả cơ chế tạo thể lệch bội trong giảm phân. b) Trong chọn giống, có thể sử dụng đột biến lệch bội để đưa các NST mong muốn vào cơ thể khác. c) Các thể lệch bội không bao giờ sống được do sự tăng hoặc giảm số lượng của một hoặc một vài cặp NST làm mất cân bằng toàn bộ hệ gen. Mã đề 104 Trang 2/3
- d) Lệch bội xảy ra trong nguyên phân ở tế bào sinh dưỡng làm cho một phần cơ thể mang đột biến lệch bội hình thành thể khảm. Câu 3. Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai? a) Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gene trên nhiễm sắc thể b) Đột biến đảo đoạn làm cho gene từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác. c) Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường mà không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính. d) Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gene của một nhiễm sắc thể. Câu 4. Khi nghiên cứu DNA của 4 chủng vi khuẩn thu được bảng sau: Dựa vào thông tin của bảng trên. Các nhận xét dưới đây là đúng hay sai? a) Tổng số nucleotide của chủng I nhiều hơn chủng II. b) Phân tử DNA của chủng IV có nhiệt độ nóng chảy cao nhất. c) Chủng I và chủng IV có chiều dài phân tử khác nhau. d) Phân tử DNA của Chủng II có số liên kết hidrogen ít hơn phân tử DNA của chủng IV. Phần III. Câu trả lời ngắn Câu 1. Có 6 thể đột biến của 1 loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n=24 được kí hiệu từ I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau: Thể đột biến I II III IV V VI Số NST trong TB sinh dưỡng 48 84 72 36 60 108 Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau. Số thể đột biến đa bội lẻ là? Câu 2. Cho một gene có chiều dài 5100 A0 , Trong đó nucleotide loại A chiếm 30% tổng số nucleotide của gene. Trên mạch 1 gene có 20% nucleotide G1. Tính số nucleotide G2 ? Câu 3. Cho biết gene a đột biến thành gene A, gene b đột biến thành gene B. Hai cặp gene này qui định hai cặp tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Có bao nhiêu kiểu gene sau đây là của thể đột biến? (1) AABB (2) AaBB (3) Aabb (4) aabb (5) AaBb Câu 4. Với 3 loại ribonucleotide là A, U, G có thể tạo ra được bao nhiêu codon mã hóa cho amino acid trong chuỗi polipeptide? Câu 5. Ở người xét các bệnh và hội chứng bệnh sau đây (1) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm (2) Bệnh pheninketo niệu (3) Hội chứng Down (4) Bệnh mù màu đỏ và màu lục (5) Bệnh máu khó đông (6) Bệnh bạch tạng. (7) Hội chứng Klinefelter (8) Hội chứng Turner Số bệnh liên quan đến đột biến gene là? Câu 6. Một đoạn gene có trình tự nucleotide trên một chuỗi polynucleotide như sau: 3’ – ATA - TAC - CGT - AGG - CCC - 5’ Tính số liên kết hydrogen của đoạn gene trên? ------ HẾT ------ Mã đề 104 Trang 3/3

