Đề kiểm tra giữa kì II Công nghệ 12 - Mã đề 104 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

docx 4 trang An Diệp 09/02/2026 310
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa kì II Công nghệ 12 - Mã đề 104 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_ki_ii_cong_nghe_12_ma_de_104_nam_hoc_2024_2.docx
  • docxMA TRẬN GK2.docx
  • docxĐÁP ÁN ĐỀ KTRA GIỮA HK 2 CN 12.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa kì II Công nghệ 12 - Mã đề 104 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

  1. SỞ GD & ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: Công nghệ CN 12 -------------------- Thời gian làm bài: 45 phút (Đề thi có 02 trang) (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 104 PHẦN I(6 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án Câu 1. Sản phẩm nào sau đây của ngành kĩ thuật điện tử có vai trò nâng cao chất lượng cuộc sống trong gia đình A. Máy ảnh (máy chụp hình) B. Máy quay. C. Máy giặt. D. Bàn là. Câu 2. Khuếch đại thuật toán thực hiện khuếch đại sự chênh lệch giữa điện áp (1) .. và (2) .. sau đó kết quả đưa tới (3) .. A. (1) lối vào không đảo, (2) lối ra, (3) lối vào đảo. B. (1) lối vào đảo, (2) không đảo; (3) lối ra. C. (1) lối ra, (2) lối vào đảo, (3) lối vào không đảo. D. (1) lối ra, (2) lối vào không đảo, (3) lối vào đảo. Câu 3. Transistor là linh kiện tạo thành từ mấy lớp vật liệu bán dẫn? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 4. Theo đặc điểm tín hiệu xử lí, có loại IC nào? A. SSI B. IC tương tự C. MSI D. LSI Câu 5. Vạch thứ tư trên điện trở có bốn vòng màu có ghi màu đỏ thì sai số của điện trở đó là: A. 2% B. 10% C. 5% D. 20% Câu 6. Hệ số khuếch đại của mạch khuếch đại đảo phụ thuộc yếu tố nào? A. Điện trở R1 B. Điện trở R2 C. Điện trở R1 và R2 D. Không phụ thuộc bất kì yếu tố nào Câu 7. Ý nào sau đây không phải vai trò của kĩ thuật điện tử đối với sản xuất? A. Tạo ra các hệ điều hành sản xuất từ xa. B. Tạo ra các thiết bị tiêu thụ điện. C. Tạo ra các hệ thống điều khiển. D. Tạo ra các hệ thống giám sát. Câu 8. Khuếch đại thuật toán có hai điện áp lối vào đảo U 1 và không đảo U2 có điện áp lối ra được xác định: A. U3 = A(U2 – U1) B. U3 = A(U1 – U2) C. U3 = A(U2 : U1) D. U3 = A(U2.U1)
  2. Câu 9. Tín hiệu tương tự có tần số A. cao B. thấp C. trung bình D. không xác định Câu 10. Tần số sóng mang A. < 10 kHz B. 10 kHz C. ≥ 10 kHz D. ≥ 10 Hz Câu 11. Đối với điện trở có 4 vạch màu, vạch số 1 thể hiện A. giá trị hàng chục B. giá trị hàng đơn vị C. hệ số nhân theo lũy thừa D. giá trị sai số Câu 12. Trong các nhận định dưới đây về tụ điện, nhận định nào không chính xác? A. Dung kháng cho biết mức độ cản trở dòng điện một chiều đi qua tụ điện. B. Dung kháng cho biết mức độ cản trở dòng điện xoay chiều đi qua tụ điện. C. Dòng điện xoay chiều có tần số càng cao thì đi qua tụ điện càng dễ. D. Tụ điện cũng có khả năng phân chia điện áp ở mạch điện xoay chiều. Câu 13. Trong mạch khuếch đại không đảo, nếu điện áp đầu vào là 2V và hệ số khuếch đại là 3, thì điện áp đầu ra là bao nhiêu? A. 3V B. 5VC. 6V D. 8V Câu 14. Khuếch đại thuật toán có A. 1 đầu vào, 1 đầu ra B. 1 đầu vào, 2 đầu ra C. 2 đầu vào, 1 đầu ra D. 2 đầu vào, 2 đầu ra Câu 15. Công thức tính dung kháng A. XC=2πfC B. XC=1/2πfC C. XC=2πf D. XC=πfC Câu 16. Một điện trở có giá trị 56x109 Ω ±10%. Vạch màu tương ứng theo thứ tự là. A. xanh lục, xanh lam, trắng, bạc B. xanh lục, xanh lam, tím, vàng C. xanh lam, xanh lục, tím, bạc D. xanh lam, xanh lục, trắng, vàng Câu 17. Trong mạch điện tử ở hình A có bao nhiêu điện trở? A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
  3. Câu 18. Công dụng của cuộn cảm A. Dẫn dòng một chiều B. Dẫn dòng xoay chiều C. Chặn dòng một chiều D. Dẫn dòng một chiều và xoay chiều Câu 19. Một điện trở có các vòng màu theo thứ tự: cam, đỏ, vàng, bạc. Trị số đúng của điện trở là. A. 32 x104 Ω ±2%. B. 32 x104 Ω ±1%. C. 32 x104 Ω ±5% D. 32 x104 Ω ±10%. Câu 20. Phát triển của kĩ thuật điện tử trong sản xuất nhằm A. tạo các thiết bị điện tử có hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng. B. tối ưu việc sử dụng các thiết bị điện tử, phát triển các hệ thống cung ứng sản phẩm. C. bảo vệ con người trong các hoạt động sản xuất và tối ưu hóa toàn bộ quy trình sản xuất. D. gia 3ang sự tiện lợi, gây ảnh hưởng môi trường trong sản xuất. Câu 21. Ứng dụng nào sau đây không sử dụng khuếch đại thuật toán? A. Mạch khuếch đại âm thanhB. Mạch điều chế biên độ C. Mạch tạo xung D. Mạch chỉnh lưu Câu 22. Công nghiệp 4.0 hay còn được gọi là cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đã không còn là khái niệm xa lạ nhưng hiện tại chủ đề này vẫn đang rất ‘nóng” mỗi khi được nhắc đến. Vậy kĩ thuật điện tử có vai trò gì trong thời kỳ công nghiệp 4.0 A. mũi nhọn và hiện đại, là đòn bẩy thúc đẩy sự phát triển của các ngành kĩ thuật khác. B. thiết kế ra các thiết bị điện tử mới phục vụ trong sản xuất và đời sống. C. gia công các sản phẩm thiết bị điện tử hiện đại phục vụ trong sản xuất và đời sống. D. tăng nguy cơ gây ô nhiễm khí thải nhà kính và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Câu 23. Đâu là ứng dụng kĩ thuật điện tử trong truyền thông? A. Điện thoại di động B. Ngân hàng thông minh C. Dạy và học trực tuyến D. Camera giám sát Câu 24. Tín hiệu tương tự được biểu diễn thông qua? A. Điện áp B. Dòng điện C. Điện áp hoặc dòng điện D. Tần số PHẦN II(4 điểm). Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Khi một nhóm học sinh thực hiện lắp ráp và khảo sát một mạch điện tử sử dụng khuếch đại thuật toán như hình vẽ. Một số nhận định về mạch được đưa ra như sau: R2 2,2k +12V R1 1k - 2 6 Uvào LM741 Ura 3 + -12V a. Tín hiệu điện áp ra cùng chiều với tín hiệu điện áp vào.
  4. b. Mạch điện tử trên là mạch khuếch đại đảo. c. Hệ số khuếch đại của mạch là 22. d. Để mạch khuếch đại có chất lượng cao thì phải thay đổi giá trị điện trở R1. Câu 2. Khi thảo luận về câu hỏi: Vai trò của kĩ thuật điện tử trong dây chuyền đóng gói sản phẩm. Nhóm 1 đã đưa ra các nhận định sau: a. Điều khiển và giám sát quy trình sản xuất, bao gồm máy đóng gói, máy đóng niêm phong, máy cân, và các thiết bị khác, nhằm tăng cường tự động hóa và độ chính xác của quá trình. b. Không kiểm soát được chất lượng sản phẩm mà phải có công nhân giúp phát hiện và ngăn chặn lỗi sản phẩm, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng. c. Ghi nhận và phân tích dữ liệu để theo dõi hiệu suất của dây truyền đóng gói, cũng như cải thiện quy trình sản xuất. d. Tích hợp các hệ thống tự động vào quy trình sản xuất, từ đó giúp 4ang cường hiệu suất và hiệu quả của dây truyền đóng gói. Câu 3. Trong một dự án thiết kế mạch điện, nhóm học sinh thiết kế một mạch khuếch đại không đảo với hệ số khuếch đại là 11. Với điện trở đầu vào của mạch là 푅1 = 10 Ω, cần sử dụng điện trở phản hồi 푅2 có giá trị phù hợp để đạt được hệ số khuếch đại mong muốn. Nhóm học sinh có đưa ra một số nhận định về mạch đó như sau: 푅 a. Hệ số khuếch đại của mạch bằng 2 푅1 b. Tín hiệu điện áp đầu ra cùng pha với tín hiệu điện áp đầu vào. c. Giá trị điện trở phản hồi của mạch 푅2 = 100 Ω. d. Mạch khuếch đại không đảo có thể được thiết kế để khuếch đại tín hiệu nhỏ thành tín hiệu lớn hơn mà không làm thay đổi pha của tín hiệu. Câu 4. Các bạn học sinh nam trong lớp 12D rất thích ngành điện-điện tử nên mỗi giờ ra chơi các bạn thường trao đổi hiểu biết của mình về kiến thức môn công nghệ công nghiệp. Hôm đó, lớp vừa học xong chương 6, nên An có nêu ý kiến cá nhân như sau: a. Điốt có 2cực, transistor có 3 cực. b. Cuộn cảm cho dòng điện 1 chiều đi qua và cản trở dòng cao tần. c. Dung kháng của tụ điện cũng có đơn vị ohm như điện trở và cảm kháng. d. Điện trở chỉ sử dụng ở mạch dòng điện 1 chiều, không sử dụng được ở mạch điện xoay chiều. Hết .