Đề kiểm tra giữa kì II Công nghệ 12 - Mã đề 106 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa kì II Công nghệ 12 - Mã đề 106 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_ki_ii_cong_nghe_12_ma_de_106_nam_hoc_2024_2.docx
MA TRẬN GK2.docx
ĐÁP ÁN ĐỀ KTRA GIỮA HK 2 CN 12.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa kì II Công nghệ 12 - Mã đề 106 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
- SỞ GD & ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: Công nghệ CN 12 -------------------- Thời gian làm bài: 45 phút (Đề thi có 02 trang) (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 106 PHẦN I(6 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án Câu 1. Ý nào sau đây không phải vai trò của kĩ thuật điện tử đối với sản xuất? A. Tạo ra các hệ điều hành sản xuất từ xa. B. Tạo ra các thiết bị tiêu thụ điện. C. Tạo ra các hệ thống điều khiển. D. Tạo ra các hệ thống giám sát. Câu 2. Theo đặc điểm tín hiệu xử lí, có loại IC nào? A. SSI B. MSI C. IC tương tự D. LSI Câu 3. Trong mạch điện tử ở hình A có bao nhiêu điện trở? A.3 B. 4 C. 5 D. 6 Câu 4. Tín hiệu tương tự có tần số A. cao B. không xác định C. trung bình D. thấp Câu 5. Khuếch đại thuật toán có hai điện áp lối vào đảo U 1 và không đảo U2 có điện áp lối ra được xác định: A. U3 = A(U2 : U1) B. U3 = A(U1 – U2) C. U3 = A(U2 – U1) D. U3 = A(U2.U1) Câu 6. Transistor là linh kiện tạo thành từ mấy lớp tiếp giáp P-N? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
- Câu 7. Công nghiệp 4.0 hay còn được gọi là cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đã không còn là khái niệm xa lạ nhưng hiện tại chủ đề này vẫn đang rất ‘nóng” mỗi khi được nhắc đến. Vậy kĩ thuật điện tử có vai trò gì trong thời kỳ công nghiệp 4.0 A. thiết kế ra các thiết bị điện tử mới phục vụ trong sản xuất và đời sống. B. gia công các sản phẩm thiết bị điện tử hiện đại phục vụ trong sản xuất và đời sống. C. mũi nhọn và hiện đại, là đòn bẩy thúc đẩy sự phát triển của các ngành kĩ thuật khác. D. tăng nguy cơ gây ô nhiễm khí thải nhà kính và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Câu 8. Tín hiệu tương tự được biểu diễn thông qua? A. Điện áp B. Dòng điện C. Điện áp hoặc dòng điện D. Tần số Câu 9. Tần số sóng mang A. ≥ 10 Hz B. 10 kHz C. ≥ 10 kHz D. < 10 kHz Câu 10. Một điện trở có giá trị 52x109 Ω ±10%. Vạch màu tương ứng theo thứ tự là. A. xanh lục, xanh lam, tím, vàng B. xanh lục, đỏ, trắng, bạc C. xanh lam, xanh lục, tím, bạc D. xanh lam, xanh lục, trắng, vàng Câu 11. Trong mạch khuếch đại không đảo, nếu điện áp đầu vào là 2V và hệ số khuếch đại là 3, thì điện áp đầu ra là bao nhiêu? A. 3V B. 5V C. 8V D. 6V Câu 12. Mạch khuếch đại đảo có thông số điện trở đầu vào của mạch R1= 1k, điện trở phàn hồi R2= 2,2k. Hệ số khuếch đại của mạch là: A. 0,2 B. 2,2 C. 2 D. 20 Câu 13. Công dụng của cuộn cảm A. Dẫn dòng một chiều và xoay chiều B. Dẫn dòng xoay chiều C. Chặn dòng một chiều D. Dẫn dòng một chiều Câu 14. Đâu là ứng dụng kĩ thuật điện tử trong truyền thông? A. Điện thoại di động B. Ngân hàng thông minh C. Dạy và học trực tuyến D. Camera giám sát Câu 15. Sản phẩm nào sau đây của ngành kĩ thuật điện tử có vai trò nâng cao chất lượng cuộc sống trong gia đình A. Máy ảnh (máy chụp hình) B. Máy quay. C. Máy giặt. D. Bàn là. Câu 16. Vạch thứ tư trên điện trở có bốn vòng màu có ghi màu nâu thì sai số của điện trở đó là: A. 2%B. 1% C. 5% D. 20% Câu 17. Công thức tính cảm kháng A. XL=2πfL B. XL=1/2πfL C. XL=2πf D. XL=πfL Câu 18. Ứng dụng nào sau đây không sử dụng khuếch đại thuật toán?
- A. Mạch điều chế biên độ B. Mạch khuếch đại âm thanh C. Mạch tạo xung D. Mạch chỉnh lưu Câu 19. Hệ số khuếch đại của mạch khuếch đại đảo phụ thuộc yếu tố nào? A. Điện trở R1 B. Điện trở R2 C. Điện trở R1 và R2 D. Không phụ thuộc bất kì yếu tố nào Câu 20. Đối với điện trở có 4 vạch màu, vạch số 2 thể hiện A. giá trị hàng chục B. giá trị hàng đơn vị C. hệ số nhân theo lũy thừa D. giá trị sai số Câu 21. Trong các nhận định dưới đây về tụ điện, nhận định nào không chính xác? A. Dung kháng cho biết mức độ cản trở dòng điện một chiều đi qua tụ điện. B. Dung kháng cho biết mức độ cản trở dòng điện xoay chiều đi qua tụ điện. C. Dòng điện xoay chiều có tần số càng cao thì đi qua tụ điện càng dễ. D. Tụ điện cũng có khả năng phân chia điện áp ở mạch điện xoay chiều. Câu 22. Khuếch đại thuật toán thực hiện khuếch đại sự chênh lệch giữa điện áp (1) .. và (2) .. sau đó kết quả đưa tới (3) .. A. (1) lối vào không đảo, (2) lối ra, (3) lối vào đảo. B. (1) lối ra, (2) lối vào đảo, (3) lối vào không đảo. C. (1) lối ra, (2) lối vào không đảo, (3) lối vào đảo. D. (1) lối vào đảo, (2) không đảo; (3) lối ra. Câu 23. Phát triển của kĩ thuật điện tử trong sản xuất nhằm A. tạo các thiết bị điện tử có hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng. B. tối ưu việc sử dụng các thiết bị điện tử, phát triển các hệ thống cung ứng sản phẩm. C. bảo vệ con người trong các hoạt động sản xuất và tối ưu hóa toàn bộ quy trình sản xuất. D. gia tăng sự tiện lợi, gây ảnh hưởng môi trường trong sản xuất. Câu 24. Khuếch đại thuật toán có A. 1 đầu vào, 1 đầu ra B. 1 đầu vào, 2 đầu ra C. 2 đầu vào, 1 đầu ra D. 2 đầu vào, 2 đầu ra PHẦN II(4 điểm). Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Khi thảo luận về câu hỏi: Vai trò của kĩ thuật điện tử trong dây chuyền đóng gói sản phẩm. Nhóm 1 đã đưa ra các nhận định sau: a. Tích hợp các hệ thống tự động vào quy trình sản xuất, từ đó giúp 3ang cường hiệu suất và hiệu quả của dây truyền đóng gói. b. Không kiểm soát được chất lượng sản phẩm mà phải có công nhân giúp phát hiện và ngăn chặn lỗi sản phẩm, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng. c. Ghi nhận và phân tích dữ liệu để theo dõi hiệu suất của dây truyền đóng gói, cũng như cải thiện quy trình sản xuất. d. Điều khiển và giám sát quy trình sản xuất, bao gồm máy đóng gói, máy đóng niêm phong, máy cân, và các thiết bị khác, nhằm tăng cường tự động hóa và độ chính xác của quá trình.
- Câu 2. Khi một nhóm học sinh thực hiện lắp ráp và khảo sát một mạch điện tử sử dụng khuếch đại thuật toán như hình vẽ. Một số nhận định về mạch được đưa ra như sau: R2 2,2k +12V R1 1k - 2 6 Uvào LM741 Ura 3 + -12V a. Tín hiệu điện áp ra cùng chiều với tín hiệu điện áp vào. b. Hệ số khuếch đại của mạch là 22. c. Mạch điện tử trên là mạch khuếch đại đảo. d. Để mạch khuếch đại có chất lượng cao thì phải thay đổi giá trị điện trở R1. Câu 3. Các bạn học sinh nam trong lớp 12D rất thích ngành điện-điện tử nên mỗi giờ ra chơi các bạn thường trao đổi hiểu biết của mình về kiến thức môn công nghệ công nghiệp. Hôm đó, lớp vừa học xong chương 6, nên An có nêu ý kiến cá nhân như sau: a. Điốt có 2cực, transistor có 3 cực. b. Cuộn cảm cho dòng điện 1 chiều đi qua và cản trở dòng cao tần. c. Điện trở chỉ sử dụng ở mạch dòng điện 1 chiều, không sử dụng được ở mạch điện xoay chiều. d. Dung kháng của tụ điện cũng có đơn vị ohm như điện trở và cảm kháng. Câu 4. Trong một dự án thiết kế mạch điện, nhóm học sinh thiết kế một mạch khuếch đại không đảo với hệ số khuếch đại là 11. Với điện trở đầu vào của mạch là 푅1 = 10 Ω, cần sử dụng điện trở phản hồi 푅2 có giá trị phù hợp để đạt được hệ số khuếch đại mong muốn. Nhóm học sinh có đưa ra một số nhận định về mạch đó như sau: a. Tín hiệu điện áp đầu ra cùng pha với tín hiệu điện áp đầu vào. b. Giá trị điện trở phản hồi của mạch 푅2 = 100 Ω. 푅 c. Hệ số khuếch đại của mạch bằng 2 푅1 d. Mạch khuếch đại không đảo có thể được thiết kế để khuếch đại tín hiệu nhỏ thành tín hiệu lớn hơn mà không làm thay đổi pha của tín hiệu. Hết .

