Đề kiểm tra giữa kì II Lịch sử 12 - Mã đề 000 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa kì II Lịch sử 12 - Mã đề 000 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_ki_ii_lich_su_12_ma_de_000_nam_hoc_2024_202.docx
MA TRẬN + ĐẶC TẢ KT GIỮA KÌ 2 - SỬ 12.docx
QM_2025_A4 KIỂM TRA GK SỬ 12.pdf
ĐÁP ÁN ĐỀ LẺ.xlsx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa kì II Lịch sử 12 - Mã đề 000 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
- SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: LỊCH SỬ LỚP 12 -------------------- Thời gian làm bài: 45 phút (Đề thi có ___ trang) (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 000 PHẦN I. Trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án Câu 1. Trong quá trình hội nhập quốc tế (từ năm 2006), Đảng Cộng sản Việt Nam xác định đổi mới lĩnh vực nào sau đây là then chốt, trọng tâm? A. Chính trị. B. An ninh. C. Xã hội. D. Kinh tế. Câu 2. Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) đề ra đường lối đổi mới với nội dung phải A. thực hiện nhanh chóng. B. bảo đảm chắc thắng lợi. C. thần tốc và táo bạo. D. toàn diện và đồng bộ. Câu 3. Đường lối đổi mới toàn diện và đồng bộ đất nước do Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành lần đầu tiên được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc A. lần thứ IV (1976). B. lần thứ V (1982). C. lần thứ VI (1986). D. lần thứ VII (1991). Câu 4. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (12/1996) của Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định nội dung nào sau đây là quốc sách hàng đầu? A. Khoa học, giáo dục. B. Giáo dục và đào tạo. C. An ninh, quốc phòng. D. Kinh tế và chính trị. Câu 5. Một trong những nguyên nhân khách quan thúc đẩy Đảng và Nhà nước Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12-1986)? A. Sự ủng hộ từ phong trào cách mạng thế giới. B. Các nước Đông Âu đều đã tiến hành đổi mới. C. Cuộc khủng hoảng rất trầm trọng của Liên Xô. D. Cải tổ ở Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu. Câu 6. Một trong những điểm giống nhau của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là A. chú trọng đổi mới về chính trị. B. lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm. C. cải cách toàn diện trên lĩnh vực. D. kinh tế kế hoạch hóa tập trung. Câu 7. Trong giai đoạn 1905 – 1909, những hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu chủ yếu diễn ra ở A. Liên Xô. B. Xiêm (Thái Lan). C. Trung Quốc. D. Nhật Bản. Câu 8. Đầu thế kỉ XX, Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Ái Quốc là những nhà yêu nước Việt Nam tiêu biểu thực hiện A. những hoạt động đối ngoại bước đầu. B. những hoạt động ngoại giao chính thức. C. các hoạt động ngoại giao với các nước. D. các hoạt động đối ngoại chính thức. Câu 9. Ngày 6-3-1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ký với đại diện của Chính phủ Pháp bản hiệp định nào sau đây? A. Bàn Môn Điếm. B. Giơ-ne-vơ. C. Hiệp định Pa-ri. D. Hiệp định Sơ-bộ. Câu 10. Năm 1950, quốc gia đầu tiên trên thế giới thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là A. Liên Xô. B. Trung Quốc. C. Cộng hoà Dân chủ Đức. D. Cộng hoà Liên bang Đức. Câu 11. Các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa tiến hành từ sau Cách mạng tháng Tám phải tuân thủ nguyên tắc nào sau đây? A. Không vi phạm đến chủ quyền dân tộc. B. Không nhân nhượng thỏa hiệp với Pháp. C. Nhân nhượng tất cả yêu cầu của Tưởng. D. Giải quyết xung đột bằng thương lượng Mã đề 000 Trang 1/4
- Câu 12. Trong giai đoạn 1975 đến 1985 Việt Nam đã tham gia A. Phong trào không liên kết. B. Cộng đồng văn hóa ASEAN. C. Hiệp hội các quốc gia độc lập. D. Cộng đồng kinh tế ASEAN. Câu 13. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh quốc tế khi Việt Nam đấy mạnh các hoạt động đối ngoại trong thời kì Đổi mới? A. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ. B. Xu thế hòà hoãn Đông - Tây xuất hiện. C. Phong trào Không liên kết được khởi xướng. D. Quan hệ Liên Xô - Trung Quốc căng thẳng. Câu 14. Một trong những thách thức khi Việt Nam tham gia các tổ chức quốc tế, khu vực là A. nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc. B. gây mâu thuẫn sâu sắc hơn trên biển Đông. C. nguồn lao động giá rẻ châu Âu cạnh tranh. D. yêu cầu tham gia các khối liên minh quân sự. Câu 15. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay? A. Đấu tranh chống chính sách bao vây, cấm vận. B. Thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều đối tác. C. Gia nhập và đóng góp tích cực đối với các tổ chức, diễn đàn quốc tế. D. Việt Nam trở thành thành viên chủ lực nhất trong tổ chức ASEAN. Câu 16. Nhận xét nào sau đây về vai trò của các hoạt động đối ngoại từ năm 1986 đến nay là đúng? A. Tạo ra ưu thế cho các tranh chấp quân sự trên biển Đông. B. Tất cả các nước nâng tầm quan hệ ngoại giao với Việt Nam. C. Đã đưa Việt Nam trở thành cường quốc số một châu Á. D. Tạo điều kiện cho Việt Nam hội nhập, phát triển kinh tế. Câu 17. Trở ngại lớn nhất trong việc Việt Nam hội nhập với Đông Nam Á trong giai đoạn từ năm 1975- 1991 là A. quân đội quá lớn mạnh. B. vấn đề của Cam-pu-chia. C. Trung Quốc ngăn cản. D. Việt Nam còn lạc hậu. Câu 18. Từ năm 2008 đến năm 2023, Việt Nam đã thiết lập, nâng cấp quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với những quốc gia nào sau đây? A. Trung Quốc, Liên bang Nga, Ấn Độ, Hàn Quốc, Mỹ, Nhật Bản. B. Trung Quốc, Liên bang Nga, Lào, Hàn Quốc, Mỹ, Nhật Bản. C. Trung Quốc, Liên bang Nga, Cu-ba, Hàn Quốc, Mỹ, Nhật Bản. D. Trung Quốc, Liên bang Nga, Ấn Độ, Triều Tiên, Mỹ, Nhật Bản. Câu 19. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh quốc tế khi Việt Nam đẩy mạnh các hoạt động đổi ngoại thời kì Đổi mới? A. Xu thế hòa hoãn Đông - Tây vừa xuất hiện. B. Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ. C. Quan hệ giữa ASEAN và ba nước Đông Dương căng thẳng. D. Quan hệ giữa các nước lớn căng thẳng và xung đột leo thang. Câu 20. Một trong những điểm khác biệt trong con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc và Phan Bội Châu là gì? A. Hết lòng cho sự nghiệp cách mạng. B. Coi trọng tầng lớp thanh niên, tri thức. C. Nguyễn Ái Quốc đi sang phương Tây. D. Hướng tới mục tiêu giải phóng dân tộc. Câu 21. Phẩm chất tốt đẹp của xứ Nghệ đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh tiếp thu và thể hiện rõ nét trong cuộc đời hoạt động các mạng là A. ý chí trong học tập. B. trọng nghĩa khinh tài. C. giỏi nghề thủ công. D. kinh nghiệm đi biển. Câu 22. Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam khi đang hoạt động ở quốc gia nào sau đây? Mã đề 000 Trang 2/4
- A. Anh. B. Liên Xô. C. Pháp. D. Trung Quốc. Câu 23. Năm 1920, khi đang hoạt động ở Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã có đóng góp gì đối với lịch sử dân tộc Việt Nam? A. Tìm ra con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản. B. Chủ trì hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản. C. Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên. D. Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền. Câu 24. Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố cơ bản tác động đến quyết định ra đi tìm đường cứu nước (1911) của Nguyễn Tất Thành? A. Phong trào yêu nước chống Pháp theo khuynh hướng tư sản đã chấm dứt. B. Đất nước bị mất độc lập, sự nghiệp cứu nước rơi vào khủng hoảng, bế tắc. C. Phong trào đấu tranh chống Pháp và phong kiến tay sai đã ngừng hoạt động. D. Nhân dân phản đối cuộc đấu tranh chống Pháp của các sĩ phu phong kiến. PHẦN II. Trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây: “ Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, chưa có một quốc gia nào trên thế giới công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946 được kí kết giữa Chính phủ ta với đại diện chính phủ Pháp ở Việt Nam mới là “sự thừa nhận trên thực tế”, sự có mặt của đại diện các phái bộ Đồng minh trong lễ kí tại Hà Nội cũng mang ý nghĩa đó. Nhưng đến Hội nghị Giơnevơ, với bản tham dự của năm cường quốc, bản tuyên bố cuối cùng đã ghi nhận nền độc lập, thống nhất, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Campuchia”. (Vũ Dương Ninh, Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam 1940-2010, Nxb Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2015, tr.143-144) a) Với Hiệp định Giơnevơ, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được công nhận bởi tất cả các nước trên thế giới. b) Từ sau Hiệp định Giơnevơ, các nước Đồng minh đã thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam. c) Hiệp định Giơnevơ là minh chứng cho thành công của sự kết hợp mặt trận quân sự, binh vận với mặt trận ngoại giao. d) Việc ký hiệp định Giơnevơ dẫn tới sự chuyển biến của cách mạng Việt Nam trên cả hai miền Nam- Bắc. Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây: “Ngoại giao Việt Nam hiện đại mang đậm dấu ấn tư tưởng Hồ Chí Minh. Tư tưởng Hồ Chí Minh về ngoại giao thể hiện trong đường lối quốc tế và hoạt động đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam, vững vàng nguyên tắc nhưng mềm dẻo về sách lược, quán triệt tư tưởng tiến công nhưng biết giành thắng lợi từng bước phù hợp với tương quan lực lượng trong nước và quốc tế”. (Nguyễn Đình Bin (Chủ biên, 2005), Ngoại giao Việt Nam 1945 – 2000, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tr. 444) a) Giành thắng lợi từng bước trở thành quy luật cho các hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời hiện đại. b) Tư tưởng xuyên suốt trong hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam là đặt lợi ích quốc gia lên hàng đầu. c) “Dĩ bất biến, ứng vạn biến” là nguyên tắc có xuất phát điểm từ hoạt động đối ngoại Việt Nam thời quân chủ. d) Ngoại giao thời đại Hồ Chí Minh luôn nêu cao tư tưởng kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây: “Ngày 5-6-1911, trên con tàu Admiral Latouche-Tréville, từ cảng Sài Gòn, Nguyễn Tất Thành đã rời Tổ quốc, bắt đầu cuộc hành trình tìm con đường giải phóng dân tộc, giải phóng đất nước. Trên suốt chặng đường bôn ba, gian khổ ấy, chàng thanh niên Việt Nam yêu nước Nguyễn Tất Thành, nhà hoạt động quốc tế xuất sắc Nguyễn Ái Quốc đã đến với chủ nghĩa Mác - Lê-nin, tìm ra con đường giải phóng cho dân tộc. Người đã rút ra kết luận: “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản”. Tiếp thu và vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lê-nin, Người đã dần xây Mã đề 000 Trang 3/4
- dựng được một hệ thống lý luận về cách mạng giải phóng dân tộc phù hợp với thực tiễn Việt Nam và tích cực chuẩn bị mọi mặt cho sự ra đời của một chính đảng cách mạng ở Việt Nam”. (Vũ Trung Duy, Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại sống mãi trong sự nghiệp của chúng ta, Báo điện tử Tạp chí Cộng sản, ngày 18/5/2020) a) Năm 1911, Nguyễn Tất Thành đã ra đi tìm kiếm một ngọn cờ cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam. b) Từ năm 1911 đến năm 1920 là giai đoạn Nguyễn Tất Thành - Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam. c) “Hệ thống lý luận về cách mạng giải phóng dân tộc” của Nguyễn Ái Quốc là ngọn cờ thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong tiến trình đấu tranh vì độc lập dân tộc và thống nhất đất nước, đi lên chủ nghĩa xã hội. d) Sự kiện Nguyễn Ái Quốc “đến với chủ nghĩa Mác - Lênin” tháng 7-1920 đã mở ra cơ hội mới trong hành trình tìm kiếm con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam của Người. Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đày: "Sau chiến tranh của để quôc Mỹ xâm lược Việt Nam, tình hình quốc tề diễn biến phức tạp. Cuối những năm 1970 và trong những năm 1980, trong tình thê Việt Nam bị bao vây và cấm vận, ngoại giao đã tăng cường đoàn kết, hợp tác giữa các nước Động Dương, tranh thủ đoàn kết với các nước xã hội chủ nghĩa anh em và các lực lượng tiến bộ trên thế giới, nỗ lực cải thiện quan hệ với một số nước ASEAN, phá âm mưu và hoạt động tập hợp lực lượng chống Việt Nam của đối phương. Những hoạt động ngoại giao tích cực của Việt Nam đã góp phần đưa đến việc giải quyết vấn đề Cam-pu-chia bằng giải pháp chính trị, mở các đột phá tháo gỡ những trở ngại trong các quan hệ song phương và đa phương, từ đó bình thường hóa quan hệ với tất cả các nước lớn, các nước láng giềng và khu vực, góp phần mớ ra cục diện mới về đối ngoại". (Nguyễn Đình Bin (Chủ biên), Ngoại giao Việt Nam 1945 - 2000, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2015, tr.446 - 447) a) Một trong những nhiệm vụ quan trọng của ngoại giao Việt Nam từ sau chiến thắng Xuân năm 1975 là tìm hướng phá thế bị bao vây và cấm vận. b) Việc giải quyết vấn đề Cam-pu-chia bằng giải pháp quân sự đã tháo gỡ những trở ngại trong các quan hệ song phương và đa phương của Việt Nam. c) Các hoạt động đối ngoại tích cực của Việt Nam sau năm 1975 đã đưa Việt Nam thoát khỏi khó khăn, nâng cao vị thế trên trường quốc tế. d) Thành tựu của ngoại giao Việt Nam thời kì Đổi mới cho thấy việc cân bằng mối quan hệ với các nước lớn là vô cùng quan trọng để duy trì ổn định. ------ HẾT ------ Mã đề 000 Trang 4/4

