Đề kiểm tra giữa kì II Ngữ văn 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa kì II Ngữ văn 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_ki_ii_ngu_van_12_nam_hoc_2024_2025_truong_t.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa kì II Ngữ văn 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: NGỮ VĂN 12 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề Cấp độ tư duy TT Thành phần Mạch nội dung Số câu năng lực Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng Số câu Tỉ lệ Số câu Tỉ lệ Số câu Tỉ lệ Văn bản đọc hiểu 50% I Năng lực Đọc 6 2 15% 3 25% 1 10% (Văn bản thơ) Nghị luận xã hội (Viết văn bản nghị II Năng lực Viết luận về một vấn đề 1 10% 10% 30% 50% có liên quan đến tuổi trẻ) Tỉ lệ % 25% 35% 40% 100% Tổng 7 100% BẢN ĐẶC TẢ YÊU CẦU CÁC KĨ NĂNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ TT Kĩ năng Đơn vị kiến Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận thức thức/Kĩ Nhận Thông Vận dụng năng biết hiểu 1 1. Đọc hiểu Văn bản Nhận biết 2 câu 3 câu 1 câu thơ (Ngoài - Nhận biết được thể thơ SGK) - Nhận biết được những hình ảnh tiêu biểu, trung tâm của bài thơ. Thông hiểu - Nêu được hiệu quả của biện pháp tu từ - Lí giải được vai trò của những chi tiết quan trọng, hình tượng trung tâm của bài thơ. - Nêu được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của bài thơ; phân tích được sự phù hợp giữa chủ đề, tư tưởng, cảm hứng chủ đạo trong bài thơ. Vận dụng - Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và kiến thức văn học để đánh giá, phê bình văn bản thơ, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của cá nhân về tác phẩm.
- 2 2. Viết Viết bài Nhận biết: 1* 1* 1* 1 văn nghị - Xác định được yêu cầu về nội dung và câu luận xã hội hình thức của bài văn nghị luận. TL về một vấn - Mô tả được vấn đề xã hội và những đề có liên dấu hiệu, biểu hiện của vấn đề xã hội quan đến trong bài viết. tuổi trẻ. - Xác định rõ được mục đích, đối tượng nghị luận. - Đảm bảo cấu trúc, bố cục của một văn bản nghị luận. Thông hiểu: - Giải thích được những khái niệm liên quan đến vấn đề nghị luận. - Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các luận điểm. - Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm. - Cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu và kết thúc gây ấn tượng; sử dụng các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục, chính xác, tin cậy, thích hợp, đầy đủ; đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Vận dụng: - Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng của vấn đề đối với con người, xã hội. - Nêu được những bài học, những đề nghị, khuyến nghị rút ra từ vấn đề bàn luận. Vận dụng cao: - Sử dụng kết hợp các phương thức miêu tả, biểu cảm, tự sự, để tăng sức thuyết phục cho bài viết. - Vận dụng hiệu quả những kiến thức Tiếng Việt để tăng tính thuyết phục, sức hấp dẫn cho bài viết.
- ĐỀ CHÍNH THỨC SỞ GD VÀ ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: NGỮ VĂN 12 (Đề có 01 trang) Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề I. ĐỌC HIỂU (5,0 điểm) Đọc văn bản sau: Đi thuyền trên sông Đáy1 Hồ Chí Minh Dòng sông lặng ngắt như tờ, Sao đưa thuyền chạy, thuyền chờ trăng theo. Bốn bề phong cảnh vắng teo, Chỉ nghe cót két tiếng chèo thuyền nan. Lòng riêng riêng những bàn hoàn2, Lo sao khôi phục giang san Tiên Rồng. Thuyền về, trời đã rạng đông, Bao la nhuốm một màu hồng đẹp tươi. (Theo Đọc hiểu văn bản Ngữ văn 12, Đỗ Ngọc Thống (Chủ biên), NXB Đại học Huế, 2024, tr.137-138) Thực hiện các yêu cầu: Câu 1. Chỉ ra dấu hiệu để xác định thể thơ của văn bản. Câu 2. Xác định âm thanh được miêu tả trong văn bản. Câu 3. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hoá được sử dụng trong hai dòng thơ: Dòng sông lặng ngắt như tờ, Sao đưa thuyền chạy, thuyền chờ trăng theo. Câu 4. Bạn hiểu được gì về tâm hồn và phong thái Hồ Chí Minh qua hai dòng thơ: Thuyền về, trời đã rạng đông, Bao la nhuốm một màu hồng đẹp tươi. Câu 5. Nêu ít nhất hai (02) biểu hiện của phong cách cổ điển trong văn bản. Câu 6. Từ nội dung hai dòng thơ Lòng riêng riêng những bàn hoàn,/ Lo sao khôi phục giang san Tiên Rồng, bạn hãy trình bày suy nghĩ về tình cảm, trách nhiệm của mình với đất nước. II. VIẾT (5,0 điểm) Có ý kiến cho rằng: Đừng sống bằng thói quen, hãy sống bằng trải nghiệm. Từ góc nhìn của người trẻ, bạn hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày quan điểm của bản thân về ý kiến trên. ----------- Hết ---------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm. Họ tên học sinh: ......................................................... Số báo danh: 1. Bài thơ Đi thuyền trên sông Đáy được sáng tác năm 1949 trong một lần Chủ tịch Hồ Chí Minh từ Khấu Lấu (thuộc xã Tân Trào, tỉnh Tuyên Quang) xuôi thuyền về huyện lỵ Sơn Dương thăm một lớp học của cán bộ kháng chiến. 2. Bàn hoàn: nghĩ quanh quẩn không dứt.
- SỞ GD VÀ ĐT BẮC GIANG HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: NGỮ VĂN 12 (Hướng dẫn chấm gồm 03 trang) Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 5,0 1 Dòng 6 chữ (dòng lục) kết hợp luân phiên với dòng 8 chữ (dòng bát) là căn cứ để xác định 0,75 thể thơ lục bát (thể thơ 6/8) của văn bản. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án: 0,75 điểm - Học sinh trả lời sai: 0,0 điểm 2 Âm thanh cót két của tiếng chèo thuyền nan. 0,75 Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án: 0,75 điểm - Học sinh trả lời sai: 0,0 điểm 3 - Biện pháp tu từ nhân hóa: Sao đưa thuyền chạy, thuyền chờ trăng theo. 1,0 - Tác dụng: + Tăng sức gợi hình, gợi cảm, sự sinh động và sức biểu đạt của ý thơ. + Thể hiện sự giao hoà, quấn quýt, thơ mộng, trữ tình của cảnh vật thiên nhiên + Thể hiện sự tinh tế, nhạy cảm và tình yêu thiên nhiên của tác giả. Hướng dẫn chấm: - Chỉ ra hình ảnh nhân hoá: 0,25 điểm - Nêu tác dụng: + Học sinh nêu được 01 tác dụng: 0,25 điểm. + Học sinh không nêu được tác dụng hoặc trả lời không thuyết phục: 0,0 điểm. 4 Tâm hồn và phong thái Hồ Chí Minh qua hai dòng thơ: 1,0 - Tâm hồn: dạt dào cảm xúc trước vẻ đẹp của thiên nhiên; lạc quan và tin tưởng vào một tương lai tươi sáng của đất nước. - Phong thái: ung dung, tự tại. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án: 1,0 điểm - Học sinh trả lời được 01 ý: 0,5 điểm - Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm. 5 Biểu hiện của phong cách cổ điển: 0,5 - Đề tài/Cảm hứng: thiên nhiên (ngắm cảnh để bày tỏ tình cảm) - Kết cấu như một bài thơ Đường luật: bốn dòng thơ đầu (tiền giải) miêu tả cảnh sông nước đêm trăng; bốn dòng thơ sau (hậu giải) thể hiện tâm sự của chủ thể trữ tình - Thi liệu, hình ảnh có tính chất ước lệ: dòng sông, con thuyền, vầng trăng, con người ngồi trên thuyền lo nghĩ thời cuộc - Nghệ thuật lấy động tả tĩnh: dùng âm thanh cót két của tiếng chèo thuyền nan để gợi tả sự tĩnh mịch, vắng lặng của không gian sông nước lúc đêm khuya. - Sử dụng các từ Hán Việt trang trọng, hàm súc: phong cảnh, bàn hoàn, giang san Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời được 02 ý: 0,5 điểm - Học sinh trả lời được 01 ý: 0,25 điểm 6 - Nội dung của hai dòng thơ: 1,0
- + Thể hiện tâm trạng lo nghĩ không dứt về việc khôi phục chủ quyền đất nước. + Thể hiện tình yêu đất nước, khát vọng độc lập tự do cho dân tộc của Bác. - Học sinh trình bày suy nghĩ của mình về tình cảm, trách nhiệm với đất nước: + Tình cảm: yêu mến, tự hào, biết ơn, trân trọng với đất nước. + Trách nhiệm: bảo vệ, xây dựng, góp phần phát triển đất nước. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án được: 1,0 điểm (nêu được nội dung: 0,5 điểm; trình bày tình cảm, suy nghĩ hợp lí: 0,5 điểm) - Học sinh trả lời chưa đầy đủ hoặc chưa thật phù hợp: 0,5 điểm - Thi sinh trả lời sai hoặc không có câu trả lời: 0,0 điểm (Học sinh có câu trả lời với cách diễn đạt tương đương được điểm tối đa khi đúng ý) II VIẾT 5,0 Viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ về ý kiến: Đừng sống bằng thói quen, hãy sống bằng trải nghiệm. a. Bảo đảm bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận 0,5 Bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng (khoảng 600 chữ) của bài văn. b. Xác định đúng vấn đề nghị luận 0,5 Đừng sống bằng thói quen, hãy sống bằng trải nghiệm. Hướng dẫn chấm: - Học sinh xác định đúng vấn đề nghị luận: 0,5 điểm. - Học sinh xác định chưa đầy đủ vấn đề nghị luận: 0,25 điểm. c.Viết được bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu 3,0 Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ và dẫn chứng; trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận. Có thể triển khai theo hướng: * Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận. * Thân bài: - Giải thích: + Thói quen: là những hành động, lối sống, cách sống lặp đi lặp lại lâu ngày thành một nếp khó thay đổi. + Trải nghiệm: là quá trình tiếp xúc với các sự vật, hiện tượng, trực tiếp tham gia vào các hoạt động, sự kiện từ đó thu được những điều mới mẻ mà con người ta chưa từng làm, chưa từng biết đến. -> Câu nói khuyên con người từ bỏ những nếp sống cũ kĩ để khám phá những bí ẩn của cuộc sống - Bàn luận: + Vì sao không nên sống bằng thói quen?: Sống bằng những thói quen khiến con người mất đi sức sáng tạo, mong muốn khám phá và chinh phục những điều bí ẩn; những thói quen không tốt nếu không được sửa đổi sẽ làm mất dần những giá trị cao quý của con người, khiến họ ngày càng sa ngã và bị xã hội lên án. + Vì sao nên sống bằng trải nghiệm?: Cuộc sống có rất nhiều điều ta chưa biết và sẽ không thể biết nếu không chủ động tìm hiểu, khám phá nó; những trải nghiệm mới khiến con người gặp phải không ít khó khăn nhưng nó lại đem đến cho họ những hiểu biết, những kiến thức, kinh nghiệm, những bài học quý báu; giúp họ có thể trưởng thành hơn; giúp họ thấy cuộc sống thú vị và đáng sống vô cùng - Mở rộng: + Con người có những thói quen tốt và những thói quen xấu. Cần duy trì, phát huy những thói quen lành mạnh cũng như nhận thức, sửa đổi những thói quen còn chưa tốt.
- + Để trưởng thành, con người cần trải nghiệm nhưng điều quan trọng là phải tỉnh táo để hiểu đâu là những điều cần dấn thân và đâu là những điều cần tránh. + Cần trân trọng những thói quen tốt cũng như những trải nghiệm mang tính ý nghĩa để con người có thể phát triển toàn diện hơn + Phê phán những con người có lối sống quẩn quanh, nhàm chán, tẻ nhạt, thu mình cũng như những kẻ sống hời hợt, không mục tiêu, lí tưởng. Sống bằng những trải nghiệm không đồng nghĩa với lối sống vất vưởng, nay thế này mai thế khác mà chẳng cần biết đúng sai. * Kết bài: Khái quát lại vấn đề nghị luận; liên hệ bản thân. Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. Hướng dẫn chấm: - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn chứng (2,5 điểm - 3,0 điểm). - Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (1,25 điểm - 2,25 điểm). - Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác đáng, không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp (0,25 điểm - 1,0 điểm). d. Diễn đạt 0,5 Bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. Hướng dẫn chấm: - Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. đ. Sáng tạo 0,5 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ. Tổng cộng (I + II) 10,0 Lưu ý khi chấm bài: Giáo viên cần nắm vững yêu cầu chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc, linh hoạt trong việc vận dụng Hướng dẫn chấm. --------------------- Hết -------------------------

