Đề kiểm tra học kì I Địa lí 12 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Lạng Giang số 1 (Có đáp án + Ma trận)

doc 8 trang An Diệp 26/01/2026 200
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì I Địa lí 12 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Lạng Giang số 1 (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_i_dia_li_12_nam_hoc_2019_2020_truong_thpt.doc

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì I Địa lí 12 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Lạng Giang số 1 (Có đáp án + Ma trận)

  1. ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: ĐỊA LÍ 12 Thời gian làm bài 45 phút I. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ KIỂM TRA - Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu, hiều và vận dụng các kiến thức địa lí kiến thức của HS trong các chủ đề: thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (2t), thiên nhiên phân hóa đa dang (3t) và vấn đề sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên (2t). Từ đó đánh giá được kết quả học tập của học sinh trong một học kì. Đồng thời đánh giá quá trình giảng dạy của giáo viên từ đó có thể điều chỉnh phương pháp, hình thức dạy học nếu thấy cần thiết. 1. Về kiến thức: - Phân tích được đặc điểm của thiên nhiên nước ta: thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, thiên nhiên phân hóa đa dạng - Phân tích và giải thích được đặc điểm cảnh quan ba miền tự nhiên nước ta. - Trình bày được một số tác động tiêu cực do thiên nhiên gây ra - Biết được sự suy thoái tài nguyên rừng, đa dạng sinh học và đất; một số nguyên nhân và biện pháp bảo vệ tài nguyên, môi trường. - Biết được Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường của Việt Nam. 2. Về kĩ năng : Rèn luyện cho HS các kĩ năng: - Phân tích bảng số liệu thống kê và kĩ năng đọc át lát. - Vận dụng kiến thức để trả lời các câu hỏi kiển tra. I.2. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM KIỂM TRA Trắc nghiệm khách quan (50%) + Tự luận (50%) I.3. XÂY DỤNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1
  2. Cấp độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tên Vận dụng Vận dụng cao Chủ đề TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Kiến thức 1.Thiên - Biết được - Phân tích Vận dụng nhiên nhiệt biểu hiện tính được ảnh kiến thức đới ẩm gió chất nhiệt đới hưởng của giải thích mùa (2t) ẩm gió mùa ở khí hậu sự thay đổi các thành phần NĐAGM của các vấn tự nhiên các thành đề cụ thể phần tự trong tự nhiên đến nhiên. sản xuất và đời sống Số câu: Số câu: 2 Số câu: Số câu: 2 Số câu Số câu: Số câu: Số câu Số câu: 1 Số điểm: Số điểm: 0,5 Số điểm Số điểm: Số điểm Số điểm Số điểm: Số điểm Số điểm: 0,5 1,0 2. Thiên - Biết được sự - Nêu được Trính bày Trính bày . - Phân tích - Phân nhiên phân phân hóa đa sự phân được sự được sự được mối tích hóa đa dạng của các hóa của phân hóa phân hóa quan hệ được dạng (3t) thành phần địa các thành thiên nhiên. thiên giữa các mối lí tự nhiên phần địa lí nhiên. thành phần quan hệ tự nhiên tự nhiên. giữa các thành phần tự nhiên . Số câu: Số câu: 2 Số câu: 1 Số câu: 1 Số câu: 1 Số câu: Số câu: 1 Số Số câu Số điểm: Số điểm: 0,5 Số điểm: Số điểm: Số điểm: Số điểm: Số điểm: câu:1 Số điểm 0,75 0,25 1,5 0,25 Số điểm: 0,25 3. Sử dụng - Biết được - Phân tích Phân tích - Lựa và bảo vê hiện trạng một được ảnh được mối chọn TNTN số TNTN, và hưởng của quan hệ biện các thiên tai TNTN và giữa tự pháp chính ở nước các thiên tai nhiên và hữu ta. đế đời sống kinh tế - hiệu và sản xuất xã hội nhất trong phòng 2
  3. chống một số thiên tai cụ thể Số câu: Số câu: 4 Số câu Số câu: 3 Số câu Số câu: 1 Số câu Số câu: Số câu Số điểm: Số điểm: 1,0 Số điểm Số điểm: Số điểm Số điểm: Số điểm 1 Số điểm Tỉ lệ %: 0,75 0,25 Số điểm: 0,25 2. Kĩ năng - Kĩ năng - Từ bảng làm việc với số liệu về bảng số liệu. nhiệt độ ở một số địa điểm, tính toán, so sánh và nhận xét. Kĩ năng làm Liệt kê, kể tên việc với các đối tượng Atlat Địa lí Địa lí Việt Nam. Số câu: Số câu:3 Số câu Số câu: Số câu Số câu: Số câu: 1 Số câu: Số câu Số điểm: Số điểm: 0,75 Số điểm Số điểm Số điểm Số điểm Số điểm: Số điểm Số điểm 1, 5 Tổng số Số câu: 11 Số câu: 1 Số câu: 6 Số câu: 1 Số câu: 1 Số câu: 2 Số câu: 2 Số câu: 1 câu Số điểm: 2,75 Số điểm: Số điểm: Số điểm: Số điểm: Số điểm: Số điểm Số điểm Tổng số 0,75 1,5 1,5 0,25 1,75 0, 5 1,0 điểm ( 10,0 Tỉ lệ % 35 30 20 15 100 I.4. VIẾT ĐỀ KIỂM TRA 3
  4. TRƯỜNG THPT LẠNG GIANG SỐ 1 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2019-2020 GV ra đề: Đinh Thị Hồng Thắm Môn: Địa lí 12 Thời gian làm bài: 45 phút A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm): Câu 1: Khí hậu nước ta có đặc điểm A. nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng. B. cận xích đạo gió mùa, nóng ẩm và mưa nhiều quanh năm. C. nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh. D. cận xích đạo gió mùa, có sự phân hóa thành hai mùa mưa khô rõ rệt. Câu 2: Ở nước ta loại đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới là A. đất feralit. B. đất phèn, đất mặn. C. đất phù sa sông. D. đất cát Câu 3. Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có kiểu khí hậu là A. cận xích đạo nóng quanh năm. B. nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh. C. cận xích đạo với nhiệt độ trung bình năm dưới 25oC. D. cận nhiệt đới với mùa mưa và mùa khô rõ rệt. Câu 4. Ranh giới ngăn cách giữa miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là A. dãy Hoành Sơn. B. dãy Bạch Mã. C. dãy Trường Sơn Nam. D. dãy Trường Sơn Nam. Câu 5. Ý nào sau đây không đúng với biện pháp bảo vệ đất ở vùng đồng bằng của nước ta: A. bón phân cải tạo đất B. quản lí chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích đất nông nghiệp C. tổ chức định canh, định cư D. thâm canh, nâng cao hiệu quả sử dụng đất Câu 6. Trong những năm qua, tổng diện tích rừng nước ta đang tăng dần lên nhưng A. diện tích rừng tự nhiên vẫn giảm. B. diện tích rừng trồng vẫn không tăng. C. độ che phủ rùng vẫn giảm. D. tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái. Câu 7. Đặc điểm nào không đúng với hoạt động của bão ở nước ta? A. Mùa bão thường bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 11. B. Mùa bão chậm dần từ Nam ra Bắc. C. 70% số cơn bão trong mùa tập trung vào các tháng 8, 9 ,10. D. Trung bình mỗi năm có từ 3 - 4 cơn bão đổ bộ vào vùng bờ biển nước ta. Câu 8. Hai vấn đề quan trọng trong bảo vệ môi trường ở nước ta hiện nay là A. suy giảm tài nguyên rừng và suy giảm tài nguyên đất. B. ô nhiễm môi trường ở thành phố lớn và các khu công nghiệp. 4
  5. C. tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường và ô nhiễm môi trường. D. suy giảm tài nguyên rừng và suy giảm đa dạng sinh vật. Câu 9. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết ở nước ta, vào các tháng 6 và tháng 7, các cơn bão chủ yếu tác động đến khu vực nào? A. Ven biển các tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng. B. Ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An. C. Ven biển các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị. D. Ven biển Nam Trung Bộ. Câu 10. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, các vùng có diện tích đất feralit trên đá bazan lớn nhất nước ta là A. Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên. B. Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ. C. Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. D. Duyên hải Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ. Câu 11. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, hãy cho biết hệ sinh thái rừng ngập mặn tập trung chủ yếu ở khu vực nào của nước ta? A. Khu Đông Bắc. B. Khu Băc Trung Bộ. C. Khu Nam Trung Bộ. D. Khu Nam Bộ. Câu 12. Kiểu thời tiết lạnh, ẩm xuất hiện vào nửa cuối mùa đông ở miền Bắc nước ta là do A. gió mùa mùa đông bị suy yếu nên tăng độ ẩm. C. khối khí lạnh di chuyển qua biển trước khi đến nước ta B. gió mùa mùa đông di chuyển trên quãng đường xa trước khi đến nước ta. D. ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ. Câu 13. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa gây ra những trở ngại gì trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta? A. Hiện tượng ngập lụt thường xuyên xảy ra vào mùa mưa. B. Thiếu nước trong mùa khô, làm tăng nguy cơ cháy rừng. C. Tình trạng rét đậm rét, hại sương muối, băng giá kéo dài ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp. D. Nhiều thiên tai, dịch bệnh làm tăng tính bấp bênh không ổn định trong sản xuất nông nghiệp. Câu 14. Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc chủ yếu là do A. sự phân bố thảm thực vật. B. tác động của gió mùa với hướng của các dãy nui. C. sự phân hóa độ cao địa hình. D.ảnh hưởng của Biển Đông. Câu 15. Giải pháp chống xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi là A. đẩy mạnh việc trồng cây lương thực. B. áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác nông - lâm nghiệp C. phát triển mô hình kinh tế hộ gia đình. 5
  6. D. đẩy mạnh mô hình kinh tế trang trại. Câu 16. Lũ quét thường xảy ra ở lưu vực các sông suối miền núi vào mùa mưa vì A. đia hình dốc, cắt xẻ mạnh, lớp phủ thực vật bị phá hủy mạnh. B. bề mặt đất ở đây dễ bị bóc mòn khi có mưa lớn đổ xuống. C. mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc, cường độ mưa lớn tập trung theo mùa. D. địa hình dốc dân cư tập trung thưa thớt. Câu 17. Mục tiêu ban hành “ Sách đỏ” Việt Nam nhằm A. đảm bảo sử dụng lâu dài các nguồn lợi sinh vật của đất nước. B. bảo vệ nguồn gen động, thực vật quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng. C. bảo tồn các loài động vật quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng. D. kiểm kê các loài động, thực vật hiên có ở nước ta. Câu 18: Để hạn chế thiệt hại do bão gây ra đối với các vùng đồng bằng ven biển, thì biện pháp phòng chống lâu dài, có hiệu quả nhất là A. sơ tán dân đến nơi an toàn. B. củng cố công trình đê biển, bảo vệ rừng phòng hộ ven biển. C. thông báo cho các tàu thuyền trên biển phải tránh xa vùng tâm bão. D. có biện pháp phòng chống lũ ở đầu nguồn các con sông lớn. Câu 19. Ý nào sau đây không phải là hậu quả của tình trạng khai thác rừng bừa bãi hiện nay? A. Đất đai bi xói mòn mạnh. B. Tính đa dạng sinh học ngày càng giảm. C. Đất lâm nghiệp ngày càng mở rộng. D. Hạ thấp mực nức ngầm, tăng dòng chảy tràn trên mặt.. Câu 20. Biện pháp quan trọng hàng đâu đểu phòng chống hạn hán là A. trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn. B. Quy hoạch lại các điểm dân cư. C. xây dựng các công trình thủy lợn hợp lí. D. sử dụng tiết kiệm, hợp lí nguồn nước trên các sông. B. PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm): Câu 1. (2.5 điểm) Vì sao thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo độ cao. Nêu tên, giới hạn các đai cao tự nhiên ở nước ta. Trình bày đặc điểm tự nhiên của đai nhiệt đới gió mùa. Câu 2. (2.5 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau: Nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm Địa điểm Nhiệt độ trung Nhiệt độ trung Nhiệt độ trung bình tháng I bình tháng VII bình năm (oC) (oC) (oC) Lạng Sơn 13,3 27,0 21,2 Hà Nội 16,4 28,9 23,5 6
  7. Huế 19,7 29,4 25,1 Đà Nẵng 21,3 29,1 25,7 Quy Nhơn 23,0 29,7 26,8 TP Hồ Chí Minh 25,8 27,1 27,1 a. Nhận xét sự thay đổi chế độ nhiệt từ Bắc vào Nam. b. Giải thích nguyên nhân tạo nên sự thay đổi trên. I.3. Đáp án A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm): (Mỗi câu trả lời đúng được 0,25đ) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 A A B B C D B C A C 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 D C D B B A B B C C B. PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm): Nội dung chính Điểm Câu 1. Vì sao thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo độ cao. Nêu tên, giới 2,5 hạn các đai cao tự nhiên ở nước ta. Trình bày đặc điểm tự nhiên ở đai nhiệt đới gió mùa ở chân núi. * Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo độ cao là do: địa hình nước ta chủ 0, 25 yếu là đồi núi dẫn đến sự thay đổi của khí hậu và các thành phần tự nhiên khac theo độ cao địa hình. - Theo quy luật từ thấp lên cao nhiệt độ giảm 0,6oC/100m, lượng mưa và độ ẩm tăng. * Tên, giới hạn các đai cao ở nước ta: + Đai nhiệt đới gió mùa: giới hạn từ 0 đến 600/700m ở miền Bắc; từ 0 đến 0,75 900/1000m ở miền Nam. + Đai cận nhiệt gió mùa trên núi: giới hạn từ 600/700m đến 2600m ở miền Bắc; từ 900/1000m đến 2600m ở miền Nam. + Đai ôn đới gió mùa trên núi: giới hạn từ 2600m trở lên. * Trình bày đặc điểm tự nhiên ở đai nhiệt đới gió mùa ở chân núi. - Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa hạ nóng nhiệt độ trung bình năm trên 25oC, 1, 5 lương mưa và độ ẩm thay đổi tùy nơi. - Đất: 2 nhóm chính + đất đồng bằng chiếm gần 24% diện tích đất tự nhiên của cả nước, gồm đất phù sa sông, đất phèn, đất mặn 7
  8. + đất đồi núi thaaos chiếm hơn 60% diện tích đất tự nhiên của cả nước, chủ yếu là đất feralit. - Sinh vật gồm các hệ sinh thái nhiệt đới: + Hệ sinh thái rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh. Rừng có cấu trúc nhiều tầng tán, phần lớn là các loài nhiệt đới xanh quanh năm, giới động vật phong phú đa dạng. + Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa thay đổi từ thường xanh, nửa rụng lá, rừng thưa khô nhiệt đới và các hệt sinh thái rừng trên các loại thổ những đặc biệt. Câu 2 2,5 a. Nhận xét sự thay đổi chế độ nhiệt từ Bắc vào Nam. 1,5 - Nhiệt độ trung bình năm và nhiệt độ trung bình tháng I tăng dần từ Bắc vào Nam. 0,5 (d/c ) - Nhiệt độ trung bình tháng I có sự chênh lêch lớn giữa miền bắc và miền Nam. 0,25 (d/c ) - Nhiệt độ trung bình tháng VII trên cả nước đều cao, ít có sự chênh lệch và cao 0, 5 nhất ở miền trung. 0,5 - Biên độ nhiệt năm giảm dần từ Bắc vào Nam. (d/c ) b. Giải thích nguyên nhân tạo nên sự thay đổi trên. 1,0 - Do vĩ độ càng vào Nam càng gần xích đạo nên lượng bức xạ nhận được tăng dần. - Tác động của gió mùa đông bắc, nên nhiệt độ tháng I ở miền Bắc thấp hơn ở miền Nam. - Tháng VII nhiệt độ trên cả nước đều cao do cùng chịu tác động của gió mùa Tây Nam, ở miền Trung cao nhất vì thời kì này có gió phơn tây nam hoạt động. 8