Đề kiểm tra học kì I GDCD 12 - Năm học 2019-2020 (Có đáp án + Ma trận)

doc 13 trang An Diệp 26/01/2026 110
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì I GDCD 12 - Năm học 2019-2020 (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_i_gdcd_12_nam_hoc_2019_2020_co_dap_an_ma.doc

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì I GDCD 12 - Năm học 2019-2020 (Có đáp án + Ma trận)

  1. • MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1 (100%TN) GDCD 12- NĂM HỌC 2019- 2020 Mức độ Mức độ nhận thức Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng (TNKQ) (TNKQ) Thấp Cao Hiểu bản chất, Vận dụng hiểu biết vai trò của pháp pháp luật để nhận Chủ đề 1. luật. xét những hành vi Pháp luật và trong cuộc sống. đời sống Số câu:2 Số câu:3 Số câu: 5 Hiểu được nội Biết phê phán dung các hình những hành vi vi thức và các loại phạm pháp luật Chủ đề 2: vi phạm pháp Thực hiện luật pháp luật Số câu: 5 Số câu:3 Số câu: 8 Chủ đề 3: q - Nêu được khái Hiểu được nội - Biết thực hiện - Có ý thức, thái độ tích niệm, nội dung, ý dung các quyền quyền các quyền cực trong thực hiện các Quyền bình đẳng của nghĩa, các quyền bình đẳng của bình đẳng theo quyền bình đẳng của công bình đẳng của công dân đúng quy định của dân công dân công dân pháp luật Số câu:02 Số câu: 20 Số câu: 8 Số câu:06 Số câu: 4 Chủ đề 4: Hiểu được nội Biết phê phán Thực hiện đúng quyền tự Công dân với dung các quyền những hành vi vi do cơ bản của công dân. các quyền tự tự do cơ bản phạm tới các do cơ bản của công dân quyền tự do Số câu: 02 Số câu: Số câu:03 Số câu:02 7
  2. Tổng số câu 8 16 12 4 40 Số điểm 2 4 3 1 10 Tỉ lệ 20% 40% 30% 10% 100% • ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2019- 2020 MÔN : GDCD - LỚP 12 Câu 1: Pháp luật mang bản chất giai cấp, vì pháp luật do A. nhân dân ban hành. B. Nhà nước ban hành. C. chính quyền các cấp ban hành. D. các đoàn thể quần chúng ban hành. Câu 2: Các cá nhân, tổ chức làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là hình thức thực hiện pháp luật nào? A. Tuân thủ pháp luật. B. Sử dụng pháp luật. C. Thi hành pháp luật. D. Áp dụng pháp luật. Câu 3: Năng lực của chủ thể bao gồm A. Năng lực pháp luật và năng lực hành vi. B. Năng lực pháp luật và năng lực công dân C. Năng lực hành vi và năng lực nhận thức. D. Năng lực pháp luật và năng lực nhận thức Câu 4: Vợ, chồng bình đẳng với nhau có nghĩa là vợ, chồng A. làm việc ngang nhau. B. hưởng thụ như nhau. C. trách nhiệm ngang nhau. D. có nghĩa vụ và quyền ngang nhau. Câu 5: Người không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, vi phạm qui định về trật tự, an toàn giao thông thì bị vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Điều này thể hiện đặc trưng gì của pháp luật? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính quyền lực, bắt buộc chung. C. Tính xác định nội dung. D. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. Câu 6: Để giao kết hợp đồng lao động, chị C cần căn cứ vào nguyên tắc nào dưới đây? A. Tự giác, trách nhiệm, tận tâm . B. Tự do, tự nguyện, bình đẳng. C. Dân chủ, công bằng, tiến bộ. D. Tích cực, chủ động, tự quyết. Câu 7: Gia đình bạn Nam có hoàn cảnh khó khăn nên trong quá trình học bạn được miễn học phí. Việc làm đó thể hiện A. bất bình đẳng trong kì thi Tuyển sinh đại học, cao đẳng.
  3. B. mọi công dân đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. C. quyền tự do của công dân trong các lĩnh vực. D. quyền bình đẳng giữa các dân tộc. Câu 8: Chồng không tạo điều kiện cho vợ đi học nâng cao trình độ chuyên môn là vi phạm quyền bình đẳng hôn nhân và gia đình trong A. phạm vi gia tộc. B. quy ước cộng đồng. C. lĩnh vực truyền thông. D. quan hệ nhân thân. Câu 9: Đặc trưng cơ bản của pháp luật là tính A. quy phạm phổ biến. B. truyền thống. C. nhân dân và dân tộc sâu sắc. D. xác định hình thức và nội dung. Câu 10: Trong trường hợp nào dưới đây thì bất kì ai cũng có quyền được bắt người? A. Đang lấy trộm tài sản của người khác. B. Bị nghi ngờ lấy tài sản của người khác. C. Đang chuẩn bị lấy tiền người khác. D. Có dấu hiệu lấy trộm tài sản người khác. Câu 11: Huyện X tại tỉnh Y là vùng có đồng bào dân tộc thiểu số khó khăn sinh sống, đã được Nhà nước có chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế, xã hội. Chính sách này thể hiện quyền bình đẳng nào sau đây? A. Bình đẳng giữa các dân tộc. B. Bình đẳng giữa các tôn giáo. C. Bình đẳng giữa các công dân. D. Bình đẳng giữa các vùng miền. Câu 12: Bạn Minh hỏi bạn An, tại sao tất cả các quy định trong Luật Hôn nhân và gia đình đều phù hợp với quy định “mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật” trong Hiến Pháp? Em sẽ sử dụng đặc trưng nào của pháp luật dưới đây để giải thích cho bạn Minh? A. Tính quyền lực. B. Tính quy phạm phổ biến. C. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. D. Tính bắt buộc chung. Câu 13: Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi A. bất hợp pháp. B. hợp lí. C. hợp pháp. D. đúng đắn. Câu 14: Một vụ cháy lớn xảy ra tại quán Karaoke X gây thiệt hại vô cùng lớn về người . Một trong những nguyên nhân dẫn đến vụ cháy nghiêm trọng trên là do chủ Karaoke không áp dụng biện pháp phòng cháy chữa cháy. Chủ quán Karaoke đó đã vi phạm A. kỉ luât. B. hình sự. C. hành chính. D. dân sự. Câu 15: Anh A là chồng chị C, luôn say rượu và đánh đâp vợ. Anh A tự ý bán chiếc xe máy mà không hỏi ý kiến của vợ. Theo em, chị C nên lựa chọn cách cư xử nào cho phù hợp? A. Bỏ về nhà mẹ đẻ. B. Buộc chồng bồi thường lại chiếc xe máy. C. Im lặng như không có việc gì xảy ra. D. Thẳng thắn góp ý với chồng về vấn đề nhân thân và tài sản. Câu 16: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực của A. Chính phủ. B. Quốc hội. C. Nhà nước. D. nhân dân.
  4. Câu 17: Ở nước ta bao giờ cũng có người dân tộc thiểu số đại diện cho quyền lợi của các dân tộc ít người tham gia làm đại biểu Quốc hội. Điều này thể hiện bình đẳng giữa A. người dân miền núi và miền xuôi. B. các vùng miền của đất nước. C. các dân tộc trong lĩnh vực chính trị. D. các thành phần dân cư trên lãnh thổ. Câu 18: K (15 tuổi) bị công an bắt khi đang vận chuyển trái phép pháo nổ. K có phải chịu trách nhiệm pháp lí không? Vì sao? A. Không, vì K đang tuổi vị thành niên. B. Không, vì K vận chuyển hộ người khác. C. Có, vì K đủ tuổi chịu trách nhiệm pháp lí. D. Có, vì K phạm tội mức nghiêm trọng. Câu 19: N lái xe máy đi vào đường ngược chiều, đâm vào xe của M đang đi đúng hướng, làm xe của M bị hỏng phải đi sửa chữa. N đã bị cảnh sát giao thông xử phạt và còn phải bồi thường cho xe của M. Vậy, N phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây? A. Hành chính. B. Hình sự và dân sự. C. Hành chính và kỉ luật. D. Hành chính và dân sự. Câu 20: Trong 12 giờ kể từ khi nhận được đề nghị xét phê chuẩn bắt người khẩn cấp, Viện Kiểm sát phải ra quyết định A. phê chuẩn ngay. B. phê chuẩn hoặc không phê chuẩn. C. và cử người bắt người khẩn cấp. D. bắt người. Câu 21: Hiến pháp quy định nguyên tắc “Công dân có quyền và nghĩa vụ học tập” (Điều 39). Từ đó, Luật Giáo dục khẳng định quy tắc chung “ Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân. Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, nam nữ, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế, đều bình đẳng về cơ hội học tập” (Điều 10). Nội dung trên đề cập đến đặc trưng nào của pháp luật? A. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. B. Tính quy phạm phổ biến. C. Tính quyền lực, bắt buộc chung. D. Tính xã hội. Câu 22: Người uống rượu say gây ra hành vi vi phạm pháp luật được xem là A. không có năng lực trách nhiệm pháp lí. B. bị hạn chế năng lực trách nhiệm pháp lí. C. bị mất năng lực trách nhiệm pháp lí. D. không có lỗi do không làm chủ được. Câu 23: Chị H và anh T yêu nhau đã được 2 năm và hai anh chị cũng đã tính đến chuyện kết hôn. Thế nhưng bố của chị H là ông V đã kiên quyết phản đối vì muốn chị kết hôn với anh M vì nhà anh rất giàu lại ở cùng xóm. Ông V tuyên bố sẽ cản trở đến cùng vì cho rằng bố mẹ có quyền quyết định việc kết hôn của các con. Anh M vì đã yêu chị H từ lâu và cũng muốn cưới được chị H nên đã nhờ anh X đến gặp anh T để đe dọa sẽ gây tổn hại cho gia đình anh T nếu anh T quyết định lấy chị H. Trong tình huống trên những ai vi phạm pháp luật trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình? A. chị H, anh T, ông V, anh B, anh X. B. Chị H và anh T. C. Ông V, anh M, anh X. D. ÔngV và anh T. Câu 24: Khi đọc hợp đồng lao động, thấy không có điều khoản về tiền lương nên chị M đã đề nghị bổ sung rồi mới kí. Giám đốc cho rằng chị M không có quyền đề nghị như vậy. Chị M cần căn cứ vào quyền bình đẳng nào dưới đây để khẳng định mình có quyền đề nghị? A. Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động. B. Bình đẳng trong hưởng lương.
  5. C. Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động. D. Bình đẳng trong tuyển dụng. Câu 25: Người tham gia giao thông không đánh võng, không phóng nhanh, vượt ẩu là người đang A. sử dụng pháp luật. B. thi hành pháp luật. C. tuân thủ pháp luật. D. áp dụng pháp luật. Câu 26: Anh K và chị Q cùng thi tuyển vào một vị trí làm việc tại công ty XL. Mặc dù cả hai người có trình độ đào tạo như nhau và điểm thi tuyển bằng nhau. Giám đốc công ty XL và trưởng phòng nhân sự chọn Anh K. Những ai dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ? A. Anh K, Giám đốc công ty XL, trưởng phòng nhân sự. B. Anh K, Giám đốc công ty XL. C. Giám đốc công ty XL, trưởng phòng nhân sự. B. Giám đốc công ty XL. Câu 27: Trần Văn Biên (15 tuổi) bị bắt quả tang khi đang sản xuất rượu giả. Số lượng rượu giả do Biên sản xuất nếu đem ra thị trường bán bằng với giá của rượu thật có giá trị khoảng 1 triệu đồng. Đây là lần đầu tiên Biên vi phạm và bị bắt quả tang. Trong trường hợp này Trần Văn Biên phải chịu trách nhiệm A. hình sự. B. hành chính. C. dân sự. D. kỉ luật. Câu 28: Hành vi nào dưới đây không vi phạm pháp luật dân sự? A. Tự ý sửa chữa nhà thuê của người khác. B. Đi học muộn không có lí do. C. Người mua hàng không trả tiền đúng hạn cho người bán. D. Làm mất tài sản của người khác. Câu 29: Chủ tịch UBND tỉnh A là ông X ra quyết định về việc luân chuyển một số cán bộ từ các cơ sở về tăng cường cho UBND các huyện miền núi. Anh Y là một trong số những cán bộ được luân chuyển trong đợt này cho rằng quyết định luân chuyển đó chưa xem xét đến điều kiện hoàn cảnh gia đình của mình nên đã không thực hiện theo quyết định đó và làm đơn khiếu nại gửi đến chủ tịch UBND tỉnh. Trong tình huống trên ông X đã A. thi hành pháp luật, anh Y không thi hành pháp luật. B. áp dụng pháp luật, anh Y đã sử dụng pháp luật. C. sử dụng pháp luật, anh Y đã thi hành pháp luật. D. áp dụng pháp luật, anh Y đã không tuân thủ pháp luật. Câu 30: Đặc trưng nào dưới đây thể hiện quyền lao động của công dân? A. Công dân chỉ được làm việc ở một thành phần kinh tế. B. Công dân phải lao động dưới sự giám sát của chính quyền. C. Công dân có thể làm việc không cần theo quy định của pháp luật. D. Công dân được tự do sử dụng sức lao động của mình. Câu 31: V (19 tuổi) điều khiển xe máy chở theo X (16 tuổi), và Y (13 tuổi) ngồi sau, đang trên đường đi chơi. Chợt nhìn thấy một chị phụ nữ đang đi xe phía trước có đội mũ hiệu DKNY (trị giá khoảng 300.000 đồng). Vốn là dân sành điệu nên Y biết ngay đó là mũ hàng hiệu. Phong trào đội mũ “xịn” đang trở thành mốt ở trường và Y mong muốn có được cái mũ đó biết bao. Nó nói với anh V và X: Tụi mình mượn tạm cái mũ “xịn” của chị gái kia đi. V và X đồng ý. V liền điều khiển cho xe áp sát vào xe của người phụ nữ để Y ngồi đằng sau giật chiếc mũ và tăng ga bỏ chạy. Nghe tiếng hô của nạn nhân, Hai cảnh
  6. sát giao thông đã đuổi theo và bắt được cả X, Y, và V. Trong trường hợp trên, ai phải chịu trách nhiệm pháp lí? A. X, Y và V. B. V và X. C. V. D. Y. Câu 32: Anh S lái xe máy không chú ý quan sát nên đã đâm vào phía sau ô tô của anh N đang đi trên đường làm cho anh S bị hỏng xe máy và bị thương nhẹ ở chân. Anh S đòi anh N phải bồi thường bằng tiền nhưng anh N không chịu nên anh S đã gọi điện cho người quen của mình là H đến để nhờ chửi, đánh và giữ xe của anh N. Trong trường hợp trên, những ai phải chịu trách nhiệm pháp lí? A. Anh S, H và anh N. B. Anh S và H. C. anh S và anh N. D. Chỉ có anh S. Câu 33: Nội dung nào dưới đây không thể hiện bản chất xã hội của pháp luật ? A. Pháp luật do các thành viên của xã hội thực hiện. B. Pháp luật phản ánh ý chí của giai cấp cầm quyền. C. Pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội. D. Pháp luật được ban hành vì sự phát triển của xã hội. Câu 34: Bắt người trong trường hợp nào dưới đây thì không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân? A. Hai học sinh gây mất trật tự trong lớp học. B. Một người đang lấy trộm xe máy. C. Một người tung tin, bịa đặt nói xấu người khác. D. Hai nhà hàng xóm to tiếng với nhau. Câu 35: Bác hồ nói: “ Hễ là công dân thì đều có quyền đi bầu cử, không chia gái, trai, giàu nghèo, tôn giáo, nòi giống, giai cấp, đảng phái”. Câu nói của Bác Hồ nghiã là công dân bình đẳng về: A. Trách nhiệm với đất nước. B. Quyền và nghĩa vụ công dân. C. Nghĩa vụ của công dân. D. T rách nhiệm pháp lí. Câu 36: Vì kinh doanh có thu nhập cao, anh M đã yêu cầu chị A ( là vợ anh) phải thôi công tác ở cơ quan để ở nhà chăm sóc chồng con. Hành vi này của anh M là biểu hiện không bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây ? A. Quan hệ nhân thân. B. Quan hệ phụ thuộc. C. Quan hệ đạo đức. D. Quan hệ gia đình. Câu 37: Theo quy định của Bộ Luật lao động, người lao động ít nhất phải đủ A. 18 tuổi B. 16 tuổi C. 14 tuổi D. 15 tuổi Câu 38: L lưu giữ hình ảnh kỉ niệm về tình yêu với bạn trai. X là bạn của L đã tự tiện mở máy tính của L, copy file ảnh này và đưa cho Y, Y đã đăng những ảnh này lên Facebook với lời bình luận không tốt. theo em, trong trường hợp này L phải làm theo cách nào dưới đây để bảo vệ quyền của mình? A. Tố cáo X và Y với cơ quan công an. B. Im lặng, không nói gì. C. Nói xấu X và Y, kể hết sự việc trên Facebook. D. Nói chuyện với cả hai người và yêu cầu gỡ những những hình ảnh này. Câu 39: Người phải chịu trách nhiệm hành chính do vi phạm hành chính với lỗi cố ý mà mình gây ra theo quy định của pháp luật có độ tuổi A. từ đủ 13 tuổi trở lên. B. từ đủ 14 tuổi trở lên.
  7. C. từ đủ 12 tuổi trở lên. D. không giới hạn. Câu 40: Hành vi nào dưới đây là hành vi vi phạm pháp luật? A. Anh N trong lúc say rượu đã đánh bạn mình bị thương nặng. B. Bà L bị tâm thần nên đã lấy đồ của cửa hàng mà không trả tiền. C. Anh K trong lúc lên cơn động kinh đã đập vỡ cửa kính nhà hàng. D. Hai học sinh lớp 3 mâu thuẫn đánh nhau đều bị thương. ************************************************************************ ** • ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2019- 2020 MÔN : GDCD - LỚP 12 CÂU 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đ.AN A C A D B B B D A A CÂU 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đ.AN A C C B D C C A D B CÂU 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 Đ.AN A B C C C C B B B D CÂU 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 Đ.AN B B B B B A D D B A
  8. A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1 (50%TN,50%TL) GDCD 11- NĂM HỌC 2019- 2020 Chủ đề/ cấp Nhận biết Thông hiểu Vận dụng độ TN TL TN TL Thấp Cao TN TL TN TL Chủ đề 4: -Nhận biết -Hiểu -Vận dụng - Vận Công khái niệm được tính liên hệ dụng kiến nghiệp hóa, CNH,HĐH tất yếu tiến trách thức giải hiện đại hóa hành nhiệm bản quyết đất nước CNH,HĐH thân vào tình -Nộidung, sự nghiệp huống tác dụng to CNH,HĐH trong đời lớn và toàn đất nước. sống.. diện CNH,HĐH Số câu: 3 Số câu: 4 Số câu: Số câu:2 Số câu: Số câu:1 1/2 1/2 Chủ đề 5: Thực hiện -Nhận biết -Hiểu -Vận dụng -Liên hệ nền kinh tế khái niệm được sự kiến thức bản thân nhiều thành TPKT. cần thiết để phân và xác phần và -Các loại khách biệt các định tăng hình sở quan của TPKT TPKT cường... hữu- căn nền kinh tế mình cứ để xác nhiều tham gia định TPKT thành phần ở nước ta. -Đặc điểm cơ bản các TPKT ở nước ta Số câu: Số câu: Số câu:3 Số câu:4 1/2 Số câu:2 1/2 Số câu:1 Tổng Số câuTN 6 8 4 2
  9. Điểm 1,5 2 1 0,5 Tỉ lệ 15% 20% 10% 0,5% 20 câu 5 điểm 50% Tổng Số câuTL 2 câu Điểm 5 điểm Tỉ lệ 50% B. ĐỀ BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ 1 (50%TN,50%TL) GDCD 11- NĂM HỌC 2019- 2020 I. Phần trắc nghiệm khách quan ( 5 điểm) Câu 1. Cuộc Cách mạng khoa học kỉ thuật lần thứ nhất diễn ra vào thời gian nào? A. Thế kỷ VII. B. Thế kỷ XVIII C. Thế kỷ XIX D. Thế kỷ XX Câu 2. Cuộc Cách mạng khoa học kỉ thuật lần thứ hai diễn ra vào thời gian nào? A. Thế kỷ VII B. Thế kỷ XVIII C. Thế kỷ XIX. D. Thế kỷ XX Câu 3. Cuộc cách mạng kỹ thuật lần thứ nhất gắn với quá trình chuyển từ A. lao động thủ công lên lao động dựa trên công cụ cơ khí. B. lao động thủ công lên lao động dựa trên công cụ tự động hóa. C. lao động cơ khí lên lao động dựa trên công cụ tự động hóa. D. lao động thủ công lên lao động dựa trên công cụ tiên tiến. Câu 4. Quá trình ứng dụng và trang bị những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến hiện đại vào quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, quản lí kinh tế xã hội là quá trình nào sau đây? A. Hiện đại hoá.B. Công nghiệp hoá. C. Tự động hoá. D Công nghiệp hoá - hiện đại hoá. Câu 5: Quan điểm nào dưới đây không đúng khi lí giải về tính tất yếu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta? A. Do yêu cầu phải rút ngắn khoảng cách tụt hậu so với các nước khác B.Do yêu cầu phải xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội C. Do yêu cầu phải phát triển nhanh để tiến lên chủ nghĩa xã hội D. Do yêu cầu phải tạo ra năng suất lao động xã hội cao Câu 6: Công nghệ vi sinh, kĩ thuật gen và nuôi cấu tế bào được ứng dụng ngày càng nhiều trong các lĩnh vực là biểu hiện của quá trình nào ở nước ta hiện nay? A. Công nghiệp hóa B. Hiện đại hóa C. Tự động hóa D. Trí thức hóa Câu 7: Mục đích của công nghiệp hóa là A. Tạo ra năng suất lao động cao hơn B. Tạo ra một thị trường sôi động C. Tạo ra nhiều cơ hội hơn cho người lao động D. Xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại
  10. Câu 8: Ở nước ta công nghiệp hóa phải gắn liền với hiện đại hóa vì A. công nghiệp hóa luôn gắn liền với hiện đại hóa B. các nước trên thế giới đều thực hiện đồng thời hai quá trình này C. nước ta thực hiện công nghiệp hóa muộn so với các nước khác D. đó là nhu cầu của xã hội Câu 9: Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, cần A. phát triển kinh tế thị trường B. phát triển kinh tế tri thức C. phát triển thể chất cho người lao động D. tăng số lượng người lao động Câu 10: Một trong những tác động to lớn, toàn diện của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước ta là A. Xây dựng được nền kinh tế nhiều thành phần B. Con người có điều kiện phát triển toàn diện C. Các dân tộc trong nước đoàn kết, bình đẳng D. Tạo tiền đề thức đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế- xã hội Câu 11: Để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa cần chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động nào dưới đây? A. Hoạt động kinh tế và quản lí kinh tế - xã hội B. Hoạt động nghiên cứu khoa học C. Hoạt động chính trị - xã hội D. Hoạt động văn hóa – xã hội Câu 12: Kinh tế tư nhân có cơ cấu bao gồm A. Kinh tế cá thể, tiểu chủ và kinh tế tập thể B. Kinh tế cá thể, tiểu chủ và kinh tế tư bản tư nhân C. Kinh tế tập thể và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài D. Kinh tế tư bản tư nhân và tư bản nhà nước Câu 13: Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần mang lại hiệu quả nào dưới đây? A. Tạo ra một thị trường sôi động B. Làm cho các giá trị kinh tế được phát triển C. Làm cho các mối quan hệ kinh tế- xã hội trở nên tốt đẹp hơn D. Tạo nhiều vốn, nhiều việc làm, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Câu 14: Yếu tố nào dưới đây là căn cứ trực tiếp để xác định thành phần kinh tế? A. Quan hệ sản xuất B. Sở hữu tư liệu sản xuất C. Lực lượng sản xuất D. Các quan hệ trong xã hội Câu 15: Chính sách phát triển nền kinh tế mà Đảng bà Nhà nước ta đang thực hiện là gì? A. Kinh tế thị trường tự do cạnh tranh B. Kinh tế nhiều thành phần định hướng XHCN. C. Kinh tế thương mại tăng cường hội nhập D. Kinh tế tư nhân theo hướng xã hội hóa Câu 16: Thành phần KT nào dưới đây nắm giữ những nghành, lĩnh vực then chốt của nền kinh tế? A. Kinh tế tập thể B. Kinh tế tư bản nhà nước C. Kinh tế nhà nước D. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Câu 17: Thành phần kinh tế nào dưới đây không có trong nền kinh tế nước ta hiện nay? A. Kinh tế tập thể B. Kinh tế tư nhân C. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài D. Kinh tế hỗn hợp Câu 18. Thành phần kinh tế nào sau đây ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân?
  11. A. Kinh tế tập thể. B. Kinh tế tư nhân.C. Kinh tế Nhà nước. D. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Câu 19. Thành phần kinh tế nào sau đây có vai trò đóng góp to lớn về vốn, công nghệ, khả năng tổ chức, quản lí? A. Kinh tế tập thể.B. Kinh tế tư nhân. C. Kinh tế Nhà nước. D. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Câu 20. Công ty Hon đa Việt Nam thuộc thành phần kinh tế nào sau đây? A. kinh tế nhà nước. B. kinh tế tư nhân. C. kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. D. kinh tế tập thể II. Phần tự luận( 5 điểm) Câu 1( 3 điểm) “ Là một trong những động lực quan trọng của nền kinh tế. Hiện nay thành phần kinh tế này có khoảng 500.000 doanh nghiệp với 51% lực lượng lao động cả nước, đóng góp trên 41% tổng sản phẩm quốc nội.(GDP)” Câu hỏi: • Thông tin trên nói lên thành phần kinh tế nào? Trình bày hiểu biết của em về thành phần kinh tế đó? • Trong tương lai em dự định sẽ làm trong thành phần kinh tế nào? Giải thích vì sao có sự lựa chọn thành phần kinh tế đó? Câu 2( 2 điểm) Tính tất yếu khách quan CNH- HĐH ở nước ta? Vì sao ở Việt nam CNH phải gắn liền với HĐH? *********************************************************
  12. C.ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2019- 2020 MÔN : GDCD - LỚP 11 • Phần trắc nghiệm khách quan ( 5 điểm) CÂU 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đ.AN B C A A C B A C B D CÂU 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đ.AN A B D B B C D A D C
  13. II. Phần tự luận( 5 điểm) Câu 1( 2 điểm) . 1. - Xác định được đó là TPKT tư nhân(0,5đ) -Đặc điểm TPKT tư nhân:.(1đ) *Loại hình sở hữu........ * Đặc điểm......... * Vai trò......... 2. Nếu dự định bản thân và giải thích.....(0,5đ) Câu 2( 3 điểm) • Khái niệm CNH,HĐH......(0,5đ) • Tính tất yếu khách quan:..(1,5đ) • Giải thích vì sao..............(1đ) ********************************************************************* ****