Đề kiểm tra học kì II Địa lí 12 - Mã đề 0601 - Năm học 2024-2025 -Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)

docx 4 trang An Diệp 25/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì II Địa lí 12 - Mã đề 0601 - Năm học 2024-2025 -Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_hoc_ki_ii_dia_li_12_ma_de_0601_nam_hoc_2024_2025.docx
  • xlsxDapan.xlsx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì II Địa lí 12 - Mã đề 0601 - Năm học 2024-2025 -Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)

  1. SỞ GD & ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2024 - 2025 TRƯỜNG THPT YÊN THẾ MÔN: ĐỊA LÍ 12 Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề Họ tên thí sinh: Số báo danh: .. Mã đề thi 0601 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Ý nghĩa chủ yếu của các cảng nước sâu ở Duyên hải Nam Trung Bộ là A. tạo việc làm, thay đổi bộ mặt vùng ven biển. B. tăng vận chuyển, tiền để tạo khu công nghiệp. C. góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu ngành. D. thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế. Câu 2: Cho biểu đồ: Cơ cấu GDP của nước ta phân theo khu vực kinh tế, giai đoạn 2010 - 2023 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, Nxb Thống kê, 2024) Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên? A. Trong giai đoạn 2010 - 2023, tỉ trọng khu vực dịch vụ tăng nhiều nhất. B. Tỉ trọng khu vực công nghiệp, xây dựng giảm 4,1% giai đoạn 2010 - 2023. C. Khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản có tỉ trọng giảm. D. Khu vực thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm có tỉ trọng tăng. Câu 3: Thuận lợi để phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ là A. độ mặn nước biển cao, có các đảo. B. giàu hải sản và có ngư trường lớn. C. có quần đảo và nhiều bãi biển đẹp. D. bờ biển dài, có các vịnh nước sâu. Câu 4: Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng lớn trong sản xuất năng lượng tái tạo A. từ nước biển. B. từ địa nhiệt. C. từ mặt trời và sức gió. D. từ băng cháy. Câu 5: Loại khoáng sản có trữ lượng lớn nhất ở Tây Nguyên là A. Crom. B. Såt. C. Mangan. D. Boxit. Câu 6: Khí hậu của vùng Đồng bằng sông Cửu Long mang tính chất A. cận xích đạo. B. cận nhiệt đới ẩm gió mùa. C. xích đạo gió mùa. D. nhiệt đới ẩm gió mùa. Câu 7: Khoáng sản chủ yếu ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là A. sét xi măng và dầu mỏ. B. than bùn và khí tự nhiên. Mã đề thi 0601 - Trang 1/ 4
  2. C. than nâu và đá vôi. D. than bùn và đá vôi. Câu 8: Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh chủ yếu về A. du lịch biển, đánh bắt thủy hải sản. B. nuôi trồng thủy sản, khai thác rừng. C. phát triển thủy điện, khai thác thác. D. trồng cây lương thực, nuôi gia cầm. Câu 9: Cây chè có mặt ở vùng Tây Nguyên nước ta chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây? A. Khí hậu có sự phân hóa theo độ cao của địa hình. B. Khí hậu mang tính chất kích đạo gió mùa rõ rệt. C. Diện tích đất badan rộng lớn và giàu dinh dưỡng. D. Nguồn nước phong phú, tầng đất dây, mưa nhiều. Câu 10: Giải pháp chủ yếu trong nông nghiệp để ứng phó với biến đổi khí hậu ở đồng bằng sông Cửu Long là A. chuyển đổi cơ cấu sản xuất, bố trí mùa vụ hợp lý. B. phát triển công tác thủy lợi, chú trọng cải tạo đất. C. tích cực thâm canh, chủ động sống chung với lũ. D. phát triển trang trại, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa. Câu 11: Biện pháp hiệu quả nhất để hạn chế nạn phá rừng ở Tây Nguyên là A. tăng cường đi kiểm tra rừng và xử phạt lỗi vi phạm. B. chỉ khai thác diện tích rừng sản xuất và rừng trồng. C. giao đất, giao rừng để người dân cùng quản lí rừng. D. tích cực trồng rừng để bù lại diện tích đã bị mất đi. Câu 12: Tinh có diện tích trồng cà phê nhiều nhất nước ta là A. Gia Lai. B. Lâm Đồng. C. Đăk Lắk. D. Kon Tum. Câu 13: Các cây công nghiệp chủ lực của vùng Đông Nam Bộ là: A. cà phê, cao su, chè. B. cao su, chè, điều. C. cao su, điều, hồ tiêu D. chè, lạc, mía. Câu 14: Mùa khô kéo dài ở Đồng bằng sông Cửu Long gây ra hậu quả chủ yếu nào sau đây? A. Giảm các nguyên tố vi lượng trong đất. B. Nước mặn xâm nhập sâu vào đất liền. C. Thường xuyên xảy ra việc cháy rừng. D. Hoang mạc hoá ở bán đảo Cà Mau. Câu 15: Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa lần lượt thuộc các tỉnh, thành phố nào của nước ta? A. Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Khánh Hòa. B. Tỉnh Quảng Ngãi và thành phố Đà Nẵng. C. Tinh Khánh Hòa và thành phố Đà Nẵng. D. Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Ngãi. Câu 16: Các đồng muối nổi tiếng của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là A. Cà Ná, Văn Lý. B. Cà Ná, Sa Huỳnh. C. Sa Huỳnh, Thuận An. D. Thuận An, Văn Lý. Câu 17: Cây trồng chính của vùng Tây Nguyên là A. cây dược liệu. B. cây công nghiệp lâu năm. C. cây lương thực, thực phẩm. D. cây công nghiệp hàng năm. Câu 18: Thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long đối với sản xuất nông nghiệp nhiệt đới là A. Khí hậu tính cận Xích đạo với nhiệt cao, nguồn nước dồi dào. B. Tài nguyên sinh vật phong phú, có các khu dự trữ sinh quyển. C. Sông ngòi, kênh rạch dày, nhiều nước; nhiều vùng trũng rộng. D. Đồng bằng châu thổ lớn, có đất phù sa sông với diện tích rộng. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Mã đề thi 0601 - Trang 2/ 4
  3. Câu 1: Cho thông tin sau: Diện tích và sản lượng hải sản nuôi trồng ở Duyên hải Nam Trung Bộ chiếm tỉ trọng không nhiều, nhưng tập trung vào những loại hải sản có giá trị kinh tế cao như: tôm hùm, đồi mồi, trai lấy ngọc, rong biển,...., Các địa phương nuôi trồng hải sản nhiều nhất là Khánh Hoà, Phú Yên. a) Thuận lợi chủ yếu của việc nuôi trồng thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá. b) Duyên hải Nam Trung Bộ chủ yếu nuôi trồng thủy sản nước ngọt. c) Biện pháp chủ yếu để nâng cao giá trị thủy sản nuôi trồng nước mặn hiện nay ở Duyên hải Nam Trung Bộ là tăng cường chế biến, xuất khẩu. d) Ý nghĩa chủ yếu của chế biến đối với nuôi trồng thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là đa dạng sản phẩm, mở rộng sản xuất. Câu 2: Cho thông tin sau: Đất có khả năng nông nghiệp tập trung chủ yếu ở các cao nguyên Di Linh và Bảo Lộc, nơi có lượng mưa nhiều nhất trong toàn Tây Nguyên và có đất đỏ badan, tuy mỏng nhưng phì nhiêu. Các đồng cỏ cũng có diện tích lớn. Ngày nay các cao nguyên này đã trở thành những khu vực chuyên canh chè, cà phê. a) Cà phê là sản phẩm nông nghiệp chủ lực của Tây Nguyên. b) Tây Nguyên có diện tích trồng cao su đứng thứ hai cả nước. c) Sự đa dạng về nguồn gốc trong cơ cấu cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên chủ yếu là nhờ khí hậu cận xích đạo gió mùa nóng ẩm và ổn định. d) Cây chè được trồng nhiều ở Tây Nguyên chủ yếu do nơi đây có một mùa mưa và mùa khô rõ rệt. Câu 3: Cho thông tin sau: Tuy diện tích và trữ lượng rừng của vùng Đông Nam Bộ không lớn, song có giá trị cung cấp gỗ dân dụng, nguyên liệu giấy. Hệ thống rừng của vùng có giá trị bảo tồn tài nguyên sinh vật như: Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cẩn Giờ và các vườn quốc gia Nam Cát Tiên, Bù Gia Mập, Lò Gò - Xa Mát, Côn Đảo. a) Rừng ở Đông Nam Bộ phần lớn là rừng đặc dụng và rừng phòng hộ. b) Rừng sản xuất có vai trò cung cấp gỗ chủ yếu cho cả nước. c) Rừng ngập mặn được trồng ven biển có vai trò chủ yếu là hạn chế tác động của gió Lào. d) Giải pháp quan trọng để giữ mực nước ngầm và nước ở các hồ chứa của Đông Nam Bộ là bảo vệ và phát triển vốn rừng. Câu 4: Cho biểu đồ: Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Cam-pu-chia, giai đoạn 2017 - 2022 (Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2023, a) Năm 2022, Cam-pu-chia có cán cân thương mại xuất siêu với trị giá cao nhất. b) Từ năm 2017 đến năm 2022, Cam-pu-chia có cán cân thương mại nhập siêu. c) Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của Cam-pu-chia tăng liên tục trong giai đoạn 2017 - 2022. d) Năm 2022 so với năm 2017, trị giá xuất khẩu của Cam-pu-chia tăng chậm hơn trị giá nhập khẩu. PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mã đề thi 0601 - Trang 3/ 4
  4. Câu 1: Thành phố Hồ Chí Minh có tổng lượng mưa trong năm là 1931 mm và lượng bốc hơi là 1688 mm. Cho biết cân bằng ẩm trong năm của Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 2: Cho bảng số liệu: Tỉ trọng ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP của nước ta giai đoạn 2018 - 2023 (Đơn vị: %) Năm 2018 2019 2020 2021 2022 2023 Tỉ trọng dịch vụ 42,2 42,5 41,8 41,3 41,3 42,5 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, Nxb Thống kê, 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng trung bình của ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP của nước ta qua các năm trên là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 3: Vận tải hành khách năm 2022 của nước ta đạt 4025 triệu lượt khách vận chuyển, trong đó vận tải hành khách đường bộ đạt 3694,4 triệu lượt khách vận chuyển. Tính tỉ trọng vận chuyển hành khách của đường bộ so với toàn ngành vận tải của cả nước năm 2022. (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %). Câu 4: Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình các tháng tại Nha Trang và Đà Lạt (Đơn vị: oC) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đà Lạt 16,8 17,2 17,9 20,0 19,8 19,8 19,3 19,9 19,4 19,1 18,4 17,5 Nha 24,4 25,2 25,6 28,6 29,3 29,5 29,2 29,8 29,0 28,0 27,0 26,3 Trang (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê 2023) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ trung bình năm của Nha Trang cao hơn Đà Lạt bao nhiêu oC? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 5: Cho bảng số liệu: Số dân của nước ta phân theo giới tính, giai đoạn 2010 - 2022 (Đơn vị: triệu người) Năm 2010 2015 2020 2022 Nam 43,1 45,8 48,6 49,6 Nữ 44,0 46,4 49,0 49,9 (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2022, Nxb Thống kê 2023) Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tỉ lệ số dân Nữ trong tổng số dân của nước ta năm 2022 so với năm 2010 giảm đi bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân). Câu 6: Năm 2022, tổng diện tích trồng cây cà phê của nước ta là 709,0 nghìn ha, trong đó diện tích trồng cây cà phê của Tây Nguyên là 638,1 nghìn ha. Tính tỉ trọng diện tích trồng cây cà phê của Tây Nguyên so với cả nước năm 2022? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). -------------- HẾT --------------- - Thí sinh không được sử dụng tài liệu; - Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Mã đề thi 0601 - Trang 4/ 4