Đề kiểm tra Ngữ văn 12 - Bài viết số 7 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Ngữ văn 12 - Bài viết số 7 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_ngu_van_12_bai_viet_so_7_nam_hoc_2015_2016_truon.doc
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra Ngữ văn 12 - Bài viết số 7 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)
- SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA - BÀI VIẾT SỐ 7 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN Môn: VĂN LỚP 12 ĐỀ CHÍNH THỨC Năm học 2015 - 2016 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề) (Đề thi gồm có 02 trang) -------------------------------------- Phần I: Đọc hiểu (3.0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 4: ĐÒ LÈN (Nguyễn Duy) Thuở nhỏ tôi ra cống Na câu cá níu váy bà đi chợ Bình Lâm bắt chim sẻ ở vành tai tượng Phật và đôi khi ăn trộm nhãn chùa Trần Thuở nhỏ tôi lên chơi đền Cây Thị chân đất đi đêm xem lễ đền Sòng mùi huệ trắng quyện khói trầm thơm lắm điệu hát văn lảo đảo bóng cô đồng Tôi đâu biết bà tôi cơ cực thế bà mò cua xúc tép ở đồng Quan bà đi gánh chè xanh Ba Trại Quán cháo, Đồng Giao, thập thững những đêm hàn Tôi trong suốt giữa hai bờ hư - thực giữa bà tôi và tiên, Phật, thánh, thần cái năm đói, củ dong riềng luộc sượng cứ nghe thơm mùi huệ trắng, hương trầm Bom Mỹ giội, nhà bà tôi bay mất đền Sòng bay, bay tuốt cả chùa chiền Thánh với Phật rủ nhau đi đâu hết bà tôi đi bán trứng ở ga Lèn Tôi đi lính, lâu không về quê ngoại dòng sông xưa vẫn bên lở, bên bồi khi tôi biết thương bà thì đã muộn bà chỉ còn là một nấm cỏ thôi. (Sách Ngữ Văn 12 (nâng cao) - Tập 1) Câu 1 (0.25 điểm): Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào?
- Câu 2 (0.75 điểm): Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong khổ thơ thứ nhất? Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật ấy? Câu 3 (0.5 điểm): Cách dùng từ "thập thững" trong câu thơ " Quán cháo Đồng Giao thập thững những đêm hàn" có gì đặc sắc? Câu 4 (1.5 điểm): Viết một đoạn văn ngắn (từ 10 đến 15 dòng) nêu cảm nhận của em về hai hình ảnh "dòng sông", "nấm cỏ" và ý nghĩa triết lý của khổ thơ cuối bài? Phần II: Làm văn (7.0 điểm) Em hãy phân tích bút pháp sử thi được nhà văn Nguyễn Trung Thành thể hiện trong truyện ngắn Rừng Xà Nu. --------Hết-------- SỞ GD&ĐT BẮC GIANG HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI VIẾT SỐ 7 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN Môn: VĂN LỚP 12. Năm học 2015 - 2016 Phần/câu Yêu cầu và nội dung cần đạt Điểm Phần I Đọc hiểu văn bản Câu 1. Bài thơ Đò lèn thuộc thể thơ tự do 0.25 Câu 2. - Biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong khổ 1 của bài thơ: Liệt kê 0.25 Tác giả đã liệt kê ra những kỷ niệm tuổi thơ: câu cá, theo bà đi chợ quê, bắt chim, ăn trộm nhãn... gắn với những địa danh quê hương: Cống na, chợ Bình Lâm, chùa Trần - Tác dụng nghệ thuật: làm sống lại những năm tháng tuổi thơ trong ký ức sâu 0.5 đậm của tác giả - một cậu bé nông thôn vô tư, hồn nhiên, hiếu động, tinh nghịch với bao nhiêu trò chơi con trẻ nơi quê hương thân thuộc cùng với hình ảnh người bà kính yêu. Câu 3. Từ "thập thững" - một từ dân dã, có giá trị tạo hình và có tính biểu cảm cao. 0.5 - Gợi bước chân khó nhọc, không vững, không tự chủ của con người. Gắn với hình ảnh người bà trong không gian và thời gian ấy -> gợi bước cao bước thấp vì tuổi già gánh nặng, vì mỏi mệt, đói khát... - Kín đáo bộc lộ tình cảm yêu thương, xót xa chân thành của nhà thơ đối với bà. Câu 4. - Hình ảnh "dòng sông": + Ẩn dụ về thời gian và cuộc đời: " dòng sông kia vẫn bên lở bên bồi" - cuộc đời xung quanh ta không có gì thay đổi. Thời gian vô tình không ngừng trôi. + Gợi sự vô tâm, vô tình của con người. 1.5 - Hình ảnh "nấm cỏ" - mộ: Bà đã mất đó là một sự thật -> Sự thức tỉnh đến cùng một niềm ân hận muộn màng của tác giả. Một nỗi đau, một tình thương yêu vô bờ bến đối với bà của nhà thơ sau bao năm tháng vô tình, bận bịu ... - Triết lý: Khổ thơ mang ý vị triết lí về kiếp người hữu hạn trong dòng chảy vô cùng của thời gian và vũ trụ. Do đó, mỗi người hãy biết sống yêu thương, trân trọng và quan tâm tới những người thân yêu trước khi quá muộn.
- Phần II Làm văn Yêu cầu về kĩ năng Biết cách làm bài văn NLVH về một đặc điểm văn học được thể hiện trong một tác phẩm cụ thể. B.cục chặt chẽ, rõ ràng, biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận. Hành văn trôi chảy, lập luận chặt chẽ, d.ch thực tế chọn lọc; không mắc các lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, chính tả. Hs có thể có những cách trình bày khác nhau. Nhưng cần đảm bảo được những nội dung cơ bản. Yêu cầu về nội dung 1. Giới thiệu: Vài nét về tác giả, tác phẩm, khuynh hướng sử thi - một trong những đặc điểm cơ bản của văn học VN giai đoạn 1945 - 1975. Bằng tài năng 0.5 sáng tạo, NTT đã sáng tác tp RXN bằng bút pháp sử thi độc đáo nhằm ca ngợi phẩm chất anh hùng của con người VN thời chống Mỹ. 2. Giải thích khuynh hướng sử thi: Là một khuynh hướng trong sáng tác nghệ thuật, thiên về việc phản ánh những sự kiện có ý nghĩa lịch sử và có tính cách toàn dân. Nhân vật trung tâm trong những tác phẩm viết theo khuynh hướng sử thi thường là những con người đại diện cho giai cấp, cho dân tộc với 0.5 những phẩm chất cao cả, kết tinh những gì cao đẹp nhất của cộng đồng. Đây là khuynh hướng chi phối mạnh mẽ đến các sáng tác trong thời kỳ kháng chiến Pháp và chống Mỹ của dân tộc. Cảm xúc chủ đạo là tự hào, giọng điệu chủ đạo là ngợi ca. Khi khẳng định, ngợi ca những anh hùng cùng những kì tích sáng chói của họ, người nghệ sĩ không nhân danh cá nhân mà nhân danh dân tộc, nhân danh cộng đồng mà ca ngợi. Khuynh hướng sử thi thường gắn liền với khuynh hướng lãng mạn . 3. Khái quát về tác phẩm: - Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm có tính chất sử thi - Nội dung tác phẩm (Tóm tắt - khái quát tư tưởng chủ đề). -> Tác phẩm đề cập tới vấn đề có tính cốt yếu của lịch sử: cuộc đấu tranh 1.0 chống đế quốc Mỹ của nhân dân VN 4. Biểu hiện của bút pháp sử thi được tác giả thể hiện trong tác phẩm: - Bút pháp sử thi được thể hiện qua việc miêu tả bức tranh thiên nhiên hùng vĩ , tráng lệ vừa đậm chất thơ của núi rừng Tây Nguyên - biểu tượng cho sức sống bất diệt của con người VN trong cuộc chiến đấu ác liệt. 1.5 Thiên nhiên trong Rừng xà nu thấm đẫm một cảm hứng sử thi và chất thơ hào hùng thể hiện qua từng trang sách miêu tả về rừng xà nu. Mở đầu tác phẩm là hình ảnh “cả rừng xà nu hàng vạn cây”, thì kết túc tác phẩm vẫn là rừng xà nu “nối tiếp nhau chạy đến chân trời”. Đó chính là bức tranh toàn cảnh về cuộc chiến tranh nhân dân rộng lớn và hào hùng của dân tộc ta. Bằng nhiều thủ pháp nghệ thuật như: nhân cách hóa, ẩn dụ, tượng trương, so sánh, bi tráng hóa nhà văn đã dựng nên bức tranh rừng xà nu ở nhiều góc độ, RXN hiện lên như người dũng sĩ bảo vệ dân làng (d.c) - Bút pháp sử thi được thể hiện qua việc xây dựng hình tượng nhân vật anh hùng trong một tập thể anh hùng tạo nên sức mạnh phi thường và tinh thần quật khởi của nhân dân trong cuộc k/chiến: 2.0 + T nú là người con của dân làng Xô Man - nơi mà từng người đều hướng về cách mạng, đi theo cách mạng (d.c). Anh đã phải chịu nhiều những đau thương mất mát do kẻ thù gây ra, tiêu biểu cho nỗi đau thương của cả dân tộc (d.c). Tnú mang phẩm chất anh hùng, bất khuất, là hình ảnh con người VN kiên trung trong cuộc chiến đấu chống ngoai xâm (dc).
- -> T nú đã vượt lên nỗi đau và bi kịch cá nhân để sống có ích cho đất nước. + Hình ảnh tập thể nhân vật anh hùng chung ý chí, đoàn kết, tiếp nối truyền thống ... tạo thành sức mạnh bền bỉ, sức sống bất diệt trong chiến đấu (dc). - Bút pháp sử thi được thể hiện qua nghệ thuật trần thuật: - Hình thức kể chuyện với cách tạo không khí truyện rất Tây Nguyên đậm đà màu sắc sử thi truyền thống. ( Người kể chuyện: Cụ Mết - già làng; Kể chuyện bên bếp lửa, trong nhà Ưng; Kể về người con quang vinh của buôn làng -> Gợi 1.0 không khí và lối kể Khan của tộc người Ê Đê) - Giọng văn trong Rừng Xà Nu là giọng văn mang âm hưởng vang dội như tiếng cồng tiếng chiêng của đất rừng Tây Nguyên đại ngàn hùng vĩ. Giọng văn đó ẩn chứa chất liệu làm nên tính sử thi hoàng tráng của tác phẩm. - Kết cấu truyện theo lối vòng tròn hay còn gọi là đầu cuối tương ứng. Chính kết cấu đó tạo nên dư âm hùng tráng. Lối kết cấu này như cái khung bền vững để nhà văn khai triển câu truyện. Đây là lối kết cấu vừa đóng vừa mở. Câu chuyện đóng lại để mở một câu truyện khác. Điều này làm chúng ta tưởng tượng đây chỉ là một chương trong lịch sử ngàn đời của người Xô man, chỉ là một chương trong bản anh hùng ca vô tận của Tây Nguyên. - Biện pháp nhân cách hóa, miêu tả cây xà nu như con người Xô Man. Vì vậy cây xà nu hiện ra như một nhân vật của câu truyện. Nguyễn Trung Thành đã biến rừng xà nu thành cả một hệ thống hình ảnh được miêu tả song song với hệ thống hình tượng nhân vật. - Sử dụng kiểu thời gian gấp khúc “đau thương nuôi con người vụt lớn lên” (Tnú ngày bị bắt mới chỉ đứng ngang bụng cụ Mết, 3 năm sau trở về đã là chàng thanh niên lực lưỡng; Dít ngày Tnus đi còn bé, 3 năm sau anh trở về Dít đã là bí thư chi bộ) 5. Khái quát vấn đề: Rừng xà nu là trải nghiệm một đời văn, một đời chiến sĩ được tác giả thể hiện sâu sắc trong tác phẩm. Với niềm xúc động thiêng liêng về hình ảnh kì vĩ của 0.5 tổ quốc giữa những ngày thử thách đã thôi thúc Nguyễn Trung Thành viết nên thiên truyện này. Đó là một tác phẩm rất cô đọng nhưng cũng hết sức bay bổng, gợi nên những cảm xúc vừa trầm lắng vừa say mê. Bằng bút pháp sử thi và cảm hứng LM, NTT đã sáng tạo nên một tác phẩm xuất sắc rất xứng tầm với thời đại đánh Mĩ oanh liệt, hào hùng của dt. ---Hết---

